0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file64c4c99f698e9-Best-Stocks-To.jpg.webp

Cơ cấu tổ chức của Quỹ đầu tư chứng khoán và việc phân chia quyền lực trong công ty đầu tư chứng khoán

3.1.4.   Cơ cấu tổ chức của Quỹ đầu tư chứng khoán và việc phân chia quyền lực trong công ty đầu tư chứng khoán

3.1.4.1. Cơ cấu tổ chức của Quỹ đầu tư chứng khoán

Đối với QĐTCK, Luật Chứng khoán cho phép CTQLQ triệu tập Đại hội NĐT với tư cách là cơ quan quyết định cao nhất của QĐTCK. Và Ban đại diện QĐTCK đại diện cho quyền lợi của NĐT, do Đại hội NĐT bầu.

(i)  Đại hội Nhà đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán

Nếu như Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần (Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2014) thì QĐTCK có Đại hội NĐT gồm tất cả các NĐT, là cơ quan quyết định cao nhất của QĐTCK.

Với tư cách là cơ quan có quyền quyết định cao nhất, Khoản 2 Điều 85 Luật Chứng khoán quy định cho Đại hội NĐT QĐTCK có các quyền và nhiệm vụ chính sau nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng của NĐT và tăng cường hiệu quả hoạt động đầu tư của quỹ, bao gồm: a) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán; b) Quyết định mức thù lao và chi phí hoạt động của Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán; c) Thay đổi mức phí trả cho công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát; d) Xem xét và xử lý vi phạm của công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và Ban đại diện quỹ gây tổn thất cho quỹ đầu tư chứng khoán; đ) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, Hợp đồng giám sát; quyết định việc niêm yết chứng chỉ quỹ đóng; e) Quyết định các thay đổi cơ bản trong chính sách đầu tư, phương án phân phối lợi nhuận, mục tiêu đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán và giải thể quỹ đầu tư chứng khoán; g) Quyết định thay đổi công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát; h) Yêu cầu công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát trình sổ sách hoặc giấy tờ giao dịch tại Đại hội nhà đầu tư; i) Thông qua các báo cáo về tình hình tài chính, tài sản và hoạt động hàng năm của quỹ đầu tư chứng khoán; k) Thông qua việc lựa chọn tổ chức kiểm toán được chấp thuận để kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của quỹ đầu tư chứng khoán; l) Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.

Đại hội NĐT QĐTCK được triệu tập hàng năm hoặc bất thường nhằm xem xét và quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội NĐT. Việc triệu tập, thể thức tiến hành Đại hội NĐT và thông qua quyết định của Đại hội NĐT được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và QĐTCK.

Trường hợp NĐT phản đối quyết định đã được thông qua bởi đại hội NĐT về một số các nội dung (i) Thay đổi cơ bản trong chính sách đầu tư, mục tiêu đầu tư của quỹ; tăng mức phí trả cho CTQLQ, NHGS; thay đổi CTQLQ, NHGS; (ii) Sáp nhập quỹ, hợp nhất quỹ có quyền yêu cầu CTQLQ mua lại CCQ của mình hoặc chuyển đổi sang quỹ mở khác của CTQLQ. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày công bố kết quả họp đại hội NĐT, CTQLQ phải hoàn tất việc mua lại hoặc chuyển đổi chứng chỉ quỹ cho NĐT phản đối quyết định của đại hội NĐT theo quy định. Trong trường hợp này, mức giá mua lại được xác định trên cơ sở giá trị tài sản ròng xác định tại ngày họp đại hội NĐT và NĐT không phải thanh toán phí mua lại, phí chuyển đổi.

