Tìm kiếm công ty Luật/ Doanh nghiệp
Người theo dõi
0 người
Xem tất cả
Đang theo dõi
0 người
Xem tất cả
Hoàng Thị Hoài
6 ngày trước
timeline_post_file6384eda02d506-Teal-Modern-Business-Presentation.jpg.webp
BẢO HỘ TÁC PHẨM MỸ THUẬT ỨNG DỤNG
Vai trò của các sản phẩm trí tuệ trong cuộc sống không ngừng gia tăng, cùng với đó, nhận thức của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan ngày càng được nâng cao. Những năm gần đây đã có rất nhiều tranh chấp liên quan đến quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, qua đó chúng ta thấy được tầm quan trọng trong việc đăng ký quyền tác giả đối với các tác phẩm sáng tạo. Dưới đây Công ty luật Legalzone sẽ có những chia sẻ cụ thể về vai trò, quy trình, thủ tục bảo hộ quyền tác giả đối với loại hình tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng là gì?Trước hết, tác phẩm mỹ thuật ứng dụng là một trong các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả quy định tại điểm g Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009. Điều 13 Nghị định  22/2018/NĐ-CP hướng dẫn cụ thể về tác phẩm mỹ thuật ứng dụng:- Là tác phẩm được thể hiện bởi đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục với tính năng hữu ích, có thể gắn liền với một đồ vật hữu ích, được sản xuất thủ công hoặc công nghiệp như: Thiết kế đồ họa (hình thức thể hiện của biểu trưng, hệ thống nhận diện và bao bì sản phẩm), thiết kế thời trang, tạo dáng sản phẩm, thiết kế nội thất, trang trí. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả- Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc người được ủy quyền nộp đơn ký tên và ghi đầy đủ thông tin về người nộp đơn, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; tóm tắt nội dung tác phẩm tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn.Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan tại Thông tư số 08 /2016/TT-BVHTTDL ( Mẫu tờ khai )- Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình tác phẩm mỹ thuật ứng dụng đăng ký quyền liên quan;- Giấy uỷ quyền, nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền;(1)- Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;(2)- Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;(3)- Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.(4)*Các tài liệu quy định tại (1), (2), (3) và (4) phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt. Quy trình nộp hồ sơTác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp 01 hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại trụ sở Cục Bản quyền tác giả. Hồ sơ có thể gửi qua đường bưu điện.Cá nhân, pháp nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 2 Điều 13 và Điều 17 của Luật Sở hữu trí tuệ trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại Cục Bản quyền tác giả.- Tại Hà Nội : Số 33 Ngõ 294/2 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội, TP. Hà Nội. ĐT: 024.38 234 304.- Tại TP. Hồ Chí Minh: Số 170 Nguyễn Đình Chiểu, P. 6, Q. 3, TP. Hồ Chí Minh. ĐT: 028.39 308 086- Tại TP. Đà Nẵng: Số 58 Phan Chu Trinh, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. ĐT: 023.63 606 967Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) cho người nộp hồ sơ. Trong trường hợp từ chối thì Cục Bản quyền tác giả phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ. Các trường hợp cấp lại, đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận- Trường hợp cấp lại, đổi Giấy chứng nhậnTác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có nhu cầu xin cấp lại hoặc đổi Giấy chứng nhận thì nộp đơn nêu rõ lý do và nộp 01 hồ sơ theo quy định tại Điều 50 của Luật Sở hữu trí tuệ.Cục Bản quyền tác giả cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp Giấy chứng nhận bị mất; đổi Giấy chứng nhận trong trường hợp bị rách nát, hư hỏng hoặc thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan;- Trường hợp hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhậnTrường hợp người được cấp Giấy chứng nhận không phải là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc tác phẩm đã đăng ký không thuộc đối tượng bảo hộ thì Cục Bản quyền tác giả hủy bỏ hiệu lực các Giấy chứng nhận đã cấp.Tổ chức, cá nhân phát hiện việc cấp Giấy chứng nhận trái với quy định của Luật này thì có quyền yêu cầu Cục Bản quyền tác giả hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận.V. Lệ phí cấp Giấy chứng nhậnĐiều 4 thông tư số 211/2016/TT-BTC quy định về lệ phí cấp Giấy chứng nhận là 400.000đ/ Giấy chứng nhận đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng. Dịch vụ đăng ký bảo hộ tác phẩm mỹ thuật ứng dụng tại công ty LegalzoneVới kinh nghiệm 10 năm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ chúng tôi tự tin là đơn vị cung cấp các dịch vụ một cách hiệu quả, khác biệt: Các luật sư, chuyên viên giàu kinh nghiệm sẽ tiếp nhận thông tin và trao đổi, tư vấn và giám sát chặt chẽ sát sao tiến độ công việc, hồ sơ của quý khách hàng Các hồ sơ, vụ việc sẽ được chuyên viên đánh giá, tra cứu, thực hiện đúng thực tế Mọi chi phí, kế hoạch triển khai