0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file64d1d4d81ec81-1.png

Luật Doanh nghiệp 2020: Bí Quyết Để Doanh Nghiệp Việt Thành Công Trong Môi Trường Kinh Doanh Mới

Giới thiệu về Luật Doanh nghiệp

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc có một bộ luật doanh nghiệp minh bạch, hiện đại và phù hợp với quy định quốc tế là vô cùng quan trọng. Luật Doanh nghiệp không chỉ là bộ quy tắc pháp lý quản lý hoạt động của các doanh nghiệp, mà còn là công cụ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ, bền vững và đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Lịch sử và sự phát triển của Luật Doanh nghiệp tại Việt Nam

Luật Doanh nghiệp tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn sửa đổi, cải tiến để phản ánh đúng hơn nhu cầu và thực tế hoạt động của doanh nghiệp trong từng giai đoạn phát triển kinh tế. Từ những năm đầu sau khi đất nước mở cửa, luật doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào việc quản lý và kiểm soát. Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế và sự tham gia của nhiều doanh nghiệp nước ngoài, nhu cầu về một bộ luật linh hoạt, minh bạch và thân thiện với doanh nghiệp ngày càng tăng.

Luật Doanh nghiệp và tầm quan trọng của nó

Luật Doanh nghiệp không chỉ đặt ra những quy định cụ thể về việc thành lập, hoạt động và giải thể doanh nghiệp, mà còn tạo ra một môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch, thuận lợi cho mọi bên liên quan. Điều này giúp tăng cường sự tin tưởng từ phía các nhà đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài và đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Một bộ luật doanh nghiệp tốt sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro pháp lý, tối ưu hóa lợi ích và tạo ra một môi trường kinh doanh ổn định. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp tăng trưởng mạnh mẽ mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Luật Doanh nghiệp 2020: Tầm quan trọng

Lịch sử và tiến trình ban hành

Luật Doanh nghiệp 2020 không phải là phiên bản đầu tiên của luật này. Quá trình phát triển của Luật Doanh nghiệp đã trải qua nhiều giai đoạn, thể hiện sự tiến bộ và phản ánh nhu cầu thực tế của môi trường kinh doanh tại Việt Nam. Mỗi phiên bản luật trước đó đều có những hạn chế và điểm cần cải thiện, dẫn đến việc cần thiết phải ban hành phiên bản mới nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp và nền kinh tế.

Tầm quan trọng của Luật Doanh nghiệp 2020:

Tác động đến môi trường kinh doanh: Luật Doanh nghiệp 2020 đã tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi hơn, giúp doanh nghiệp hoạt động trong một khuôn khổ pháp lý rõ ràng, minh bạch và cạnh tranh lành mạnh.

Tác động đến quyền lợi của các bên liên quan: Luật mới không chỉ tập trung vào quyền lợi của doanh nghiệp mà còn đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan như cổ đông, người lao động, khách hàng và đối tác kinh doanh.

Vai trò trong việc thu hút đầu tư nước ngoài và phát triển kinh tế: Với những quy định mới, luật này hứa hẹn sẽ thu hút nhiều đầu tư nước ngoài hơn, góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam.

So sánh với các quốc gia khác: Khi so sánh với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới, Luật Doanh nghiệp 2020 của Việt Nam có nhiều ưu điểm như sự linh hoạt, minh bạch và thân thiện với doanh nghiệp. Tuy nhiên, cũng cần phải nắm bắt và học hỏi từ những điểm mạnh của các quốc gia khác để tiếp tục hoàn thiện.

Hướng dẫn thực hiện: Đối với doanh nghiệp, việc hiểu rõ và áp dụng đúng luật là vô cùng quan trọng. Doanh nghiệp cần nắm bắt các quy định cơ bản, tìm hiểu về cách thức thực hiện và tuân thủ luật mới để đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả và phù hợp pháp luật.

Phản hồi từ cộng đồng doanh nghiệp: Phản hồi từ cộng đồng doanh nghiệp chung quanh Luật Doanh nghiệp 2020 chủ yếu tích cực, thể hiện sự đồng tình và mong muốn được hỗ trợ nhiều hơn từ phía Nhà nước.

Kết luận: Luật Doanh nghiệp 2020 mở ra một kỷ nguyên mới cho môi trường kinh doanh tại Việt Nam, với nhiều cơ hội và thách thức. Để tận dụng tốt những cơ hội này, doanh nghiệp cần nắm bắt, hiểu rõ và áp dụng đúng luật, đồng thời cũng cần sự hỗ trợ từ cộng đồng và Nhà nước.

Phiên bản PDF và file Word của Luật Doanh nghiệp 2020

Link:  Phiên bản PDF Luật Doanh nghiệp 2020

Link: Phiên bản file Word của Luật Doanh nghiệp 2020

Mục lục chi tiết của Luật Doanh nghiệp 2020

LUẬT DOANH NGHIỆP

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Áp dụng Luật Doanh nghiệp và luật khác

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Điều 5. Bảo đảm của Nhà nước đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp

Điều 6. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong ...

Điều 7. Quyền của doanh nghiệp

Điều 8. Nghĩa vụ của doanh nghiệp

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

Điều 10. Tiêu chí, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp xã hội được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021

Doanh nghiệp xã hội được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 47/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2021

Điều 11. Chế độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp

Điều 12. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Điều 13. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Điều 14. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức

Điều 15. Trách nhiệm của người đại diện

Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm

Chương II THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

Điều 18. Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp

Điều 19. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021

Điều 20. Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021

Điều 21. Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23, 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021

Điều 22. Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021

Điều 23. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

Điều 24. Điều lệ công ty

Điều 25. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập ...

Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Điều 27. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021

Điều 28. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Điều 29. Mã số doanh nghiệp

Điều 30. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 47 đến Điều 55, Điều 61 đến Điều 64 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021

Điều 31. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 56 đến Điều 60 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021

Điều 32. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021

Điều 33. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021

Điều 34. Tài sản góp vốn

Điều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

Điều 36. Định giá tài sản góp vốn

Điều 37. Tên doanh nghiệp

Đăng ký tên doanh nghiệp, xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 18, 19 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021

Điều 38. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

Điều 39. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp

Điều 40. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh

Đăng ký tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021

Điều 41. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn

Điều 42. Trụ sở chính của doanh nghiệp

Điều 43. Dấu của doanh nghiệp

Điều 44. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

Điều 45. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; thông báo địa điểm kinh doanh

Hồ Sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021

Chương III CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

Mục 1. CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Điều 46. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Điều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

Điều 48. Sổ đăng ký thành viên

Điều 49. Quyền của thành viên Hội đồng thành viên

Tên Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 7 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2022

Điều 50. Nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên

Tên Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 7 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2022

Điều 51. Mua lại phần vốn góp

Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp

Điều 53. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt

Điều 54. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty

Điều 55. Hội đồng thành viên

Điều 56. Chủ tịch Hội đồng thành viên

Điều 57. Triệu tập họp Hội đồng thành viên

Điều 58. Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên

Điều 59. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên

Điều 60. Biên bản họp Hội đồng thành viên

Điều 61. Thủ tục thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên theo hình thức lấy ý kiến bằng ...

Điều 62. Hiệu lực nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên

Điều 63. Giám đốc, Tổng giám đốc

Điều 64. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc

Điều 65. Ban kiểm soát, Kiểm soát viên

Điều 66. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng ...

Điều 67. Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên chấp thuận

Điều 68. Tăng, giảm vốn điều lệ

Điều 69. Điều kiện để chia lợi nhuận

Điều 70. Thu hồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc lợi nhuận đã chia

Điều 71. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác ...

Điều 72. Khởi kiện người quản lý

Điều 73. Công bố thông tin

Công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương V Nghị định 47/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2021

Mục 2. CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

Điều 74. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Điều 75. Góp vốn thành lập công ty

Điều 76. Quyền của chủ sở hữu công ty

Điều 77. Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty

Điều 78. Thực hiện quyền của chủ sở hữu công ty trong một số trường hợp đặc biệt

Điều 79. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở ...

Điều 80. Hội đồng thành viên

Điều 81. Chủ tịch công ty

Điều 82. Giám đốc, Tổng giám đốc

Điều 83. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Tổng giám đốc và ...

