0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file64eda2d193fe2-Hướng-Dẫn-Thủ-Tục-Đăng-Ký-Kết-Hôn-Năm-2023-Yêu-Cầu-Hồ-Sơ-và-Điều-Kiện-Gì--5-.png

Cách thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở trong năm 2023

Cách thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở

Tôi mong muốn được hỏi về việc xin cấp giấy phép xây dựng cho dự án xây một ngôi nhà 2 tầng. Vị trí dự án của tôi tiếp giáp với thị trấn và theo quy định, các hộ dân xung quanh khi xây dựng đều phải xin cấp giấy phép xây dựng. Xin hỏi, để xin cấp giấy phép xây dựng, tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì và nộp ở đâu?

Trả lời:

Để xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây, tuân theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014:

Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng: Đơn này thể hiện ý định của bạn muốn xây dựng nhà và yêu cầu cấp giấy phép.

Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất: Điều này có thể bao gồm các văn bản liên quan đến quyền sở hữu, sử dụng đất tại vị trí dự án.

Bản vẽ thiết kế xây dựng: Bản vẽ này cần thể hiện rõ kiến trúc và kết cấu của ngôi nhà bạn dự định xây, bao gồm kích thước, tầng, vị trí các phòng, v.v.

Bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề: Nếu công trình của bạn ảnh hưởng đến các công trình xung quanh, bạn cần đảm bảo an toàn cho chúng.

Ngoài ra, theo Thông tư 15/2016/TT-BXD, đối với công trình xây dựng có tầng hầm hoặc xây chen, bạn cần bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

Trình tự thủ tục nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng:

Nộp 01 hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi bạn muốn xây dựng nhà.

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra và yêu cầu bạn bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện, bạn sẽ nhận được giấy biên nhận.

Người sử dụng đất sẽ nhận kết quả sau khi hồ sơ được kiểm tra, và bạn sẽ phải nộp lệ phí theo quy định.

Thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng:

Theo Luật xây dựng 2014, thời gian xem xét hồ sơ và cấp giấy phép là 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị, và 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn. Trong trường hợp cần thêm xem xét, thời gian này có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn.

Hy vọng rằng những thông tin này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở. Nếu bạn cần thêm hỗ trợ, hãy liên hệ với cơ quan chức năng địa phương hoặc luật sư để được tư vấn cụ thể.


Các trường hợp không yêu cầu cấp giấy phép xây dựng

Tôi gửi tới bạn thông tin liên quan đến các trường hợp không cần thiết phải xin cấp giấy phép xây dựng. Xin vui lòng tư vấn cho tôi về những trường hợp mà không yêu cầu cấp giấy phép xây dựng.

Trả lời:

Theo khoản 2, điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014, các trường hợp không cần thiết phải cấp giấy phép xây dựng bao gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được quyết định đầu tư bởi Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

Như vậy, đây là danh sách các tình huống khi xây dựng không yêu cầu cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014.


Vấn đề liên quan đến giấy phép xây dựng và diện tích nhà

Thưa luật sư,

Tôi xin tư vấn về các vấn đề sau:

Thủ tục xin giấy phép xây dựng: Tôi nhận được quyền sử dụng đất qua hình thức tặng cho từ chị tôi đầu tháng 2. Chúng tôi đã ký hợp đồng công chứng về quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, hiện tại, tôi chưa thực hiện thủ tục chuyển đổi trên sổ đỏ và cũng chưa xin giấy phép xây dựng. Tôi muốn hỏi:

a) Tôi có thể sử dụng hồ sơ công chứng và sổ đỏ vẫn đang mang tên chị tôi để làm thủ tục xin giấy phép xây dựng không? Trên bản vẽ thiết kế của kiến trúc sư, tên chủ hộ vẫn là tên chị tôi. Sau khi có giấy phép xây dựng, chủ hộ trên giấy phép sẽ là ai?