được thông báo, thỏa thuận một cách minh bạch, rõ ràng, không phát sinh thêm chi phí Công ty Luật TNHH Legalzone luôn bám sát tiến độ công việc và cập nhật với quý khách hàng tận tâm, thường xuyên, kịp thời. Chúng tôi luôn lắng nghe, thấu hiểu mong muốn của quý khách hàng, đưa ra những kế hoạch, phương án tối ưu và hài lòng nhất đến cho quý khách hàng.Phí dịch vụ hợp lý nhất, khách hàng sẽ được trải nghiệm và sử dụng dịch vụ tốt nhấtTrên đây là những chia sẻ về thủ tục đăng ký bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng. Quý khách hàng có thắc mắc, nhu cầu đăng ký bảo hộ tác phẩm mỹ thuật ứng dụng có thể liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và tư vấn. Công ty luật TNHH Legalzone tự tin sẽ là một địa chỉ đáng tin cậy khi quý khách hàng lựa chọn dịch vụ tư vấn của chúng tôi.Để được tư vấn chi tiết quý khách hàng vui lòng liên hệCông ty Luật LegalzoneHotline tư vấn:  088.888.9366Email: Support@legalzone.vnWebsite: https://legalzone.vn/Hệ thống: Thủ tục pháp luậtĐịa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội 
Hoàng Thị Hoài
6 ngày trước
timeline_post_file6384eeac259e6-Blue-White-Professional-Modern-Simple-Digital-Marketing-Presentation.jpg.webp
BẢO HỘ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
Đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp là một trong những công cụ quan trọng để doanh nghiệp bảo vệ tài sản trí tuệ một cách hữu hiệu, ngoài ra các quy định của pháp luật về bảo hộ kiểu dáng công nghiệp cũng tạo ra một hành lang pháp lý quan trọng, giúp các nhà đầu tư nước ngoài an tâm khi thực hiện đầu tư tại Việt Nam hơn. Dưới đây Công ty luật TNHH Legalzone sẽ có những chia sẻ cụ thể về vai trò, quy trình, thủ tục đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp.Kiểu dáng công nghiệp là gì?Khoản 13 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 có quy định: “Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này”Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:- Có tính mới: Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính mới nếu kiểu dáng công nghiệp đó khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên.- Có tính sáng tạo: Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính sáng tạo nếu căn cứ vào các kiểu dáng công nghiệp đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên, kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.- Có khả năng áp dụng công nghiệp: Kiểu dáng công nghiệp được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.Trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký các kiểu dáng công nghiệp trùng hoặc không khác biệt đáng kể với nhau thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho kiểu dáng công nghiệp trong đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong số những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ.Trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký các kiểu dáng công nghiệp trùng hoặc không khác biệt đáng kể với nhau, cùng đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ và cùng có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho đối tượng của một đơn duy nhất trong số các đơn đó theo thoả thuận của tất cả những người nộp đơn; nếu không thoả thuận được thì các đối tượng tương ứng của các đơn đó bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ.Hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp- 02 Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đánh máy theo mẫu số 03-KDCN  Phụ lục A của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN; ( Mẫu tờ khai A.03 )- 01 Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp; bản kiểu dáng công nghiệp phải bao gồm các nội dung sau:+ Tên kiểu dáng công nghiệp;+ Lĩnh vực sử dụng kiểu dáng công nghiệp;+ Kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất;+ Liệt kê ảnh chụp hoặc bản vẽ;+ Phần mô tả chi tiết kiểu dáng công nghiệp;+ Yêu cầu bảo hộ kiểu dáng công nghiệp.- 04 Bộ ảnh chụp/bản vẽ kiểu dáng công nghiệp.- Chứng từ nộp phí, lệ phí.* Các tài liệu khác (nếu có)- Giấy ủy quyền (nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);- Giấy chuyển nhượng quyền nộp đơn (nếu có);- Tài liệu xác nhận quyền đăng ký (nếu thụ hưởng từ người khác);- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký- Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ và loại văn bằng bảo hộ được yêu cầu cấp phải phù hợp với kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn;- Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại các điểm 7.3 và 7.4 của Thông tư  01/2007/TT-BKHCN thì phải được dịch ra tiếng Việt;- Mọi tài liệu đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, theo phông chữ Times New Roman, chữ không nhỏ hơn cỡ 13, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;- Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;- Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;- Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, một cách rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sữa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sữa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;- Thuật ngữ dùng trong đơn phải thống nhất và là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam);- Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn. Quy trình nộp đơnNgười nộp đơn có thể lựa chọn hình thức nộp đơn giấy hoặc hình thức nộp đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:a) Hình thức nộp đơn giấyNgười nộp đơn có thể nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:- Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.Trường hợp nộp hồ sơ đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp qua bưu điện, người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện, sau đó phô tô Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp.(Lưu ý: Khi chuyển tiền phí, lệ phí đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn cần gửi hồ sơ qua bưu điện tương ứng đến điểm tiếp nhận đơn đó).b) Hình thức nộp đơn trực tuyến- Điều kiện để nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền SHCN.- Trình tự nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần thực hiện việc khai báo và gửi đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, sau khi hoàn thành việc khai báo và gửi đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, Hệ thống sẽ gửi lại cho người nộp đơn Phiếu xác nhận nộp tài liệu trực tuyến. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày gửi đơn trực tuyến, người nộp đơn phải đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ vào các ngày làm việc trong giờ giao dịch để  xuất trình Phiếu xác nhận tài liệu nộp trực tuyến và tài liệu kèm theo (nếu có) và nộp phí/lệ phí theo quy định. Nếu tài liệu và phí/lệ phí đầy đủ theo quy định, cán bộ nhận đơn sẽ thực hiện việc cấp số đơn vào Tờ khai trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, nếu không đủ tài liệu và phí/lệ phí theo quy định thì đơn sẽ bị từ chối tiếp nhận. Trong trường hợp Người nộp đơn không hoàn tất thủ tục nộp đơn theo quy định, tài liệu trực tuyến sẽ bị hủy và Thông báo hủy tài liệu trực tuyến được gửi cho Người nộp đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến.Thời hạn xử lý đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệpKể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được xem xét theo trình tự sau:- Thẩm định hình thức: 01 tháng- Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ- Thẩm định nội dung: không quá 07 tháng, kể từ ngày công bố đơn.Dịch vụ đăng ký bảo hộ tác phẩm mỹ thuật ứng dụng tại công ty LegalzoneVới kinh nghiệm 10 năm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ chúng tôi tự tin là đơn vị cung cấp các dịch vụ một cách hiệu quả, khác biệt: Các luật sư, chuyên viên giàu kinh nghiệm sẽ tiếp nhận thông tin và trao đổi, tư vấn và giám sát chặt chẽ sát sao tiến độ công việc, hồ sơ của quý khách hàng Các hồ sơ, vụ việc sẽ được chuyên viên đánh giá, tra cứu, thực hiện đúng thực tế Mọi chi phí, kế hoạch triển khai được thông báo, thỏa thuận một cách minh bạch, rõ ràng, không phát sinh thêm chi phí Công ty Luật TNHH Legalzone luôn bám sát tiến độ công việc và cập nhật với quý khách hàng tận tâm, thường xuyên, kịp thời. Chúng tôi luôn lắng nghe, thấu hiểu mong muốn của quý khách hàng, đưa ra những kế hoạch, phương án tối ưu và hài lòng nhất đến cho quý khách hàng.Phí dịch vụ hợp lý nhất, khách hàng sẽ được trải nghiệm và sử dụng dịch vụ tốt nhấtTrên đây là những chia sẻ về thủ tục đăng ký bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng. Quý khách hàng có thắc mắc, nhu cầu đăng ký bảo hộ tác phẩm mỹ thuật ứng dụng có thể liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và tư vấn. Công ty luật TNHH Legalzone tự tin sẽ là một địa chỉ đáng tin cậy khi quý khách hàng lựa chọn dịch vụ tư vấn của chúng tôi.Để được tư vấn chi tiết quý khách hàng vui lòng liên hệCông ty Luật LegalzoneHotline tư vấn:  088.888.9366Email: Support@legalzone.vnWebsite: https://legalzone.vn/Hệ thống: Thủ tục pháp luậtĐịa chỉ: Phòng 1603, Sảnh A3, Toà nhà Ecolife, 58 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội 
Hoàng Thị Hoài
10 ngày trước
timeline_post_file637ddf43e0a4b-aldrin-rachman-pradana-k51kZBpbe0E-unsplash--1-.jpg.webp
BÌNH LUẬN ÁN LỆ SỐ 02/2016/AL
“Tranh chấp đòi lại tài sản”- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thảnh - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Tám- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Yêm.Trong thực tiễn, các tranh chấp dân sự phát sinh rất nhiều và đa dạng. Bên cạnh những quy định đã được quy định cụ thể trong Bộ luật Dân sự, vẫn còn có những tranh chấp “đặc biệt” mà pháp luật không quy định rõ. Do đó cần có những án lệ để làm căn cứ giải quyết các tranh chấp dân sự tương tự. Án lệ số 02/2016/AL “Tranh chấp đòi lại tài sản” là một án lệ phát sinh trong trường hợp nguyên đơn là người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhờ người ở trong nước đứng tên nhượng quyền sử dụng đất hộ mình. Điều 235 Bộ luật Dân sự 2005 quy định: “Chủ sở hữu, người sử dụng tài sản có quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật, kể từ thời điểm thu được hoa lợi, lợi tức đó”. Vậy trong tranh chấp này bà Thảnh- người bỏ 21,99 chỉ vàng để chuyển nhượng đất hay ông Tám-người thực tế đứng tên trên giấy tờ chuyển nhượng đất được hưởng lợi tức ( khoản tiền có được từ việc chuyển nhượng đất cho Công ty TNHH Minh Châu) ?