(ii)  Ban đại diện Quỹ đầu tư chứng khoán

Ban đại diện quỹ đại chúng đại diện cho quyền lợi của nhà đầu tư, do Đại hội nhà đầu tư bầu. Ban đại diện quỹ đại chúng có từ ba đến mười một thành viên, trong đó có ít nhất hai phần ba số thành viên Ban đại diện quỹ là thành viên độc lập, không phải là người có liên quan của công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát. Trong ban đại diện quỹ phải có: a) Tối thiểu một thành viên độc lập có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán; b) Tối thiểu một thành viên độc lập có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong hoạt động phân tích đầu tư chứng khoán hoặc quản lý tài sản; c) Tối thiểu một thành viên có trình độ chuyên môn về pháp luật.

Đối với Quỹ thành viên, do các thành viên góp vốn thành lập trên cơ sở hợp đồng góp vốn. Như vậy, nếu như ở quỹ đại chúng có NĐT, Đại hội NĐT thì quỹ thành viên có thành viên góp vốn, Đại hội thành viên. Điều 26 Thông tư số 224/2012/TT- BTC quy định về thành viên, ban đại diện của quỹ thành viên: Quyền, nghĩa vụ của thành viên tham gia vào quỹ, đại hội thành viên thực hiện theo quy định tại điều lệ quỹ, phù hợp với các quy định có liên quan (Quyền và nghĩa vụ của NĐT; Đại hội NĐT; Điều kiện, thể thức tiến hành họp, thông qua quyết định đại hội NĐT). Các quy định về ban đại diện quỹ đóng áp dụng cho thành viên ban đại diện quỹ, ban đại diện quỹ thành viên, trừ quy định về điều kiện về chuyên môn của thành viên độc lập.

3.1.4.2.   Cơ cấu tổ chức và việc phân chia quyền lực trong công ty đầu tư chứng khoán

Công ty đầu tư chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Điều 134 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần. Theo đó, CTCP có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong các mô hình sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác:

a)  ĐHĐCĐ, HĐQT, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

b)  Trường hợp CTCP có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát (gồm: ĐHĐCĐ, HĐQT, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc).

c)  ĐHĐCĐ, HĐQT và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này, ít nhất 20% số thành viên HĐQT phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm soát nội bộ trực thuộc HĐQT. Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty.

Như vậy, Luật Doanh nghiệp 2014 quy định ưu tiên áp dụng pháp luật về chứng khoán cho loại hình công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, trong đó có CTĐTCK.

(i)  Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khoán: do CTQLQ triệu tập và quyết định những nội dung sau: a) Sửa đổi, bổ sung điều lệ CTĐTCK, hợp đồng giám sát; b) Thay đổi chính sách, mục tiêu đầu tư; quyết định tỷ lệ sở hữu của NĐT nước ngoài tại CTĐTCK; thay đổi phương án phân phối lợi nhuận; tăng mức phí trả cho CTQLQ, NHGS; thay thế CTQLQ, NHGS; c) Sáp nhập, hợp nhất; giải thể, tăng vốn; kéo dài thời hạn hoạt động của CTĐTCK; d) Chấp thuận các hợp đồng, giao dịch giữa CTĐTCK với cổ đông sở hữu trên 35% số cổ phiếu đang lưu hành, người đại theo ủy quyền của cổ đông đó, thành viên HĐQT CTĐTCK. Trong trường hợp này, cổ đông có quyền lợi liên quan không được biểu quyết. Hợp đồng, giao dịch được chấp thuận khi có số cổ đông đại diện cho tối thiểu 65% tổng số phiếu biểu quyết còn lại đồng ý; đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, chủ tích và thành viên HĐQT; quyết định mức thù lao và chi phí hoạt động của HĐQT; thông qua việc lựa chọn tổ chức kiểm toán được chấp thuận để kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm, tổ chức định giá độc lập (nếu có); thông qua các báo cáo tài chính, báo cáo về tài sản và hoạt động hàng năm của CTĐTCK; e) Xem xét và xử lý vi phạm của CTQLQ, NHGS và thành viên HĐQT gây tổn thất cho CTĐTCK; g) Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật về doanh nghiệp, chứng khoán và tại điều lệ CTĐTCK.