Điều 84. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viên

Điều 85. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu

Điều 86. Hợp đồng, giao dịch của công ty với những người có liên quan

Điều 87. Tăng, giảm vốn điều lệ

Chương IV DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Điều 88. Doanh nghiệp nhà nước

Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 47/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2021

Điều 89. Áp dụng quy định đối với doanh nghiệp nhà nước

Điều 90. Cơ cấu tổ chức quản lý

Điều 91. Hội đồng thành viên

Điều 92. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên

Điều 93. Tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng thành viên

Điều 94. Miễn nhiệm, cách chức thành viên Hội đồng thành viên

Điều 95. Chủ tịch Hội đồng thành viên

Điều 96. Quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên

Điều 97. Trách nhiệm của Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên

Điều 98. Chế độ làm việc, điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên

Điều 99. Chủ tịch công ty

Điều 100. Giám đốc, Tổng giám đốc và Phó giám đốc, Phó Tổng giám đốc

Điều 101. Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc

Điều 102. Miễn nhiệm, cách chức đối với Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty, Kế ...

Điều 103. Ban kiểm soát, Kiểm soát viên

Ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 47/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2021

Điều 104. Nghĩa vụ của Ban kiểm soát

Nghĩa vụ của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 47/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2021

Điều 105. Quyền của Ban kiểm soát

Điều 106. Chế độ làm việc của Ban kiểm soát

Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 47/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2021

Điều 107. Trách nhiệm của Kiểm soát viên

Điều 108. Miễn nhiệm, cách chức Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên

Điều 109. Công bố thông tin định kỳ

Các thông tin công bố định kỳ của Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 47/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2021

Điều 110. Công bố thông tin bất thường

Chương V CÔNG TY CỔ PHẦN

Điều 111. Công ty cổ phần

Điều 112. Vốn của công ty cổ phần

Điều 113. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp

Điều 114. Các loại cổ phần

Điều 115. Quyền của cổ đông phổ thông

Điều 116. Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết

Cổ phần ưu đãi biểu quyết tại doanh nghiệp nhà nước được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 47/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2021

Điều 117. Cổ phần ưu đãi cổ tức và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức

Điều 118. Cổ phần ưu đãi hoàn lại và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại

Điều 119. Nghĩa vụ của cổ đông

Điều 120. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

Điều 121. Cổ phiếu

Điều 122. Sổ đăng ký cổ đông

Điều 123. Chào bán cổ phần

Điều 124. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu

Điều 125. Chào bán cổ phần riêng lẻ

Điều 126. Bán cổ phần

Điều 127. Chuyển nhượng cổ phần

Điều 128. Chào bán trái phiếu riêng lẻ

Chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước được hướng dẫn bởi Chương I, Chương II Nghị định 153/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021

Điều 129. Trình tự, thủ tục chào bán và chuyển nhượng trái phiếu riêng lẻ

Điều 130. Quyết định chào bán trái phiếu riêng lẻ

Điều 131. Mua cổ phần, trái phiếu

Điều 132. Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông

Điều 133. Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty

Điều 134. Điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại

Điều 135. Trả cổ tức

Điều 136. Thu hồi tiền thanh toán cổ phần được mua lại hoặc cổ tức

Điều 137. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần

Điều 138. Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông

Điều 139. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông

Điều 140. Triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông

Điều 141. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông

Điều 142. Chương trình và nội dung họp Đại hội đồng cổ đông

Điều 143. Mời họp Đại hội đồng cổ đông

Điều 144. Thực hiện quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông

Điều 145. Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông

Điều 146. Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông

Điều 147. Hình thức thông qua nghị quyết Đại hội đồng cổ đông

Điều 148. Điều kiện để nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua

Điều 149. Thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết Đại hội đồng ...

Điều 150. Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông

Điều 151. Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết Đại hội đồng cổ đông

Điều 152. Hiệu lực của nghị quyết Đại hội đồng cổ đông

Điều 153. Hội đồng quản trị

Điều 154. Nhiệm kỳ và số lượng thành viên Hội đồng quản trị

Điều 155. Cơ cấu tổ chức, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị

Điều 156. Chủ tịch Hội đồng quản trị

Điều 157. Cuộc họp Hội đồng quản trị

Điều 158. Biên bản họp Hội đồng quản trị

Điều 159. Quyền được cung cấp thông tin của thành viên Hội đồng quản trị

Điều 160. Miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay thế và bổ sung thành viên Hội đồng quản trị

Điều 161. Ủy ban kiểm toán

Điều 162. Giám đốc, Tổng giám đốc công ty

Điều 163. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng ...

Điều 164. Công khai các lợi ích liên quan

Điều 165. Trách nhiệm của người quản lý công ty

Điều 166. Quyền khởi kiện đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc

Điều 167. Chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa công ty với người có liên quan

Điều 168. Ban kiểm soát

Điều 169. Tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên

Điều 170. Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát

Điều 171. Quyền được cung cấp thông tin của Ban kiểm soát

Điều 172. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Kiểm soát viên

Điều 173. Trách nhiệm của Kiểm soát viên

Điều 174. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên

Điều 175. Trình báo cáo hằng năm

Điều 176. Công khai thông tin

Chương VI CÔNG TY HỢP DANH

Điều 177. Công ty hợp danh

Điều 178. Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

Điều 179. Tài sản của công ty hợp danh

Điều 180. Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh

Điều 181. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh

Điều 182. Hội đồng thành viên

Điều 183. Triệu tập họp Hội đồng thành viên

Điều 184. Điều hành kinh doanh của công ty hợp danh

Điều 185. Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh

Điều 186. Tiếp nhận thành viên mới

Điều 187. Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn

Chương VII DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Điều 188. Doanh nghiệp tư nhân

Điều 189. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân

Điều 190. Quản lý doanh nghiệp tư nhân

Điều 191. Cho thuê doanh nghiệp tư nhân

Điều 192. Bán doanh nghiệp tư nhân

Điều 193. Thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt

Chương VIII NHÓM CÔNG TY

Điều 194. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty

Điều 195. Công ty mẹ, công ty con

Điều 196. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con

Điều 197. Báo cáo tài chính của công ty mẹ, công ty con

Chương IX TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 25, 26 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021

Điều 198. Chia công ty

Điều 199. Tách công ty

Điều 200. Hợp nhất công ty

Điều 201. Sáp nhập công ty

Điều 202. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần

Điều 203. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Điều 204. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Điều 205. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty ...

Điều 206. Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 66, 67 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021

Điều 207. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

Điều 208. Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

Điều 209. Giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ...

Điều 210. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp

Điều 211. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể

Điều 212. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Điều 213. Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 72 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021

Điều 214. Phá sản doanh nghiệp

Quy trình đăng tải quyết định mở thủ tục phá sản, quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản của Tòa án được hướng dẫn bởi Điều 78 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021

Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 215. Trách nhiệm các cơ quan quản lý nhà nước

Điều 216. Cơ quan đăng ký kinh doanh

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14, 15, 16 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021

Điều 217. Điều khoản thi hành

Điều 218. Quy định chuyển tiếp

 

Sách và tài liệu tham khảo về Luật Doanh nghiệp 2020

Dưới đây là một số tài liệu PDF về Luật Doanh nghiệp 2020 mà khách hàng có thể tải về miễn phí:

Luật Doanh nghiệp 2020

  • Nội dung: Cung cấp thông tin về các cải cách và thay đổi trong Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Link tải về

pháp luật về kinh tế và luật doanh nghiệp

  • Nội dung: Tài liệu giới thiệu về pháp luật kinh tế và các quy định liên quan đến doanh nghiệp.
  • Link tải về

Tài liệu Pháp luật về quản trị DN

  • Nội dung: Giới thiệu về các quy định pháp luật liên quan đến quản trị doanh nghiệp.
  • Link tải về

SỔ TAY HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

  • Nội dung: Hướng dẫn chi tiết về quy trình và thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành.
  • Link tải về

quy chế hoạt động của hội đồng quản trị công ty cổ phần tập đoàn gelex

  • Nội dung: Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần tập đoàn Gelex theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Link tải về

Những tài liệu trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về Luật Doanh nghiệp 2020 và các quy định liên quan. Bạn có thể tải về và tham khảo để nắm bắt thông tin cần thiết.