Để đảm bảo quyền lợi của các đương sự, Tòa án nhân dân tối cao đã căn cứ vào công sức của các bên tạo ra lợi nhuận. Tuy bà Thảnh là người bỏ 21.99 chỉ vàng để chuyển nhượng đất nhưng giấy tờ chuyển nhượng đứng tên ông Tám và sau khi nhận chuyển nhượng ông Tám là người quản lý đất sau đó chuyển nhượng cho người khác. Xác định ông Tám có công sức trong việc bảo quản, giữ gìn, tôn tạo làm tăng giá trị đất nên phải xác định số tiền ( khoản tiền có được từ việc chuyển nhượng đất cho Công ty TNHH Minh Châu) sau khi trừ đi tiền gốc sẽ là lợi nhuận chung của bà Thảnh và ông Tám. Đồng thời xác định phần công sức tương ứng của ông Tám ( trường hợp không thể xác định chính xác công sức của ông Tám thì phải xác định bà Thảnh, ông Tám có công sức ngang nhau). Việc trả khoản tiền gốc lại cho bà Thảnh và phân chia lợi nhuận dựa trên phần công sức đóng góp trong trường hợp này là phù hợp, đảm bảo được quyền lợi của các đương sự.Để nghiên cứu cụ thể hơn về Án lệ 02/2016/AL mời bạn đọc truy cập link sau để đọc toàn văn: Án lệ 02/2016/AL
Hoàng Thị Hoài
11 ngày trước
timeline_post_file637c57a673eb4-maxim-hopman-PEJHULxUHZs-unsplash--1-.jpg.webp
BÌNH LUẬN VỀ ÁN LỆ SỐ 01/2016/AL
Sự khác nhau giữa tội “Giết người” và “Cố ý gây thương tích” với tình tiết định khung là “gây thương tích dẫn đến chết người”I. Tóm tắt nội dung vụ ánDo mâu thuẫn vì anh Soi đã chụp ảnh Phương uống say trong giờ làm việc và báo cáo lãnh đạo, Phương có ý định trả thù anh Soi. Phương thuê Lân và Mạnh đánh Soi bằng cách dùng dao đâm vào chân, tay nạn nhân để gây thương tích. Phương đưa cho Lân và Mạnh 1.500.000 đồng. Sau đó Phương đưa thêm 500.000 đồng để Mạnh thuê chỗ ngủ. Ngày 21 tháng 06 năm 2007, Mạnh gọi điện thoại hẹn anh Soi, khi anh Soi đến Mạnh đã dùng giao nhọn chuẩn bị từ trước đâm 02 nhát vào mặt sau đùi phải làm cho anh Soi chết do sốc mất máu cấp không phục hồi do vết thương động mạch. II. Bình luận về vụ ánCó thể nhận xét, nhận định của Tòa án nhân dân tối cao là hoàn toàn phù hợp khi căn cứ vào lời khai, kết quả điều tra, các tài liệu chứng cứ. Bị cáo Phương thuê Mạnh và Lân với mục đích gây thương tích cho nạn nhân tại tay và chân, không phải phần trọng yếu của cơ thể mà không muốn tước đoạt tính mạng, cũng không thuê Mạnh đâm bừa, đâm ẩu vào nạn nhân để mặc mọi hậu quả xảy ra. Việc nạn nhân chết do sốc mất máu cấp không hồi phục là ngoài ý muốn của bị cáo Phương, khó thấy trước được hậu quả nạn nhân chết do hành vi của Mạnh. Do đó, bản án sơ thẩm và phúc thẩm kết án Phương về tội “Giết người” là không đúng pháp luật. Do đó, Phương là chủ mưu phải chịu trách nhiệm hình sự về tội “Cố ý gây thương tích” với tình tiết định khung là “gây thương tích dẫn đến chết người” là phù hợp với tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi Phương gây ra.Để nghiên cứu cụ thể hơn về Án lệ 01/2016/AL mời bạn đọc truy cập link sau để đọc toàn văn: Án lệ 01/2016/AL  
Hoàng Thị Hoài
12 ngày trước
timeline_post_file637c2bdb9db31-john-matychuk-yvfp5YHWGsc-unsplash--1-.jpg.webp
ÁN LỆ SỐ 51/2021
“Về xác định quyền sở hữu đối với khu vực để xe ô tô của nhà chung cư”- Nguyên đơn: Công ty cổ phần đầu tư Xây dựng và Phát triển đô thị S (gọi tắt là Công ty S)- Bị đơn: Ban Quản trị tòa nhà hỗn hợp HI. Tình huống án lệ:Khu vực để xe ô tô của chung cư được xây dựng theo quy chuẩn và không được phân bổ vào giá bán căn hộ trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.II. Nội dung vụ việc:2.1. Nguyên đơn trình bày, yêu cầu:       Công ty S là chủ đầu tư dự án Tòa nhà hỗn hợp H. Dự án này có 34 tầng nổi và 2 tầng hầm, trong đó từ tầng 1 đến tầng 8 là khu dịch vụ, thương mại, văn phòng. Công ty D là đơn vị chuyên nghiệp quản lý, vận hành tòa nhà.         Sau khi Ban quản trị tòa nhà được thành lập, công ty D vẫn tiếp tục là đơn vị thực hiện quản lý, vận hành tòa nhà. Tuy nhiên, đến ngày 24/8/2017, Ban quản trị tòa nhà đại diện là ông S1 đã ký hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư với đơn vị mới là công ty G và công ty Y chiếm giữ và thu tiền trông giữ xe bất chính tại 02 tầng hầm từ tháng 9/2017 đến nay.Công ty S đề nghị Tòa án công nhận phần diện tích trông giữ xe theo hồ sơ hoàn công tại tầng hầm 1 và tầng hầm 2 thuộc quyền sở hữu của Chủ đầu tư.  Buộc Ban quản trị tòa nhàvà công ty G  trả lại phần diện tích này cho Công ty S; Tuyên hợp đồng dịch vụ giữa Ban quản  trị tòa nhà với  công ty G và Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa Ban quản trị tòa nhà với Công ty Y vô hiệu. Buộc Ban quản trị tòa nhà và công ty G khôi phục lại nguyên trạng cửa phía sau của tầng 1 và bồi thường thiệt hại do hành vi xâm phạm trái phép,ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty S.Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà sơ thẩm, nguyên đơn rút yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi xâm phạm trái phép đối với diện tích trông giữ xe tại 02 tầng hầm làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty S, bảo lưu quyền khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại này bằng một vụ án khác.2.2. Bị đơn trình bày- Ông Đỗ Thái S1 trình bày:Hiện tại Ban quản trị gồm 5 thành viên là ông S1, ông T, ông G1, ông T1 và ông L.Đối với việc nguyên đơn có yêu cầu tuyên Hợp đồng quản lý vận hành vô hiệu thì bị đơn không đồng ý vì nguyên đơn không có thẩm quyền yêu cầu giải quyết việc nàyĐối với yêu cầu xác định diện tích trông giữ xe tại tầng hầm thuộc chủ đầu tư. Căn cứ vào nội dung của hợp đồng thì không có bất cứ điều khoản nào quy định tầng hầm này thuộc quyền quản lý, sử dụng của chủ đầu tư, như vậy diện tích 2 tầng hầm này là diện tích sở hữu chung. Đề nghị chủ đầu tư xuất trình phương án tài chính được Sở Tài chính phê duyệt được Sở Xây dựng phê duyệt và hồ sơ hoàn công kiểm toán nhà nước phê duyệt và văn bản của Sở Tài chính. Nếu như 3 đơn vị này xác định chủ đầu tư có bỏ vốn xây dựng 2 tầng hầm, theo Luật Nhà ở năm 2015, phần để xe của tòa nhà là nơi để xe cho dân cư nên phải xác định đó là sở hữu chung. Do vậy sẽ không trả lại cho chủ đầu tư diện tích trông giữ xe tại 2 tầng hầm này mà tính giá trị để trả cho chủ đầu tư.Đối với yêu cầu khôi phục lại nguyên trạng cửa kho phía sau của siêu thị tầng 1 và yêu cầu Ban quản trị bồi thường thiệt hại do hành vi xâm phạm, chiếm dụng trái phép tài sản của Công ty theo quy định của pháp luật, Ban quản trị không liên quan và không thực hiện những việc này nên không có trách nhiệm phải bồi thường hay khôi phục hiện trạng.Ông T1 và ông T có cùng quan điểm với Công ty S. III. Tại BAST số 40/2019/DS-ST: - TAND quận Hà Đông đã chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của công ty S. công nhận phần diện tích trông giữ xe theo hồ sơ hoàn công tại tầng hầm 1 và tầng hầm 2 thuộc quyền sở hữu của Công ty S- Tuyên bố HĐ dịch vụ vận hành và quản lý giữa ông S1 trưởng ban quản lý tòa nhà với công ty G và HĐ cung cấp dịch vụ với công ty Y là vô hiệu.- Công ty S có quyền tháo dỡ, khôi phục nguyên trạng cửa phía sau tầng 1 của Tòa nhà hỗn hợpHnhư ban đầu theo đúng hồ sơ thiết kế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt- Đình chỉ yêu cầu buộc Công ty G và ông Đỗ Thái S1 bồi thường thiệt hại của công ty S.-> ngày 02/12/2019, ông S1 kháng cáo với tư cách là đại diện cho bị đơn -Ban quản trị toà nhà hỗn hợp H và cho rằng, Toà án cấp sơ thẩm xét xử không khách quan. Đề nghị: Hủy toàn bộ BAST, Xác định và công nhận toàn bộ diện tích hai tầng hầm để xe thuộc quyền sở hữu chung của toà nhà hỗn hợp H. -Làm rõ quyền sở hữu 03 tầng thương mại của toà nhà hỗn hợp H, trong đó có bức tường phía sau tầng 1mà chủ đầu tư đang cho đơn vị khác thuê kinh doanh. -Yêu cầu nguyên đơn phải quyết toán và bàn giao kinh phí bảo trì.IV. Nhận định của Tòa án xét cử Phúc thẩmSau khi nghe các đương sự trình bày tại phiên toà; xem xét văn bản giải thích của phía nguyên đơn kèm theo bản vẽ chi tiết, Hội đồng xét xử thấy phù hợp với bản vẽ thiết kế thi công và bản vẽ hoàn công do phía nguyên đơn cung cấp tại giai đoạn sơ thẩm, trên cơ sở đó xác định vị trí và diện tích chỗ để xe ô tô,xe máy tại hai tầng hầm toà nhà nàylàm căn cứ giải quyết vụ án. Tuy nhiên Tòa án cấp sơ thẩm chỉ lấy tổng diện tích chỗ để xe của hai tầng hầm trừ đi diện tích chỗ để xe máy, diện tích còn lại được xác định là chỗ để xe ô tô của chủ đầu tư là không chính xác, không phù hợp với bản vẽ thiết kế và hồ sơ hoàn công, khó khăn cho việc thi hành án, do vậy Toà án cấp phúc thẩm sửa lại phần này,phù hợp với diện tích và vị trí chỗ để xe ô tô, xe máy trên thực tế của các bên.Về việc Tuyên bố HĐ dịch vụ vận hành và quản lý giữa ông S1 trưởng ban quản lý tòa nhà với công ty G và HĐ cung cấp dịch vụ với công ty Y là vô hiệu thì xét thấy:-  Ban quản trị Tòa nhà hỗn hợp H được Hội nghị nhà chung cư bầu ra và được UBND quận Hà Đông công nhận. Tuy nhiên khi ký hợp đồng dịch vụ với hai công ty quản lý vận hành nêu trên, Ban quản trị đã không thực hiện đúng theo trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư số 02/2016/TT-BXD,ngày 15/2/2016 của Bộ Xây dựng và Quy chế hoạt động của Ban quản trị, tự ý thay đổi công ty quản lý vận hành; không tổ chức Hội nghị nhà chung cư, không được tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao tham dự hội nghị đồng ý; không tổ chức họp thành viên Ban quản trị, không được tối thiểu 75% thành viên của Ban quản trị nhà chung cư tán thành Bị đơn trình bày đã thanh lý hợp đồng với Công ty G, nhưng Công ty G  trình bày thực tế đã chấm dứt việc quản lý vận hành tòa nhà từ tháng 2/2019 đến nay nhưng hai bên chưa có văn bản thanh lý hợp đồng. Việc Ban quản trị ký hợp đồng với Công ty Y khi chưa thanh lý hợp đồng với Công ty G là không đúng quy định của pháp luật. Hai hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nêu trên hiện vẫn tồn tại trên thực tế. Nội dung hợp đồng xâm phạm đến quyền lợi của chủ đầu tư. Do vậy Toà án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn tuyên bố hai hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nêu trên vô hiệu là có căn cứ.