Về diện tích nhà: Hiện tại, diện tích đất trong hồ sơ công chứng và sổ đỏ là 80m2 và diện tích nhà ở trên đất là 64m2. Tuy nhiên, sau khi thiết kế để xây dựng nhà mới, diện tích nhà là 77m2 (bao gồm việc phá bỏ nhà cũ và xây mới). Tôi muốn hỏi:

a) Trường hợp tôi sau này tiến hành thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất trên sổ đỏ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, liệu việc diện tích nhà không khớp trên hồ sơ công chứng và sổ đỏ có gây khó khăn không? Tôi có thể tiến hành chuyển đổi quyền sử dụng đất không? Khi đó, chủ hộ sẽ là tôi hay vẫn là chị tôi?

Trả lời:

Về vấn đề xin giấy phép xây dựng:

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 95 Luật đất đai năm 2013 về việc đăng ký đất đai, khi đã có thay đổi về quyền sử dụng đất thông qua việc tặng quyền sử dụng đất trong hợp đồng công chứng, bạn có thể sử dụng hồ sơ công chứng và sổ đỏ vẫn đứng tên chị của bạn để làm thủ tục xin giấy phép xây dựng. Tuy nhiên, sau khi có giấy phép xây dựng, chủ hộ sẽ là bạn, theo thông tin trên giấy phép xây dựng.

Về vấn đề diện tích nhà:

Nếu sau khi xin giấy phép xây dựng và xây dựng nhà mới, diện tích nhà trên thực tế khác với diện tích đã ghi trong hồ sơ công chứng và sổ đỏ, bạn cần phải điều chỉnh diện tích nhà trên sổ đỏ để đảm bảo tính chính xác. Trường hợp này, bạn nên thực hiện đăng ký biến động về diện tích nhà đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

Việc diện tích nhà không khớp trên hồ sơ công chứng và sổ đỏ có thể gây khó khăn trong thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất sau này. Bạn cần thực hiện các thủ tục cần thiết để điều chỉnh thông tin diện tích nhà trên tất cả các tài liệu liên quan để đảm bảo tính rõ ràng và chính xác trong các thủ tục tương lai.

Về việc chuyển quyền sử dụng đất, khi bạn thực hiện thủ tục chuyển đổi trên sổ đỏ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, chủ hộ sẽ là bạn, theo thông tin trên giấy phép xây dựng và các tài liệu liên quan.


Loại mẫu đơn nào được sử dụng để đề nghị cấp giấy phép xây dựng?

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/ Tượng đài, tranh hoành tráng/Quảng cáo/Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/ Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)

 

Kính gửi : ………………………… 

1. Thông tin về chủ đầu tư:

- Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ): ……………………………… 

- Người đại diện: ………… Chức vụ (nếu có): …………… 

- Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………… 

- Số nhà: ………… Đường/phố …… Phường/xã ………… 

- Quận/huyện Tỉnh/thành phố: ……………………………… 

- Số điện thoại: ……………………………………………… 

2. Thông tin công trình:

- Địa Điểm xây dựng: ………………………………………… 

- Lô đất số: ………………………. Diện tích ……… m2.

- Tại số nhà: ………………………. Đường/phố ………… 

- Phường/xã ……………………  Quận/huyện …………

- Tỉnh, thành phố: …………………………………………… 

3. Nội dung đề nghị cấp phép:

3.1. Đối với công trình không theo tuyến:

- Loại công trình: ……………… Cấp công trình: ……………………

- Diện tích xây dựng: ……… m2.

- Cốt xây dựng: ……… m

- Tổng diện tích sàn: …………m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

- Chiều cao công trình: ……..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

- Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

3.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:

- Loại công trình: ………… Cấp công trình: ………………

- Tổng chiều dài công trình: …… m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).

- Cốt của công trình: ………..m (ghi rõ cốt qua từng khu vực)

- Chiều cao tĩnh không của tuyến: …….. m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).

- Độ sâu công trình: ………….m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực)

3.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:

- Loại công trình: ……………… Cấp công trình: ……… 

- Diện tích xây dựng: ……….m2.