Những Điểm Mới Trong Luật Doanh Nghiệp 2020

Cập nhật về con dấu doanh nghiệp: Luật Doanh nghiệp 2020 đã loại bỏ yêu cầu thông báo mẫu dấu tới cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi sử dụng. Doanh nghiệp giờ đây có quyền tự quyết định về loại dấu, số lượng và hình thức dấu mà họ muốn sử dụng.

Ràng buộc về việc thành lập doanh nghiệp: Một số đối tượng bị cấm thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp, bao gồm những người có khó khăn về nhận thức, công nhân công an và tổ chức thương mại bị cấm kinh doanh.

Thay đổi về thời gian thông báo tạm ngừng kinh doanh: Doanh nghiệp chỉ cần thông báo trước 03 ngày làm việc so với 15 ngày như trước đây.

Thêm yêu cầu cho hồ sơ đăng ký: Các công ty TNHH và công ty CP cần cung cấp bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật.

Chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết: Luật mới bổ sung quy định về việc phát hành chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết.

Điều chỉnh về việc giải thể doanh nghiệp: Doanh nghiệp chỉ bị giải thể khi bị thu hồi GCN đăng ký doanh nghiệp, trừ khi Luật Quản lý thuế có quy định khác.

Định nghĩa mới về doanh nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp nhà nước giờ đây bao gồm cả những doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Yêu cầu về Ban Kiểm soát: Doanh nghiệp nhà nước cần thành lập Ban Kiểm soát với từ 01 đến 05 Kiểm soát viên.

Điều chỉnh về xử lý phần vốn góp: Có sự thay đổi trong việc xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt.

Quyền của cổ đông phổ thông: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên sẽ có quyền của cổ đông phổ thông.

Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty TNHH, công ty CP hoặc công ty hợp danh.

Loại bỏ yêu cầu báo cáo thay đổi thông tin: Doanh nghiệp không còn bắt buộc phải báo cáo thay đổi thông tin của người quản lý.

Nghĩa vụ mới của cổ đông: Cổ đông giờ đây có nghĩa vụ bảo mật thông tin và chỉ sử dụng thông tin cho mục đích hợp pháp của mình.

Trách nhiệm của người quản lý công ty cổ phần: Có sự bổ sung về trách nhiệm của người quản lý công ty cổ phần.

Kết thúc tư cách của thành viên trong công ty hợp danh: Điều này liên quan đến việc một thành viên không còn là một phần của công ty hợp danh, dù do lý do cá nhân hay quyết định của công ty.

Điều chỉnh về quyền và trách nhiệm của cổ đông: Luật mới đưa ra những thay đổi quan trọng về quyền lợi và nghĩa vụ của cổ đông, nhằm đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong quản lý doanh nghiệp.

Những thay đổi trong Luật Doanh nghiệp 2020 mang lại nhiều tác động đối với doanh nghiệp:

Tăng tính linh hoạt và tự quản: Việc bỏ quy định về thông báo mẫu dấu doanh nghiệp trước khi sử dụng giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng hành chính và tăng tính linh hoạt trong hoạt động kinh doanh.

Rõ ràng hóa trách nhiệm: Việc thêm các đối tượng không được phép thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp giúp đảm bảo rằng chỉ những cá nhân và tổ chức phù hợp mới được tham gia vào hoạt động kinh doanh.

Tăng cường hiệu quả: Việc rút ngắn thời gian báo trước khi tạm ngừng kinh doanh giúp doanh nghiệp nhanh chóng thích nghi với các thay đổi trong môi trường kinh doanh.

Đảm bảo tính minh bạch: Việc bổ sung hồ sơ đăng ký và quy định về chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết giúp tăng cường tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.

Tăng cường quản lý: Việc thay đổi khái niệm doanh nghiệp nhà nước và yêu cầu doanh nghiệp nhà nước phải thành lập Ban Kiểm soát giúp tăng cường quản lý và giám sát hoạt động của doanh nghiệp.

Bảo vệ quyền lợi của cổ đông: Sửa đổi quy định về quyền của cổ đông phổ thông và bổ sung trách nhiệm của người quản lý công ty cổ phần giúp bảo vệ quyền lợi của cổ đông và tăng cường trách nhiệm của người quản lý.

Tăng cường tính linh hoạt: Việc cho phép doanh nghiệp tư nhân chuyển đổi thành các loại hình doanh nghiệp khác giúp tăng cường tính linh hoạt và giúp doanh nghiệp dễ dàng thích nghi với môi trường kinh doanh thay đổi.

Giảm gánh nặng hành chính: Việc bỏ quy định "Báo cáo thay đổi thông tin của người quản lý doanh nghiệp" giúp giảm bớt gánh nặng hành chính cho doanh nghiệp.

Tăng cường trách nhiệm và bảo vệ quyền lợi: Các điều chỉnh liên quan đến trách nhiệm của người quản lý và quyền lợi của cổ đông giúp tăng cường trách nhiệm và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.

Tổng kết, những thay đổi trong Luật Doanh nghiệp 2020 giúp tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi hơn, tăng cường tính minh bạch, bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan và giúp doanh nghiệp thích nghi nhanh chóng với môi trường kinh doanh thay đổi.

Nhìn về tương lai: Luật Doanh nghiệp 2022 và 2023 

Dự đoán và mong đợi về Luật Doanh nghiệp trong những năm sắp tới

Dựa trên xu hướng phát triển kinh tế và xã hội, cũng như những thay đổi trong Luật Doanh nghiệp 2020, dưới đây là một số dự đoán và mong đợi về Luật Doanh nghiệp trong những năm 2024 và 2025:

Tăng cường tính minh bạch: Một trong những yêu cầu quốc tế đối với Việt Nam là tăng cường tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh. Có thể mong đợi rằng Luật Doanh nghiệp sắp tới sẽ có thêm các quy định cụ thể về việc công bố thông tin, báo cáo tài chính và quản trị công ty.

Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp: Với sự phát triển mạnh mẽ của cộng đồng startup, có thể Luật Doanh nghiệp mới sẽ có các điều khoản ưu đãi, hỗ trợ cho các doanh nghiệp khởi nghiệp, như giảm thuế, hỗ trợ vốn, đào tạo và tư vấn.

Bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội: Xu hướng toàn cầu hiện nay là doanh nghiệp không chỉ chú trọng đến lợi nhuận mà còn đến trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường. Luật mới có thể sẽ có thêm các quy định về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và yêu cầu về bảo vệ môi trường.

Tăng cường quản lý doanh nghiệp nhà nước: Để tăng cường hiệu quả hoạt động và minh bạch trong quản lý, có thể sẽ có thêm các quy định cụ thể về quản trị, giám sát và kiểm toán đối với doanh nghiệp nhà nước.

Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): SMEs chiếm một tỷ lệ lớn trong nền kinh tế Việt Nam. Mong đợi rằng sẽ có thêm nhiều chính sách ưu đãi và hỗ trợ cho SMEs trong Luật Doanh nghiệp mới.

Tăng cường hợp tác quốc tế: Với việc Việt Nam tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do, có thể mong đợi rằng Luật Doanh nghiệp sắp tới sẽ có các quy định thân thiện hơn với doanh nghiệp nước ngoài và tăng cường hợp tác quốc tế.

Điều chỉnh về công nghệ và số hóa: Trong bối cảnh công nghiệp 4.0, Luật Doanh nghiệp mới có thể sẽ có các quy định liên quan đến việc ứng dụng công nghệ, số hóa và thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh.

Tóm lại, dự đoán rằng Luật Doanh nghiệp trong những năm 2022 và 2023 sẽ tiếp tục điều chỉnh và cập nhật để phản ánh đúng hơn với thực tế kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và phù hợp với xu hướng phát triển toàn cầu.

Các thủ tục cần thiết khi thành lập doanh nghiệp

Khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, các nhà đầu tư cần tuân thủ một loạt các thủ tục pháp lý. Dưới đây là các bước cơ bản mà bạn cần thực hiện:

Lựa chọn tên doanh nghiệp: Trước hết, bạn cần chọn một tên cho doanh nghiệp của mình và kiểm tra sự khả dụng của nó tại Cục Đăng ký Kinh doanh.

Xác định loại hình doanh nghiệp: Có nhiều loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam như Công ty Trách nhiệm hữu hạn, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh, và Công ty Liên doanh. Bạn cần xác định loại hình phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình.

Soạn thảo điều lệ công ty: Điều lệ là văn bản quy định về các quyền và nghĩa vụ của các cổ đông, quản lý và hoạt động của công ty.

Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh: Hồ sơ đăng ký kinh doanh thường bao gồm:

  • Đơn đăng ký kinh doanh.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông.
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của các thành viên hoặc cổ đông.

Nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (GPKD): Sau khi nộp hồ sơ và được xem xét, nếu đáp ứng đủ điều kiện, bạn sẽ nhận được GPKD.

Mở tài khoản ngân hàng: Với GPKD, bạn có thể mở một tài khoản ngân hàng dành cho doanh nghiệp.

Đăng ký mã số thuế và nhận mã số thuế: Sau khi có GPKD, doanh nghiệp cần đăng ký mã số thuế và nhận mã số thuế tại Cục Thuế.

Đăng ký hồ sơ lao động: Nếu doanh nghiệp có nhân viên, bạn cần đăng ký hồ sơ lao động tại cơ quan quản lý lao động địa phương.

Đăng ký bảo hiểm xã hội cho nhân viên: Đối với các doanh nghiệp có nhân viên, việc đăng ký bảo hiểm xã hội là bắt buộc.

Thực hiện các thủ tục khác (nếu cần): Tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh, có thể cần thực hiện thêm một số thủ tục khác như đăng ký giấy phép kinh doanh, giấy phép sử dụng đất, giấy phép môi trường, v.v.

Lưu ý rằng quá trình này có thể thay đổi tùy thuộc vào quy định pháp luật cụ thể và ngành nghề kinh doanh. Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định, bạn nên tìm kiếm sự tư vấn từ một chuyên gia hoặc công ty tư vấn pháp lý chuyên nghiệp.

Thủ tục và quy định khi thay đổi, giải thể hoặc phá sản doanh nghiệp

Khi thay đổi, giải thể hoặc phá sản doanh nghiệp tại Việt Nam, doanh nghiệp cần tuân thủ một loạt các thủ tục và quy định pháp lý. Dưới đây là một cái nhìn tổng quan về các thủ tục và quy định liên quan:

Thay đổi thông tin doanh nghiệp:

  • Thủ tục: Nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký kinh doanh tại Cục Đăng ký Kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.
  • Hồ sơ bao gồm: Đơn đăng ký thay đổi, bản sao điều lệ đã sửa đổi (nếu có), và các giấy tờ liên quan khác tùy theo nội dung thay đổi.
  • Thời gian xử lý: Thường trong vòng 3-5 ngày làm việc sau khi nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Giải thể doanh nghiệp:

  • Thủ tục: Nộp hồ sơ giải thể tại Cục Đăng ký Kinh doanh.
  • Hồ sơ bao gồm: Quyết định giải thể, báo cáo tài chính cuối cùng, và các giấy tờ liên quan khác.
  • Thời gian xử lý: Thường trong vòng 30-60 ngày làm việc sau khi nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
  • Lưu ý: Trước khi giải thể, doanh nghiệp cần thanh lý toàn bộ tài sản, trả nợ và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác.

Phá sản doanh nghiệp:

  • Thủ tục: Nộp đơn xin phá sản tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
  • Hồ sơ bao gồm: Đơn xin phá sản, báo cáo tài chính, danh sách các chủ nợ và nợ đối tác, và các giấy tờ liên quan khác.
  • Thời gian xử lý: Tùy thuộc vào độ phức tạp của trường hợp, nhưng thường kéo dài từ vài tháng đến vài năm.
  • Lưu ý: Quá trình phá sản sẽ được tiến hành dưới sự giám sát của Tòa án và một quản lý tài sản sẽ được chỉ định để quản lý và thanh lý tài sản của doanh nghiệp.

Lưu ý rằng các thủ tục và quy định trên có thể thay đổi tùy thuộc vào quy định pháp luật cụ thể và tình hình cụ thể của doanh nghiệp. Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và tránh rủi ro pháp lý, doanh nghiệp nên tìm kiếm sự tư vấn từ một chuyên gia hoặc công ty tư vấn pháp lý chuyên nghiệp.

Kết luận và lời khuyên cho doanh nghiệp 

Tầm quan trọng của việc hiểu rõ và tuân thủ Luật Doanh nghiệp

rong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hiểu rõ và tuân thủ Luật Doanh nghiệp không chỉ là một nghĩa vụ pháp lý mà còn là một yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi, tối ưu hóa hoạt động và nâng cao uy tín trên thị trường.

Lời Khuyên Cho Doanh Nghiệp:

Tập trung vào việc cập nhật kiến thức: Luật Doanh nghiệp thường xuyên được cải tiến và sửa đổi. Doanh nghiệp cần đảm bảo rằng mình luôn cập nhật với những thay đổi mới nhất để tránh vi phạm không mong muốn.

Tìm kiếm sự tư vấn chuyên nghiệp: Việc tìm hiểu và áp dụng luật pháp vào thực tế không phải lúc nào cũng đơn giản. Sự hỗ trợ từ các chuyên gia tư vấn pháp lý sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và tận dụng tối đa lợi ích từ các quy định pháp luật.

Xây dựng văn hóa tuân thủ: Việc tuân thủ luật pháp không chỉ dừng lại ở việc biết đến nó, mà còn cần được thể hiện qua từng hành động, quyết định của doanh nghiệp. Việc xây dựng một văn hóa tuân thủ trong tổ chức sẽ giúp nhân viên hiểu biết và thực hiện đúng theo quy định.

Xem xét tác động dài hạn: Một số quyết định kinh doanh có thể mang lại lợi ích ngắn hạn nhưng gây rủi ro pháp lý dài hạn. Doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định, đặc biệt trong những vấn đề có liên quan đến luật pháp.

Khuyến khích đào tạo và nâng cao nhận thức: Đào tạo thường xuyên cho nhân viên về các quy định pháp lý liên quan đến lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp sẽ giúp họ có nhận thức đúng và hành động đúng.

Thực Hiện Đào Tạo Định Kỳ: Tổ chức các buổi đào tạo cho nhân viên về luật pháp liên quan đến lĩnh vực kinh doanh, giúp họ cập nhật kiến thức và nâng cao nhận thức về việc tuân thủ.

Tạo Lập Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ: Đảm bảo rằng có các biện pháp kiểm soát nội bộ để theo dõi và đánh giá mức độ tuân thủ luật của doanh nghiệp.

Chấp Nhận và Xử Lý Sai Phạm: Nếu phát hiện ra bất kỳ vi phạm nào, hãy xử lý nhanh chóng, minh bạch và chấp nhận trách nhiệm. Điều này sẽ giúp bảo vệ uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp.

Tích Cực Tham Gia Các Hội Thảo và Sự Kiện: Tham gia các hội thảo, sự kiện về luật doanh nghiệp giúp doanh nghiệp mở rộng mối quan hệ, học hỏi từ các chuyên gia và cập nhật thông tin mới nhất.

Tận Dụng Công Nghệ: Sử dụng phần mềm và công cụ công nghệ giúp theo dõi, quản lý và đảm bảo tuân thủ luật một cách hiệu quả.

Khuyến Khích Phản Hồi: Tạo ra một môi trường mở lòng, nơi nhân viên có thể bày tỏ mối lo ngại hoặc phản hồi về việc tuân thủ luật mà không sợ bị trừng phạt.

Tầm Quan Trọng Của Việc Hiểu Rõ và Tuân Thủ Luật Doanh Nghiệp:

Việc tuân thủ Luật Doanh nghiệp không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được những rủi ro pháp lý, mà còn góp phần xây dựng hình ảnh tích cực và uy tín trên thị trường. Một doanh nghiệp tuân thủ tốt sẽ dễ dàng thu hút đối tác, khách hàng và có cơ hội mở rộng hoạt động kinh doanh một cách bền vững.