- Đối với việc bị đơn có yêu cầu chủ đầu tư phải quyết toán và bàn giao kinh phí bảo trì, Xét thấy, trong quá trình giải quyết vụ án tại Toà án cấp sơ thẩm, bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập nên Toà án cấp sơ thẩm không xem xét, giải quyết là đúng quy định của pháp luật, Toà án cấp phúc thẩm không có cơ sở để chấp nhận kháng cáo của bị đơn đối với nội dung này.Quyết định: Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 40/2019/DSST ngày 31/10/2019 của Tòa án nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà NộiChấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của công ty S về việc công nhận diện tích trông giữ xe ô tô tại tầng hầm 1 và tầng hầm 2 thuộc quyền sở hữu của công ty SXác định và công nhận diện tích trông giữ xe ô tô tại tầng hầm 1 là 600m2; diện tích trông giữ xe ô tô tại tầng hầm 2 là 1.700m2 thuộc quyền sở hữu của Công ty SV. Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:- Điều 70 Luật Nhà ở năm 2005 (tương ứng với Điều 100 Luật Nhà ở năm 2014);- Điểm b khoản 1 và điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 49 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;- Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ Xây dựng về ban hành quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Hoàng Thị Hoài
25 ngày trước
timeline_post_file636a2306052fe-jason-leung-SAYzxuS1O3M-unsplash--1-.jpg.webp
THỦ TỤC CHO PHÉP THỰC HIỆN CÓ THỜI HẠN CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI KHÁC TRÊN THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ
Thủ tục cho phép thực hiện có thời hạn các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và quốc tế là thủ tục hành chính mà Doanh nghiệp, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX) nộp hồ sơ đề nghị về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xin cấp Văn bản chấp thuận có thời hạn các hoạt động ngoại hối khác. Vậy trình hồ sơ, trình tự, thủ tục cần có gồm những gì? Sau đây Công ty Luật TNHH Legalzone sẽ giải đáp thắc mắc của các bạn1. Hồ sơ bao gồm- Đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN, trong đó nêu rõ sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm đề nghị thực hiện và thời gian thực hiện (Bản chính)- Đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ lục 1 đính kèm Thông tư số 28/2016/TT-NHNN, trong đó nêu rõ sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm đề nghị thực hiện và thời gian thực hiện; (Bản chính)- Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cho phép thực hiện có thời hạn và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cho phép thực hiện có thời hạn; (Bản chính) - Quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro phù hợp đối với từng hoạt động ngoại hối đề nghị được thực hiện, trong đó các biện pháp quản lý rủi ro tối thiểu bao gồm các nội dung: nhận dạng các loại rủi ro, phương án quản lý các rủi ro này;      ( Bản sao)- Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác, hạn mức giao dịch đối với các đối tác, trong đó phải bao gồm quy định về rà soát, đánh giá lại đối tác theo định kỳ và khi có sự kiện đột xuất ảnh hưởng tới xếp hạng tín dụng của các đối tác; ( Bản sao)- Báo cáo tình hình hoạt động ngoại hối trong nước năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cho phép thực hiện có thời hạn, trong đó cam kết không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động ngoại hối; (Bản chính)Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm liền kề năm đề nghị cho phép thực hiện có thời hạn. ( Bản sao)2. Yêu cầu, điều kiệna) Đã được phép thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước hoặc trên thị trường quốc tế;b) Có quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro đối với từng hoạt động ngoại hối đề nghị được thực hiện;c) Có quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác, hạn mức giao dịch phù hợp đối với từng đối tác nước ngoài;d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép;đ) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động ngoại hối năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép;3. Các bước thực hiệnBước 1: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nhu cầu thực hiện hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và quốc tế nộp hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung hồ sơ.Bước 3: Trong thời hạn 40 (bốn mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, cấp văn bản chấp thuận có thời hạn hoặc từ chối cấp văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thông báo rõ lý do.   
Hoàng Thị Hoài
26 ngày trước
timeline_post_file6368c132b3b63-dima-pechurin-dkTldxHj6_s-unsplash--1-.jpg.webp
THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ VŨ TRƯỜNG
 Kinh doanh vũ trường là một trong số những hoạt động kinh doanh khá “hot” hiện nay. Cũng chính vì vậy, kinh doanh hoạt động vũ trường là một trong những hoạt động văn hóa công cộng chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bởi đây là hoạt động có thể ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình an ninh – trật tự của địa phương, truyền thống văn hóa dân tộc và đời sống tinh thần của nhân dân. Pháp luật đã có quy định cụ thể và chặt chẽ về hoạt động kinh doanh này. Dưới đây, Công ty Luật TNHH Legalzone sẽ có những chia sẻ về thủ tục cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường.1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường Quyết định số 3506/QĐ-BVHTTDL quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường như sau:(1) Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật; (2) Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; (3) Phòng vũ trường phải có diện tích sử dụng từ 80m2 trở lên, không kể công trình phụ; (4) Không được đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ); (5) Địa điểm kinh doanh phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa từ 200m trở lên. * Trách nhiệm chung của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường phải phải tuân theo các quy định sau đây: (1) Chỉ sử dụng các bài hát được phép phổ biến, lưu hành. (2) Chấp hành pháp luật lao động với người lao động theo quy định của pháp luật. Cung cấp trang phục, biển tên cho người lao động. (3) Bảo đảm đủ điều kiện cách âm và âm thanh thoát ra ngoài phòng hát hoặc vũ trường phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. (4) Tuân thủ quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu. (5) Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá. (6) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; vệ sinh an toàn thực phẩm; bản quyền tác giả; hợp đồng lao động; an toàn lao động; bảo hiểm; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định của pháp luật khác có liên quan. * Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ vũ trường phải phải tuân theo các quy định sau đây: Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 6 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ vũ trường có trách nhiệm: (1) Không được hoạt động từ 02 giờ sáng đến 08 giờ sáng. (2) Không cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi. (3) Trường hợp có chương trình biểu diễn nghệ thuật phải thực hiện theo quy định của pháp luật về biểu diễn nghệ thuật.2. Hồ sơ- Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụvũ trường (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019).- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.3. Cách thức thực hiện - Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch. - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh có văn bản thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện theo quy định và cấp Giấy phép (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019). Trường hợp không cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.4. Phí, lệ phí:- Tại các thành phố trực thuộc trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh: Mức thu phí thẩm định cấp Giấy phép là 15.000.000 đồng/giấy; - Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định cấp Giấy phép là 10.000.000 đồng/giấy.5. Căn cứ pháp lý- Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường- Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện- Thông tư 01/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường- Thông tư 42/2017/TT-BCA Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Hoàng Thị Hoài
29 ngày trước
timeline_post_file6364d5a340531-stephen-dawson-qwtCeJ5cLYs-unsplash--1-.jpg.webp
THỦ TỤC XIN VISA VIỆT NAM NGẮN HẠN CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Hiện nay, Việt Nam đang tích cực mở cửa, thu hút đầu tư nước ngoài, hoạt động xuất nhập cảnh càng được quan tâm hơn bao giờ hết. Trong đó, các thủ tục pháp lý có được đơn giản hóa, các quy định của pháp luật có tạo được hành lang pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích của các nhà đầu tư hay không? cũng rất được quan tâm. Thủ tục xin visa Việt Nam ngắn hạn cho nhà đầu tư nước ngoài cũng là một trong những thủ tục được tiến hành thường xuyên và rất cần thiết trong quá trình thực hiện các hoạt động đầu tư nước ngoài.Dưới đây Công ty TNHH Legalzone xin chia sẻ về hồ sơ, thủ tục và các bước xin Visa Việt Nam ngắn hạn cho các nhà đầu tư:1.  Đối tượng:Căn cứ vào điểm c khoản 3 Điều 7 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2019 có quy định hình thức và giá trị của thị thực:“7a. ĐT1 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.7b. ĐT2 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.7c. ĐT3 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.7d. ĐT4 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng.”;2. Hồ sơ:- Hộ chiếu gốc còn thời hạn theo quy định;- Tờ khai để nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú- Hồ sơ pháp nhân của công ty: giấy phép đăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu- Giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư: giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký kinh doanh có thể hiện là thành viên góp vốn.