- Cốt xây dựng: …………m

- Chiều cao công trình: ……..m

3.4. Đối với công trình quảng cáo:

- Loại công trình: ……………… Cấp công trình: …… 

- Diện tích xây dựng: ……………..m2.

- Cốt xây dựng: …………..m

- Chiều cao công trình: ……………….m

- Nội dung quảng cáo: …………………….

3.5. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:

- Cấp công trình: ………………..

- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ………m2.

- Tổng diện tích sàn: ………..m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

- Chiều cao công trình: ………..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

- Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

3.6. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:

- Loại công trình: ……………… Cấp công trình: ………

- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……….m2.

- Tổng diện tích sàn: ……….m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

- Chiều cao công trình: …….m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

- Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

3.7. Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến:

- Giai đoạn 1:

+ Loại công trình: ……………… Cấp công trình: ……… 

+ Diện tích xây dựng: …….m2.

+ Cốt xây dựng: ………m

+ Chiều sâu công trình: ………m (tính từ cốt xây dựng)

- Giai đoạn 2:

+ Tổng diện tích sàn: ……..m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

+ Chiều cao công trình: ………m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

+ Số tầng: ……..(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

3.8. Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị:

- Loại công trình: …………  Cấp công trình: …… 

- Tổng chiều dài công trình theo giai đoạn: ………m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).

- Cốt của công trình: ……..m (qua các khu vực theo từng giai đoạn)

- Chiều cao tĩnh không của tuyến: ……..m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực theo từng giai đoạn).

- Độ sâu công trình: ………m (ghi rõ độ sâu qua các khu vực theo từng giai đoạn)

3.9. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:

- Tên dự án: ………………………… 

+ Đã được: ……….phê duyệt, theo Quyết định số: ……. ngày …………

- Gồm: (n) công trình

Trong đó:

+ Công trình số (1-n): (tên công trình)

* Loại công trình: ………………………….. Cấp công trình: ……………

* Các thông tin chủ yếu của công trình: ……………………………………

3.10. Đối với trường hợp di dời công trình:

- Công trình cần di dời:

- Loại công trình: ………………………………. Cấp công trình: …………

- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……………… m2.

- Tổng diện tích sàn: ………………………………… m2.

- Chiều cao công trình: ……………………………… m2.

- Địa Điểm công trình di dời đến: ………………… 

- Lô đất số: ………… Diện tích ………………… m2.

- Tại: ………………………………………… Đường: …… 

- Phường (xã) ………………  Quận (huyện) …………… 

- Tỉnh, thành phố: ………………………………………… 

- Số tầng: ………………………………………………… 

4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: ………… 

- Tên đơn vị thiết kế: ……………………………………

- Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (nếu có): Số …  Cấp ngày … 

- Tên chủ nhiệm thiết kế: ………………………………… 

- Chứng chỉ hành nghề cá nhân số: … do …  Cấp ngày: … 

- Địa chỉ: …………………………………………………… 

- Điện thoại: ………………………………………………… 

- Giấy phép hành nghề số (nếu có): ……… cấp ngày … 

5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ……… tháng.

6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

1 -

2 -


Xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ không có giấy phép xây dựng

Kính gửi,

Chúng tôi nhận được thắc mắc của bạn liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ mà chưa có giấy phép xây dựng. Dưới đây là thông tin giải đáp:

Mức xử phạt:

Theo quy định tại Nghị định số 139/2017/NĐ-CP, trong trường hợp khởi công xây dựng mà chưa có giấy phép xây dựng theo quy định, việc vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Mức xử phạt phụ thuộc vào tình hình cụ thể và địa điểm xây dựng. Dưới đây là mức xử phạt cơ bản:

a) Xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa: Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

b) Xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị: Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

c) Xây dựng công trình có yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng: Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Vui lòng lưu ý: Mức xử phạt có thể biến đổi tùy theo các quy định cụ thể và tình hình vi phạm tại từng địa phương cụ thể.
Thứ hai, về thẩm quyền xử phạt:

Dựa trên Điều 38 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, được dẫn chiếu tới Điều 24 của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, quy định cụ thể về thẩm quyền xử phạt như sau:

Điều 24. Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực

Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực quản lý nhà nước đối với cá nhân được quy định như sau:...

e) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng: quản lý giá; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý, phát triển nhà và công sở; đấu thầu; đầu tư;

g) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng: sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả;

h) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng: điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước;

i) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng: xây dựng; quản lý rừng, lâm sản; đất đai;

k) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng: quản lý các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quản lý hạt nhân và chất phóng xạ, năng lượng nguyên tử; tiền tệ, kim loại quý, đá quý, ngân hàng, tín dụng; thăm dò, khai thác dầu khí và các loại khoáng sản khác; bảo vệ môi trường...

Điều 38 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định:

Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này, nhưng không quá 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

Do đó, trong trường hợp của bạn, với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, sẽ nằm trong thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Câu hỏi liên quan

Câu hỏi: Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở là bao nhiêu? 

Trả lời: Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở thường được tính dựa trên diện tích xây dựng và loại công trình. Mức lệ phí có thể thay đổi tùy theo quy định của từng địa phương và loại hình công trình cụ thể.

Câu hỏi: Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4 là gì? 

Trả lời: Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4 tùy thuộc vào quy định của từng khu vực. Thường thì bạn cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, bao gồm bản vẽ thiết kế, bản vẽ mặt bằng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thiết kế kiến trúc và các giấy tờ liên quan.

Câu hỏi: Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở như thế nào? 

Trả lời: Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở bao gồm việc nộp hồ sơ đăng ký xây dựng đầy đủ và theo quy định của cơ quan quản lý xây dựng địa phương. Sau đó, hồ sơ sẽ được xem xét và xử lý theo quy trình quy định.

Câu hỏi: Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn có gì khác biệt? 

Trả lời: Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn thường tương tự như thủ tục xin giấy phép xây dựng ở đô thị, tuy nhiên có thể có một số yêu cầu cụ thể liên quan đến quy hoạch xây dựng nông thôn cần tuân theo.

Câu hỏi: Xin giấy phép xây dựng ở đâu? T

rả lời: Bạn cần nộp hồ sơ xin giấy phép xây dựng tại cơ quan quản lý xây dựng của địa phương, thường là Sở Xây dựng hoặc Phòng Xây dựng.

Câu hỏi: Mẫu hồ sơ xin phép xây dựng nhà ở như thế nào? 

Trả lời: Mẫu hồ sơ xin phép xây dựng nhà ở có thể thay đổi tùy theo quy định của cơ quan quản lý xây dựng địa phương. Bạn nên liên hệ với cơ quan này để nhận được thông tin cụ thể và mẫu hồ sơ đầy đủ và chính xác.