Theo: Nguyễn Thị Hồng Phước

Link luận án: Tại đây

avatar
Nguyenmaihuong
961 ngày trước
Cơ cấu tổ chức của Quỹ đầu tư chứng khoán và việc phân chia quyền lực trong công ty đầu tư chứng khoán
3.1.4.   Cơ cấu tổ chức của Quỹ đầu tư chứng khoán và việc phân chia quyền lực trong công ty đầu tư chứng khoán3.1.4.1. Cơ cấu tổ chức của Quỹ đầu tư chứng khoánĐối với QĐTCK, Luật Chứng khoán cho phép CTQLQ triệu tập Đại hội NĐT với tư cách là cơ quan quyết định cao nhất của QĐTCK. Và Ban đại diện QĐTCK đại diện cho quyền lợi của NĐT, do Đại hội NĐT bầu.(i)  Đại hội Nhà đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoánNếu như Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần (Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2014) thì QĐTCK có Đại hội NĐT gồm tất cả các NĐT, là cơ quan quyết định cao nhất của QĐTCK.Với tư cách là cơ quan có quyền quyết định cao nhất, Khoản 2 Điều 85 Luật Chứng khoán quy định cho Đại hội NĐT QĐTCK có các quyền và nhiệm vụ chính sau nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng của NĐT và tăng cường hiệu quả hoạt động đầu tư của quỹ, bao gồm: a) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán; b) Quyết định mức thù lao và chi phí hoạt động của Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán; c) Thay đổi mức phí trả cho công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát; d) Xem xét và xử lý vi phạm của công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và Ban đại diện quỹ gây tổn thất cho quỹ đầu tư chứng khoán; đ) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, Hợp đồng giám sát; quyết định việc niêm yết chứng chỉ quỹ đóng; e) Quyết định các thay đổi cơ bản trong chính sách đầu tư, phương án phân phối lợi nhuận, mục tiêu đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán và giải thể quỹ đầu tư chứng khoán; g) Quyết định thay đổi công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát; h) Yêu cầu công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát trình sổ sách hoặc giấy tờ giao dịch tại Đại hội nhà đầu tư; i) Thông qua các báo cáo về tình hình tài chính, tài sản và hoạt động hàng năm của quỹ đầu tư chứng khoán; k) Thông qua việc lựa chọn tổ chức kiểm toán được chấp thuận để kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của quỹ đầu tư chứng khoán; l) Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.Đại hội NĐT QĐTCK được triệu tập hàng năm hoặc bất thường nhằm xem xét và quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội NĐT. Việc triệu tập, thể thức tiến hành Đại hội NĐT và thông qua quyết định của Đại hội NĐT được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và QĐTCK.Trường hợp NĐT phản đối quyết định đã được thông qua bởi đại hội NĐT về một số các nội dung (i) Thay đổi cơ bản trong chính sách đầu tư, mục tiêu đầu tư của quỹ; tăng mức phí trả cho CTQLQ, NHGS; thay đổi CTQLQ, NHGS; (ii) Sáp nhập quỹ, hợp nhất quỹ có quyền yêu cầu CTQLQ mua lại CCQ của mình hoặc chuyển đổi sang quỹ mở khác của CTQLQ. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày công bố kết quả họp đại hội NĐT, CTQLQ phải hoàn tất việc mua lại hoặc chuyển đổi chứng chỉ quỹ cho NĐT phản đối quyết định của đại hội NĐT theo quy định. Trong trường hợp này, mức giá mua lại được xác định trên cơ sở giá trị tài sản ròng xác định tại ngày họp đại hội NĐT và NĐT không phải thanh toán phí mua lại, phí chuyển đổi.