-  Giấy giới thiệu cho cá nhân người Việt đi thực hiện thủ tục (nếu có) 3. Các bước thực hiệnBước 1: Nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnhBước 2: Trong 5 đến 7 ngày Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ có phản hồi4. Cơ sở pháp lý- Luật 47/2014/QH13 Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam- Luật 51/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.-  Thông tư 57/2020/TT-BCA- Thông tư 04/2015/TT-BCA- Thông tư số 31/2015/TT-BCA 
Hoàng Thị Hoài
30 ngày trước
timeline_post_file63636aaed03cc-engin-akyurt-Jw5Kth70hQo-unsplash--1-.jpg.webp
THỦ TỤC LY HÔN THUẬN TÌNH
  Khi cuộc sống hôn nhân có những mâu thuẫn nghiêm trọng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không còn đạt được thì ly hôn là lựa chọn cuối cùng của các cặp đôi. Thuận tình ly hôn là cách giải quyết khi cả hai bên trong mối quan hệ hôn nhân không thể hàn gắn đó. Vậy thủ tục để thuận tình ly hôn thế nào? Các bước thực hiện cụ thể như thế nào? Sau đây Công ty TNHH Legalzone sẽ chia sẻ với các bạn về các thông tin cụ thể.Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định: “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn”Như vậy, thủ tục ly hôn thuận tình không chỉ nằm ở bước hồ sơ mà còn phụ thuộc vào thỏa thuận của các đương sự mà quá trình giải quyết của Tòa án sẽ diễn ra theo hướng nào.1. Hồ sơ chuẩn bị:- Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án); Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn thường có thông tin của hai bên vợ chồng, về tình cảm, về tài sản chung, về nợ chung, về con chung, cấp dưỡng và về án phí.- Giấy xác nhận nơi cư trú của cơ quan có thẩm quyền.- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);- Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao công chứng);- Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực nếu có);- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực).2. Thời gian giải quyết+ Trong thời hạn 05 - 08 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.+ Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản, nuôi con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.+ Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. 3. Lệ phíKhoản 2 Điều 146 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định: “Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí theo quy định của pháp luật. Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người nộp tiền tạm ứng lệ phí thì mỗi người phải nộp một nửa tiền tạm ứng lệ phí.”  Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, mức lệ phí trong việc thuận tình ly hôn là: 300.000 đồng.4. Các bước thực hiện:Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có thẩm quyềnBước 2: Nộp lệ phí và thụ lý vụ ánSau khi nhận được đầy đủ hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán giải quyết. Nếu hồ sơ đủ điều kiện, Thẩm phán sẽ ra thông báo về nộp lệ phí và trong vòng 05 ngày, hai vợ chồng phải thực hiện xong.Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thụ lý, các đương sự sẽ được thông báo về việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.Bước 3:Tòa án chuẩn bị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hônThời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày thụ lý. Trong thời gian này, Tòa án sẽ phải tiến hành hòa giải theo quy định tại Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.Khi đó, Thẩm phán sẽ tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, giải thích quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ với con, về trách nhiệm cấp dưỡng…Bước 4: Ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn- Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, trước khi tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em về hoàn cảnh gia đình, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn và nguyện vọng của vợ, chồng, con có liên quan đến vụ án.- Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.-  Trường hợp sau khi hòa giải, vợ, chồng đoàn tụ thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu của họ.-  Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:a) Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;b) Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;c) Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.- Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự không thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Tòa án đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết. Tòa án không phải thông báo về việc thụ lý vụ án, không phải phân công lại Thẩm phán giải quyết vụ án. Việc giải quyết vụ án được thực hiện theo thủ tục chung do Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định. 
Xem thêm