 

 

 

avatar
Công ty Luật legalzone
981 ngày trước
Luật Doanh nghiệp 2020: Bí Quyết Để Doanh Nghiệp Việt Thành Công Trong Môi Trường Kinh Doanh Mới
Giới thiệu về Luật Doanh nghiệpTrong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc có một bộ luật doanh nghiệp minh bạch, hiện đại và phù hợp với quy định quốc tế là vô cùng quan trọng. Luật Doanh nghiệp không chỉ là bộ quy tắc pháp lý quản lý hoạt động của các doanh nghiệp, mà còn là công cụ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ, bền vững và đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.Lịch sử và sự phát triển của Luật Doanh nghiệp tại Việt NamLuật Doanh nghiệp tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn sửa đổi, cải tiến để phản ánh đúng hơn nhu cầu và thực tế hoạt động của doanh nghiệp trong từng giai đoạn phát triển kinh tế. Từ những năm đầu sau khi đất nước mở cửa, luật doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào việc quản lý và kiểm soát. Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế và sự tham gia của nhiều doanh nghiệp nước ngoài, nhu cầu về một bộ luật linh hoạt, minh bạch và thân thiện với doanh nghiệp ngày càng tăng.Luật Doanh nghiệp và tầm quan trọng của nóLuật Doanh nghiệp không chỉ đặt ra những quy định cụ thể về việc thành lập, hoạt động và giải thể doanh nghiệp, mà còn tạo ra một môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch, thuận lợi cho mọi bên liên quan. Điều này giúp tăng cường sự tin tưởng từ phía các nhà đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài và đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.Một bộ luật doanh nghiệp tốt sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro pháp lý, tối ưu hóa lợi ích và tạo ra một môi trường kinh doanh ổn định. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp tăng trưởng mạnh mẽ mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.Luật Doanh nghiệp 2020: Tầm quan trọngLịch sử và tiến trình ban hành: Luật Doanh nghiệp 2020 không phải là phiên bản đầu tiên của luật này. Quá trình phát triển của Luật Doanh nghiệp đã trải qua nhiều giai đoạn, thể hiện sự tiến bộ và phản ánh nhu cầu thực tế của môi trường kinh doanh tại Việt Nam. Mỗi phiên bản luật trước đó đều có những hạn chế và điểm cần cải thiện, dẫn đến việc cần thiết phải ban hành phiên bản mới nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp và nền kinh tế.Tầm quan trọng của Luật Doanh nghiệp 2020:Tác động đến môi trường kinh doanh: Luật Doanh nghiệp 2020 đã tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi hơn, giúp doanh nghiệp hoạt động trong một khuôn khổ pháp lý rõ ràng, minh bạch và cạnh tranh lành mạnh.Tác động đến quyền lợi của các bên liên quan: Luật mới không chỉ tập trung vào quyền lợi của doanh nghiệp mà còn đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan như cổ đông, người lao động, khách hàng và đối tác kinh doanh.Vai trò trong việc thu hút đầu tư nước ngoài và phát triển kinh tế: Với những quy định mới, luật này hứa hẹn sẽ thu hút nhiều đầu tư nước ngoài hơn, góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam.So sánh với các quốc gia khác: Khi so sánh với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới, Luật Doanh nghiệp 2020 của Việt Nam có nhiều ưu điểm như sự linh hoạt, minh bạch và thân thiện với doanh nghiệp. Tuy nhiên, cũng cần phải nắm bắt và học hỏi từ những điểm mạnh của các quốc gia khác để tiếp tục hoàn thiện.Hướng dẫn thực hiện: Đối với doanh nghiệp, việc hiểu rõ và áp dụng đúng luật là vô cùng quan trọng. Doanh nghiệp cần nắm bắt các quy định cơ bản, tìm hiểu về cách thức thực hiện và tuân thủ luật mới để đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả và phù hợp pháp luật.Phản hồi từ cộng đồng doanh nghiệp: Phản hồi từ cộng đồng doanh nghiệp chung quanh Luật Doanh nghiệp 2020 chủ yếu tích cực, thể hiện sự đồng tình và mong muốn được hỗ trợ nhiều hơn từ phía Nhà nước.Kết luận: Luật Doanh nghiệp 2020 mở ra một kỷ nguyên mới cho môi trường kinh doanh tại Việt Nam, với nhiều cơ hội và thách thức. Để tận dụng tốt những cơ hội này, doanh nghiệp cần nắm bắt, hiểu rõ và áp dụng đúng luật, đồng thời cũng cần sự hỗ trợ từ cộng đồng và Nhà nước.Phiên bản PDF và file Word của Luật Doanh nghiệp 2020Link:  Phiên bản PDF Luật Doanh nghiệp 2020Link: Phiên bản file Word của Luật Doanh nghiệp 2020Mục lục chi tiết của Luật Doanh nghiệp 2020LUẬT DOANH NGHIỆPChương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhĐiều 2. Đối tượng áp dụngĐiều 3. Áp dụng Luật Doanh nghiệp và luật khácĐiều 4. Giải thích từ ngữĐiều 5. Bảo đảm của Nhà nước đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệpĐiều 6. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong ...Điều 7. Quyền của doanh nghiệpĐiều 8. Nghĩa vụ của doanh nghiệpĐiều 9. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công íchĐiều 10. Tiêu chí, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hộiHồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp xã hội được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021Doanh nghiệp xã hội được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 47/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2021Điều 11. Chế độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệpĐiều 12. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệpĐiều 13. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệpĐiều 14. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chứcĐiều 15. Trách nhiệm của người đại diệnĐiều 16. Các hành vi bị nghiêm cấmChương II THÀNH LẬP DOANH NGHIỆPĐiều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệpĐiều 18. Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệpĐiều 19. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhânĐiều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021Điều 20. Hồ sơ đăng ký công ty hợp danhĐiều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021Điều 21. Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạnĐiều này được hướng dẫn bởi Điều 23, 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021Điều 22. Hồ sơ đăng ký công ty cổ phầnĐiều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021Điều 23. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệpĐiều 24. Điều lệ công tyĐiều 25. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập ...Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệpĐiều 27. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpĐiều này được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021Điều 28. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpĐiều 29. Mã số doanh nghiệpĐiều 30. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpĐiều này được hướng dẫn bởi Điều 47 đến Điều 55, Điều 61 đến Điều 64 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021Điều 31. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệpĐiều này được hướng dẫn bởi Điều 56 đến Điều 60 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021Điều 32. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệpĐiều này được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021Điều 33. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệpĐiều này được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021Điều 34. Tài sản góp vốnĐiều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốnĐiều 36. Định giá tài sản góp vốnĐiều 37. Tên doanh nghiệpĐăng ký tên doanh nghiệp, xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 18, 19 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021Điều 38. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệpĐiều 39. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệpĐiều 40. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanhĐăng ký tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021Điều 41. Tên trùng và tên gây nhầm lẫnĐiều 42. Trụ sở chính của doanh nghiệpĐiều 43. Dấu của doanh nghiệpĐiều 44. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệpĐiều 45. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; thông báo địa điểm kinh doanhHồ Sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021Chương III CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠNMục 1. CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊNĐiều 46. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lênĐiều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn gópĐiều 48. Sổ đăng ký thành viênĐiều 49. Quyền của thành viên Hội đồng thành viênTên Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 7 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2022Điều 50. Nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viênTên Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 7 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2022Điều 51. Mua lại phần vốn gópĐiều 52. Chuyển nhượng phần vốn gópĐiều 53. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệtĐiều 54. Cơ cấu tổ chức quản lý công tyĐiều 55. Hội đồng thành viênĐiều 56. Chủ tịch Hội đồng thành viênĐiều 57. Triệu tập họp Hội đồng thành viênĐiều 58. Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viênĐiều 59. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viênĐiều 60. Biên bản họp Hội đồng thành viênĐiều 61. Thủ tục thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên theo hình thức lấy ý kiến bằng ...Điều 62. Hiệu lực nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viênĐiều 63. Giám đốc, Tổng giám đốcĐiều 64. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốcĐiều 65. Ban kiểm soát, Kiểm soát viênĐiều 66. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng ...Điều 67. Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên chấp thuậnĐiều 68. Tăng, giảm vốn điều lệĐiều 69. Điều kiện để chia lợi nhuậnĐiều 70. Thu hồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc lợi nhuận đã chiaĐiều 71. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác ...Điều 72. Khởi kiện người quản lýĐiều 73. Công bố thông tinCông bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương V Nghị định 47/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2021Mục 2. CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊNĐiều 74. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viênĐiều 75. Góp vốn thành lập công tyĐiều 76. Quyền của chủ sở hữu công tyĐiều 77. Nghĩa vụ của chủ sở hữu công tyĐiều 78. Thực hiện quyền của chủ sở hữu công ty trong một số trường hợp đặc biệtĐiều 79. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở ...Điều 80. Hội đồng thành viênĐiều 81. Chủ tịch công tyĐiều 82. Giám đốc, Tổng giám đốcĐiều 83. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Tổng giám đốc và ...Điều 84. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viênĐiều 85. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữuĐiều 86. Hợp đồng, giao dịch của công ty với những người có liên quanĐiều 87. Tăng, giảm vốn điều lệChương IV DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚCĐiều 88. Doanh nghiệp nhà nướcKhoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 47/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2021Điều 89. Áp dụng quy định đối với doanh nghiệp nhà nướcĐiều 90. Cơ cấu tổ chức quản lýĐiều 91. Hội đồng thành viênĐiều 92. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viênĐiều 93. Tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng thành viênĐiều 94. Miễn nhiệm, cách chức thành viên Hội đồng thành viênĐiều 95. Chủ tịch Hội đồng thành viênĐiều 96. Quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viênĐiều 97. Trách nhiệm của Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viênĐiều 98. Chế độ làm việc, điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viênĐiều 99. Chủ tịch công tyĐiều 100. Giám đốc, Tổng giám đốc và Phó giám đốc, Phó Tổng giám đốcĐiều 101. Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốcĐiều 102. Miễn nhiệm, cách chức đối với Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty, Kế ...Điều 103. Ban kiểm soát, Kiểm soát viênBan kiểm soát, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 47/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2021Điều 104. Nghĩa vụ của Ban kiểm soátNghĩa vụ của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 47/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2021Điều 105. Quyền của Ban kiểm soátĐiều 106. Chế độ làm việc của Ban kiểm soátQuy chế hoạt động của Ban kiểm soát doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 47/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2021Điều 107. Trách nhiệm của Kiểm soát viênĐiều 108. Miễn nhiệm, cách chức Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viênĐiều 109. Công bố thông tin định kỳCác thông tin công bố định kỳ của Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 47/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2021Điều 110. Công bố thông tin bất thườngChương V CÔNG TY CỔ PHẦNĐiều 111. Công ty cổ phầnĐiều 112. Vốn của công ty cổ phầnĐiều 113. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệpĐiều 114. Các loại cổ phầnĐiều 115. Quyền của cổ đông phổ thôngĐiều 116. Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyếtCổ phần ưu đãi biểu quyết tại doanh nghiệp nhà nước được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 47/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2021Điều 117. Cổ phần ưu đãi cổ tức và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tứcĐiều 118. Cổ phần ưu đãi hoàn lại và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lạiĐiều 119. Nghĩa vụ của cổ đôngĐiều 120. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lậpĐiều 121. Cổ phiếuĐiều 122. Sổ đăng ký cổ đôngĐiều 123. Chào bán cổ phầnĐiều 124. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữuĐiều 125. Chào bán cổ phần riêng lẻĐiều 126. Bán cổ phầnĐiều 127. Chuyển nhượng cổ phầnĐiều 128. Chào bán trái phiếu riêng lẻChào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước được hướng dẫn bởi Chương I, Chương II Nghị định 153/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021Điều 129. Trình tự, thủ tục chào bán và chuyển nhượng trái phiếu riêng lẻĐiều 130. Quyết định chào bán trái phiếu riêng lẻĐiều 131. Mua cổ phần, trái phiếuĐiều 132. Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đôngĐiều 133. Mua lại cổ phần theo quyết định của công tyĐiều 134. Điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lạiĐiều 135. Trả cổ tứcĐiều 136. Thu hồi tiền thanh toán cổ phần được mua lại hoặc cổ tứcĐiều 137. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phầnĐiều 138. Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đôngĐiều 139. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đôngĐiều 140. Triệu tập họp Đại hội đồng cổ đôngĐiều 141. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đôngĐiều 142. Chương trình và nội dung họp Đại hội đồng cổ đôngĐiều 143. Mời họp Đại hội đồng cổ đôngĐiều 144. Thực hiện quyền dự họp Đại hội đồng cổ đôngĐiều 145. Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đôngĐiều 146. Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đôngĐiều 147. Hình thức thông qua nghị quyết Đại hội đồng cổ đôngĐiều 148. Điều kiện để nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông quaĐiều 149. Thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết Đại hội đồng ...Điều 150. Biên bản họp Đại hội đồng cổ đôngĐiều 151. Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết Đại hội đồng cổ đôngĐiều 152. Hiệu lực của nghị quyết Đại hội đồng cổ đôngĐiều 153. Hội đồng quản trịĐiều 154. Nhiệm kỳ và số lượng thành viên Hội đồng quản trịĐiều 155. Cơ cấu tổ chức, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trịĐiều 156. Chủ tịch Hội đồng quản trịĐiều 157. Cuộc họp Hội đồng quản trịĐiều 158. Biên bản họp Hội đồng quản trịĐiều 159. Quyền được cung cấp thông tin của thành viên Hội đồng quản trịĐiều 160. Miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay thế và bổ sung thành viên Hội đồng quản trịĐiều 161. Ủy ban kiểm toánĐiều 162. Giám đốc, Tổng giám đốc công tyĐiều 163. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng ...Điều 164. Công khai các lợi ích liên quanĐiều 165. Trách nhiệm của người quản lý công tyĐiều 166. Quyền khởi kiện đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốcĐiều 167. Chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa công ty với người có liên quanĐiều 168. Ban kiểm soátĐiều 169. Tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viênĐiều 170. Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soátĐiều 171. Quyền được cung cấp thông tin của Ban kiểm soátĐiều 172. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Kiểm soát viênĐiều 173. Trách nhiệm của Kiểm soát viênĐiều 174. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viênĐiều 175. Trình báo cáo hằng nămĐiều 176. Công khai thông tinChương VI CÔNG TY HỢP DANHĐiều 177. Công ty hợp danhĐiều 178. Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn gópĐiều 179. Tài sản của công ty hợp danhĐiều 180. Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danhĐiều 181. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danhĐiều 182. Hội đồng thành viênĐiều 183. Triệu tập họp Hội đồng thành viênĐiều 184. Điều hành kinh doanh của công ty hợp danhĐiều 185. Chấm dứt tư cách thành viên hợp danhĐiều 186. Tiếp nhận thành viên mớiĐiều 187. Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốnChương VII DOANH NGHIỆP TƯ NHÂNĐiều 188. Doanh nghiệp tư nhânĐiều 189. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhânĐiều 190. Quản lý doanh nghiệp tư nhânĐiều 191. Cho thuê doanh nghiệp tư nhânĐiều 192. Bán doanh nghiệp tư nhânĐiều 193. Thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệtChương VIII NHÓM CÔNG TYĐiều 194. Tập đoàn kinh tế, tổng công tyĐiều 195. Công ty mẹ, công ty conĐiều 196. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty conĐiều 197. Báo cáo tài chính của công ty mẹ, công ty conChương IX TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆPHồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 25, 26 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021Điều 198. Chia công tyĐiều 199. Tách công tyĐiều 200. Hợp nhất công tyĐiều 201. Sáp nhập công tyĐiều 202. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phầnĐiều 203. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viênĐiều 204. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lênĐiều 205. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty ...Điều 206. Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanhĐiều này được hướng dẫn bởi Điều 66, 67 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021Điều 207. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệpĐiều 208. Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệpĐiều 209. Giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ...Điều 210. Hồ sơ giải thể doanh nghiệpĐiều 211. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thểĐiều 212. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpĐiều 213. Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanhĐiều này được hướng dẫn bởi Điều 72 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021Điều 214. Phá sản doanh nghiệpQuy trình đăng tải quyết định mở thủ tục phá sản, quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản của Tòa án được hướng dẫn bởi Điều 78 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNHĐiều 215. Trách nhiệm các cơ quan quản lý nhà nướcĐiều 216. Cơ quan đăng ký kinh doanhĐiều này được hướng dẫn bởi Điều 14, 15, 16 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021Điều 217. Điều khoản thi hànhĐiều 218. Quy định chuyển tiếp Sách và tài liệu tham khảo về Luật Doanh nghiệp 2020Dưới đây là một số tài liệu PDF về Luật Doanh nghiệp 2020 mà khách hàng có thể tải về miễn phí:Luật Doanh nghiệp 2020Nội dung: Cung cấp thông tin về các cải cách và thay đổi trong Luật Doanh nghiệp 2020.Link tải vềpháp luật về kinh tế và luật doanh nghiệpNội dung: Tài liệu giới thiệu về pháp luật kinh tế và các quy định liên quan đến doanh nghiệp.Link tải vềTài liệu Pháp luật về quản trị DNNội dung: Giới thiệu về các quy định pháp luật liên quan đến quản trị doanh nghiệp.Link tải vềSỔ TAY HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆPNội dung: Hướng dẫn chi tiết về quy trình và thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành.Link tải vềquy chế hoạt động của hội đồng quản trị công ty cổ phần tập đoàn gelexNội dung: Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần tập đoàn Gelex theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.Link tải vềNhững tài liệu trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về Luật Doanh nghiệp 2020 và các quy định liên quan. Bạn có thể tải về và tham khảo để nắm bắt thông tin cần thiết.Những Điểm Mới Trong Luật Doanh Nghiệp 2020Cập nhật về con dấu doanh nghiệp: Luật Doanh nghiệp 2020 đã loại bỏ yêu cầu thông báo mẫu dấu tới cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi sử dụng. Doanh nghiệp giờ đây có quyền tự quyết định về loại dấu, số lượng và hình thức dấu mà họ muốn sử dụng.Ràng buộc về việc thành lập doanh nghiệp: Một số đối tượng bị cấm thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp, bao gồm những người có khó khăn về nhận thức, công nhân công an và tổ chức thương mại bị cấm kinh doanh.Thay đổi về thời gian thông báo tạm ngừng kinh doanh: Doanh nghiệp chỉ cần thông báo trước 03 ngày làm việc so với 15 ngày như trước đây.Thêm yêu cầu cho hồ sơ đăng ký: Các công ty TNHH và công ty CP cần cung cấp bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật.Chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết: Luật mới bổ sung quy định về việc phát hành chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết.Điều chỉnh về việc giải thể doanh nghiệp: Doanh nghiệp chỉ bị giải thể khi bị thu hồi GCN đăng ký doanh nghiệp, trừ khi Luật Quản lý thuế có quy định khác.Định nghĩa mới về doanh nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp nhà nước giờ đây bao gồm cả những doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.Yêu cầu về Ban Kiểm soát: Doanh nghiệp nhà nước cần thành lập Ban Kiểm soát với từ 01 đến 05 Kiểm soát viên.Điều chỉnh về xử lý phần vốn góp: Có sự thay đổi trong việc xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt.Quyền của cổ đông phổ thông: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên sẽ có quyền của cổ đông phổ thông.Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty TNHH, công ty CP hoặc công ty hợp danh.Loại bỏ yêu cầu báo cáo thay đổi thông tin: Doanh nghiệp không còn bắt buộc phải báo cáo thay đổi thông tin của người quản lý.Nghĩa vụ mới của cổ đông: Cổ đông giờ đây có nghĩa vụ bảo mật thông tin và chỉ sử dụng thông tin cho mục đích hợp pháp của mình.Trách nhiệm của người quản lý công ty cổ phần: Có sự bổ sung về trách nhiệm của người quản lý công ty cổ phần.Kết thúc tư cách của thành viên trong công ty hợp danh: Điều này liên quan đến việc một thành viên không còn là một phần của công ty hợp danh, dù do lý do cá nhân hay quyết định của công ty.Điều chỉnh về quyền và trách nhiệm của cổ đông: Luật mới đưa ra những thay đổi quan trọng về quyền lợi và nghĩa vụ của cổ đông, nhằm đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong quản lý doanh nghiệp.Những thay đổi trong Luật Doanh nghiệp 2020 mang lại nhiều tác động đối với doanh nghiệp:Tăng tính linh hoạt và tự quản: Việc bỏ quy định về thông báo mẫu dấu doanh nghiệp trước khi sử dụng giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng hành chính và tăng tính linh hoạt trong hoạt động kinh doanh.Rõ ràng hóa trách nhiệm: Việc thêm các đối tượng không được phép thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp giúp đảm bảo rằng chỉ những cá nhân và tổ chức phù hợp mới được tham gia vào hoạt động kinh doanh.Tăng cường hiệu quả: Việc rút ngắn thời gian báo trước khi tạm ngừng kinh doanh giúp doanh nghiệp nhanh chóng thích nghi với các thay đổi trong môi trường kinh doanh.Đảm bảo tính minh bạch: Việc bổ sung hồ sơ đăng ký và quy định về chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết giúp tăng cường tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.Tăng cường quản lý: Việc thay đổi khái niệm doanh nghiệp nhà nước và yêu cầu doanh nghiệp nhà nước phải thành lập Ban Kiểm soát giúp tăng cường quản lý và giám sát hoạt động của doanh nghiệp.Bảo vệ quyền lợi của cổ đông: Sửa đổi quy định về quyền của cổ đông phổ thông và bổ sung trách nhiệm của người quản lý công ty cổ phần giúp bảo vệ quyền lợi của cổ đông và tăng cường trách nhiệm của người quản lý.Tăng cường tính linh hoạt: Việc cho phép doanh nghiệp tư nhân chuyển đổi thành các loại hình doanh nghiệp khác giúp tăng cường tính linh hoạt và giúp doanh nghiệp dễ dàng thích nghi với môi trường kinh doanh thay đổi.Giảm gánh nặng hành chính: Việc bỏ quy định "Báo cáo thay đổi thông tin của người quản lý doanh nghiệp" giúp giảm bớt gánh nặng hành chính cho doanh nghiệp.Tăng cường trách nhiệm và bảo vệ quyền lợi: Các điều chỉnh liên quan đến trách nhiệm của người quản lý và quyền lợi của cổ đông giúp tăng cường trách nhiệm và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.Tổng kết, những thay đổi trong Luật Doanh nghiệp 2020 giúp tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi hơn, tăng cường tính minh bạch, bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan và giúp doanh nghiệp thích nghi nhanh chóng với môi trường kinh doanh thay đổi.Nhìn về tương lai: Luật Doanh nghiệp 2022 và 2023 Dự đoán và mong đợi về Luật Doanh nghiệp trong những năm sắp tớiDựa trên xu hướng phát triển kinh tế và xã hội, cũng như những thay đổi trong Luật Doanh nghiệp 2020, dưới đây là một số dự đoán và mong đợi về Luật Doanh nghiệp trong những năm 2024 và 2025:Tăng cường tính minh bạch: Một trong những yêu cầu quốc tế đối với Việt Nam là tăng cường tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh. Có thể mong đợi rằng Luật Doanh nghiệp sắp tới sẽ có thêm các quy định cụ thể về việc công bố thông tin, báo cáo tài chính và quản trị công ty.Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp: Với sự phát triển mạnh mẽ của cộng đồng startup, có thể Luật Doanh nghiệp mới sẽ có các điều khoản ưu đãi, hỗ trợ cho các doanh nghiệp khởi nghiệp, như giảm thuế, hỗ trợ vốn, đào tạo và tư vấn.Bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội: Xu hướng toàn cầu hiện nay là doanh nghiệp không chỉ chú trọng đến lợi nhuận mà còn đến trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường. Luật mới có thể sẽ có thêm các quy định về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và yêu cầu về bảo vệ môi trường.Tăng cường quản lý doanh nghiệp nhà nước: Để tăng cường hiệu quả hoạt động và minh bạch trong quản lý, có thể sẽ có thêm các quy định cụ thể về quản trị, giám sát và kiểm toán đối với doanh nghiệp nhà nước.Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): SMEs chiếm một tỷ lệ lớn trong nền kinh tế Việt Nam. Mong đợi rằng sẽ có thêm nhiều chính sách ưu đãi và hỗ trợ cho SMEs trong Luật Doanh nghiệp mới.Tăng cường hợp tác quốc tế: Với việc Việt Nam tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do, có thể mong đợi rằng Luật Doanh nghiệp sắp tới sẽ có các quy định thân thiện hơn với doanh nghiệp nước ngoài và tăng cường hợp tác quốc tế.Điều chỉnh về công nghệ và số hóa: Trong bối cảnh công nghiệp 4.0, Luật Doanh nghiệp mới có thể sẽ có các quy định liên quan đến việc ứng dụng công nghệ, số hóa và thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh.Tóm lại, dự đoán rằng Luật Doanh nghiệp trong những năm 2022 và 2023 sẽ tiếp tục điều chỉnh và cập nhật để phản ánh đúng hơn với thực tế kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và phù hợp với xu hướng phát triển toàn cầu.Các thủ tục cần thiết khi thành lập doanh nghiệpKhi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, các nhà đầu tư cần tuân thủ một loạt các thủ tục pháp lý. Dưới đây là các bước cơ bản mà bạn cần thực hiện:Lựa chọn tên doanh nghiệp: Trước hết, bạn cần chọn một tên cho doanh nghiệp của mình và kiểm tra sự khả dụng của nó tại Cục Đăng ký Kinh doanh.Xác định loại hình doanh nghiệp: Có nhiều loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam như Công ty Trách nhiệm hữu hạn, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh, và Công ty Liên doanh. Bạn cần xác định loại hình phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình.Soạn thảo điều lệ công ty: Điều lệ là văn bản quy định về các quyền và nghĩa vụ của các cổ đông, quản lý và hoạt động của công ty.Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh: Hồ sơ đăng ký kinh doanh thường bao gồm:Đơn đăng ký kinh doanh.Điều lệ công ty.Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông.Bản sao giấy tờ tùy thân của các thành viên hoặc cổ đông.Nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (GPKD): Sau khi nộp hồ sơ và được xem xét, nếu đáp ứng đủ điều kiện, bạn sẽ nhận được GPKD.Mở tài khoản ngân hàng: Với GPKD, bạn có thể mở một tài khoản ngân hàng dành cho doanh nghiệp.Đăng ký mã số thuế và nhận mã số thuế: Sau khi có GPKD, doanh nghiệp cần đăng ký mã số thuế và nhận mã số thuế tại Cục Thuế.Đăng ký hồ sơ lao động: Nếu doanh nghiệp có nhân viên, bạn cần đăng ký hồ sơ lao động tại cơ quan quản lý lao động địa phương.Đăng ký bảo hiểm xã hội cho nhân viên: Đối với các doanh nghiệp có nhân viên, việc đăng ký bảo hiểm xã hội là bắt buộc.Thực hiện các thủ tục khác (nếu cần): Tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh, có thể cần thực hiện thêm một số thủ tục khác như đăng ký giấy phép kinh doanh, giấy phép sử dụng đất, giấy phép môi trường, v.v.Lưu ý rằng quá trình này có thể thay đổi tùy thuộc vào quy định pháp luật cụ thể và ngành nghề kinh doanh. Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định, bạn nên tìm kiếm sự tư vấn từ một chuyên gia hoặc công ty tư vấn pháp lý chuyên nghiệp.Thủ tục và quy định khi thay đổi, giải thể hoặc phá sản doanh nghiệpKhi thay đổi, giải thể hoặc phá sản doanh nghiệp tại Việt Nam, doanh nghiệp cần tuân thủ một loạt các thủ tục và quy định pháp lý. Dưới đây là một cái nhìn tổng quan về các thủ tục và quy định liên quan:Thay đổi thông tin doanh nghiệp:Thủ tục: Nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký kinh doanh tại Cục Đăng ký Kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.Hồ sơ bao gồm: Đơn đăng ký thay đổi, bản sao điều lệ đã sửa đổi (nếu có), và các giấy tờ liên quan khác tùy theo nội dung thay đổi.Thời gian xử lý: Thường trong vòng 3-5 ngày làm việc sau khi nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.Giải thể doanh nghiệp:Thủ tục: Nộp hồ sơ giải thể tại Cục Đăng ký Kinh doanh.Hồ sơ bao gồm: Quyết định giải thể, báo cáo tài chính cuối cùng, và các giấy tờ liên quan khác.Thời gian xử lý: Thường trong vòng 30-60 ngày làm việc sau khi nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.Lưu ý: Trước khi giải thể, doanh nghiệp cần thanh lý toàn bộ tài sản, trả nợ và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác.Phá sản doanh nghiệp:Thủ tục: Nộp đơn xin phá sản tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.Hồ sơ bao gồm: Đơn xin phá sản, báo cáo tài chính, danh sách các chủ nợ và nợ đối tác, và các giấy tờ liên quan khác.Thời gian xử lý: Tùy thuộc vào độ phức tạp của trường hợp, nhưng thường kéo dài từ vài tháng đến vài năm.Lưu ý: Quá trình phá sản sẽ được tiến hành dưới sự giám sát của Tòa án và một quản lý tài sản sẽ được chỉ định để quản lý và thanh lý tài sản của doanh nghiệp.Lưu ý rằng các thủ tục và quy định trên có thể thay đổi tùy thuộc vào quy định pháp luật cụ thể và tình hình cụ thể của doanh nghiệp. Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và tránh rủi ro pháp lý, doanh nghiệp nên tìm kiếm sự tư vấn từ một chuyên gia hoặc công ty tư vấn pháp lý chuyên nghiệp.Kết luận và lời khuyên cho doanh nghiệp Tầm quan trọng của việc hiểu rõ và tuân thủ Luật Doanh nghiệprong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hiểu rõ và tuân thủ Luật Doanh nghiệp không chỉ là một nghĩa vụ pháp lý mà còn là một yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi, tối ưu hóa hoạt động và nâng cao uy tín trên thị trường.Lời Khuyên Cho Doanh Nghiệp:Tập trung vào việc cập nhật kiến thức: Luật Doanh nghiệp thường xuyên được cải tiến và sửa đổi. Doanh nghiệp cần đảm bảo rằng mình luôn cập nhật với những thay đổi mới nhất để tránh vi phạm không mong muốn.Tìm kiếm sự tư vấn chuyên nghiệp: Việc tìm hiểu và áp dụng luật pháp vào thực tế không phải lúc nào cũng đơn giản. Sự hỗ trợ từ các chuyên gia tư vấn pháp lý sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và tận dụng tối đa lợi ích từ các quy định pháp luật.Xây dựng văn hóa tuân thủ: Việc tuân thủ luật pháp không chỉ dừng lại ở việc biết đến nó, mà còn cần được thể hiện qua từng hành động, quyết định của doanh nghiệp. Việc xây dựng một văn hóa tuân thủ trong tổ chức sẽ giúp nhân viên hiểu biết và thực hiện đúng theo quy định.Xem xét tác động dài hạn: Một số quyết định kinh doanh có thể mang lại lợi ích ngắn hạn nhưng gây rủi ro pháp lý dài hạn. Doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định, đặc biệt trong những vấn đề có liên quan đến luật pháp.Khuyến khích đào tạo và nâng cao nhận thức: Đào tạo thường xuyên cho nhân viên về các quy định pháp lý liên quan đến lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp sẽ giúp họ có nhận thức đúng và hành động đúng.Thực Hiện Đào Tạo Định Kỳ: Tổ chức các buổi đào tạo cho nhân viên về luật pháp liên quan đến lĩnh vực kinh doanh, giúp họ cập nhật kiến thức và nâng cao nhận thức về việc tuân thủ.Tạo Lập Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ: Đảm bảo rằng có các biện pháp kiểm soát nội bộ để theo dõi và đánh giá mức độ tuân thủ luật của doanh nghiệp.Chấp Nhận và Xử Lý Sai Phạm: Nếu phát hiện ra bất kỳ vi phạm nào, hãy xử lý nhanh chóng, minh bạch và chấp nhận trách nhiệm. Điều này sẽ giúp bảo vệ uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp.Tích Cực Tham Gia Các Hội Thảo và Sự Kiện: Tham gia các hội thảo, sự kiện về luật doanh nghiệp giúp doanh nghiệp mở rộng mối quan hệ, học hỏi từ các chuyên gia và cập nhật thông tin mới nhất.Tận Dụng Công Nghệ: Sử dụng phần mềm và công cụ công nghệ giúp theo dõi, quản lý và đảm bảo tuân thủ luật một cách hiệu quả.Khuyến Khích Phản Hồi: Tạo ra một môi trường mở lòng, nơi nhân viên có thể bày tỏ mối lo ngại hoặc phản hồi về việc tuân thủ luật mà không sợ bị trừng phạt.Tầm Quan Trọng Của Việc Hiểu Rõ và Tuân Thủ Luật Doanh Nghiệp:Việc tuân thủ Luật Doanh nghiệp không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được những rủi ro pháp lý, mà còn góp phần xây dựng hình ảnh tích cực và uy tín trên thị trường. Một doanh nghiệp tuân thủ tốt sẽ dễ dàng thu hút đối tác, khách hàng và có cơ hội mở rộng hoạt động kinh doanh một cách bền vững.