(ii)  Ban đại diện Quỹ đầu tư chứng khoánBan đại diện quỹ đại chúng đại diện cho quyền lợi của nhà đầu tư, do Đại hội nhà đầu tư bầu. Ban đại diện quỹ đại chúng có từ ba đến mười một thành viên, trong đó có ít nhất hai phần ba số thành viên Ban đại diện quỹ là thành viên độc lập, không phải là người có liên quan của công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát. Trong ban đại diện quỹ phải có: a) Tối thiểu một thành viên độc lập có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán; b) Tối thiểu một thành viên độc lập có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong hoạt động phân tích đầu tư chứng khoán hoặc quản lý tài sản; c) Tối thiểu một thành viên có trình độ chuyên môn về pháp luật.Đối với Quỹ thành viên, do các thành viên góp vốn thành lập trên cơ sở hợp đồng góp vốn. Như vậy, nếu như ở quỹ đại chúng có NĐT, Đại hội NĐT thì quỹ thành viên có thành viên góp vốn, Đại hội thành viên. Điều 26 Thông tư số 224/2012/TT- BTC quy định về thành viên, ban đại diện của quỹ thành viên: Quyền, nghĩa vụ của thành viên tham gia vào quỹ, đại hội thành viên thực hiện theo quy định tại điều lệ quỹ, phù hợp với các quy định có liên quan (Quyền và nghĩa vụ của NĐT; Đại hội NĐT; Điều kiện, thể thức tiến hành họp, thông qua quyết định đại hội NĐT). Các quy định về ban đại diện quỹ đóng áp dụng cho thành viên ban đại diện quỹ, ban đại diện quỹ thành viên, trừ quy định về điều kiện về chuyên môn của thành viên độc lập.3.1.4.2.   Cơ cấu tổ chức và việc phân chia quyền lực trong công ty đầu tư chứng khoánCông ty đầu tư chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Điều 134 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần. Theo đó, CTCP có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong các mô hình sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác:a)  ĐHĐCĐ, HĐQT, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.b)  Trường hợp CTCP có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát (gồm: ĐHĐCĐ, HĐQT, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc).c)  ĐHĐCĐ, HĐQT và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này, ít nhất 20% số thành viên HĐQT phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm soát nội bộ trực thuộc HĐQT. Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty.Như vậy, Luật Doanh nghiệp 2014 quy định ưu tiên áp dụng pháp luật về chứng khoán cho loại hình công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, trong đó có CTĐTCK.(i)  Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khoán: do CTQLQ triệu tập và quyết định những nội dung sau: a) Sửa đổi, bổ sung điều lệ CTĐTCK, hợp đồng giám sát; b) Thay đổi chính sách, mục tiêu đầu tư; quyết định tỷ lệ sở hữu của NĐT nước ngoài tại CTĐTCK; thay đổi phương án phân phối lợi nhuận; tăng mức phí trả cho CTQLQ, NHGS; thay thế CTQLQ, NHGS; c) Sáp nhập, hợp nhất; giải thể, tăng vốn; kéo dài thời hạn hoạt động của CTĐTCK; d) Chấp thuận các hợp đồng, giao dịch giữa CTĐTCK với cổ đông sở hữu trên 35% số cổ phiếu đang lưu hành, người đại theo ủy quyền của cổ đông đó, thành viên HĐQT CTĐTCK. Trong trường hợp này, cổ đông có quyền lợi liên quan không được biểu quyết. Hợp đồng, giao dịch được chấp thuận khi có số cổ đông đại diện cho tối thiểu 65% tổng số phiếu biểu quyết còn lại đồng ý; đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, chủ tích và thành viên HĐQT; quyết định mức thù lao và chi phí hoạt động của HĐQT; thông qua việc lựa chọn tổ chức kiểm toán được chấp thuận để kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm, tổ chức định giá độc lập (nếu có); thông qua các báo cáo tài chính, báo cáo về tài sản và hoạt động hàng năm của CTĐTCK; e) Xem xét và xử lý vi phạm của CTQLQ, NHGS và thành viên HĐQT gây tổn thất cho CTĐTCK; g) Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật về doanh nghiệp, chứng khoán và tại điều lệ CTĐTCK.Theo: Nguyễn Thị Hồng PhướcLink luận án: Tại đây