avatar
Lã Thị Ái Vi
928 ngày trước
Cách thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở trong năm 2023
Cách thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ởTôi mong muốn được hỏi về việc xin cấp giấy phép xây dựng cho dự án xây một ngôi nhà 2 tầng. Vị trí dự án của tôi tiếp giáp với thị trấn và theo quy định, các hộ dân xung quanh khi xây dựng đều phải xin cấp giấy phép xây dựng. Xin hỏi, để xin cấp giấy phép xây dựng, tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì và nộp ở đâu?Trả lời:Để xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây, tuân theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014:Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng: Đơn này thể hiện ý định của bạn muốn xây dựng nhà và yêu cầu cấp giấy phép.Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất: Điều này có thể bao gồm các văn bản liên quan đến quyền sở hữu, sử dụng đất tại vị trí dự án.Bản vẽ thiết kế xây dựng: Bản vẽ này cần thể hiện rõ kiến trúc và kết cấu của ngôi nhà bạn dự định xây, bao gồm kích thước, tầng, vị trí các phòng, v.v.Bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề: Nếu công trình của bạn ảnh hưởng đến các công trình xung quanh, bạn cần đảm bảo an toàn cho chúng.Ngoài ra, theo Thông tư 15/2016/TT-BXD, đối với công trình xây dựng có tầng hầm hoặc xây chen, bạn cần bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.Trình tự thủ tục nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng:Nộp 01 hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi bạn muốn xây dựng nhà.Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra và yêu cầu bạn bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện, bạn sẽ nhận được giấy biên nhận.Người sử dụng đất sẽ nhận kết quả sau khi hồ sơ được kiểm tra, và bạn sẽ phải nộp lệ phí theo quy định.Thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng:Theo Luật xây dựng 2014, thời gian xem xét hồ sơ và cấp giấy phép là 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị, và 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn. Trong trường hợp cần thêm xem xét, thời gian này có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn.Hy vọng rằng những thông tin này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở. Nếu bạn cần thêm hỗ trợ, hãy liên hệ với cơ quan chức năng địa phương hoặc luật sư để được tư vấn cụ thể.Các trường hợp không yêu cầu cấp giấy phép xây dựngTôi gửi tới bạn thông tin liên quan đến các trường hợp không cần thiết phải xin cấp giấy phép xây dựng. Xin vui lòng tư vấn cho tôi về những trường hợp mà không yêu cầu cấp giấy phép xây dựng.Trả lời:Theo khoản 2, điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014, các trường hợp không cần thiết phải cấp giấy phép xây dựng bao gồm:a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được quyết định đầu tư bởi Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp;c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.Như vậy, đây là danh sách các tình huống khi xây dựng không yêu cầu cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014.Vấn đề liên quan đến giấy phép xây dựng và diện tích nhàThưa luật sư,Tôi xin tư vấn về các vấn đề sau:Thủ tục xin giấy phép xây dựng: Tôi nhận được quyền sử dụng đất qua hình thức tặng cho từ chị tôi đầu tháng 2. Chúng tôi đã ký hợp đồng công chứng về quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, hiện tại, tôi chưa thực hiện thủ tục chuyển đổi trên sổ đỏ và cũng chưa xin giấy phép xây dựng. Tôi muốn hỏi:a) Tôi có thể sử dụng hồ sơ công chứng và sổ đỏ vẫn đang mang tên chị tôi để làm thủ tục xin giấy phép xây dựng không? Trên bản vẽ thiết kế của kiến trúc sư, tên chủ hộ vẫn là tên chị tôi. Sau khi có giấy phép xây dựng, chủ hộ trên giấy phép sẽ là ai?Về diện tích nhà: Hiện tại, diện tích đất trong hồ sơ công chứng và sổ đỏ là 80m2 và diện tích nhà ở trên đất là 64m2. Tuy nhiên, sau khi thiết kế để xây dựng nhà mới, diện tích nhà là 77m2 (bao gồm việc phá bỏ nhà cũ và xây mới). Tôi muốn hỏi:a) Trường hợp tôi sau này tiến hành thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất trên sổ đỏ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, liệu việc diện tích nhà không khớp trên hồ sơ công chứng và sổ đỏ có gây khó khăn không? Tôi có thể tiến hành chuyển đổi quyền sử dụng đất không? Khi đó, chủ hộ sẽ là tôi hay vẫn là chị tôi?Trả lời:Về vấn đề xin giấy phép xây dựng:Theo quy định tại Khoản 4 Điều 95 Luật đất đai năm 2013 về việc đăng ký đất đai, khi đã có thay đổi về quyền sử dụng đất thông qua việc tặng quyền sử dụng đất trong hợp đồng công chứng, bạn có thể sử dụng hồ sơ công chứng và sổ đỏ vẫn đứng tên chị của bạn để làm thủ tục xin giấy phép xây dựng. Tuy nhiên, sau khi có giấy phép xây dựng, chủ hộ sẽ là bạn, theo thông tin trên giấy phép xây dựng.Về vấn đề diện tích nhà:Nếu sau khi xin giấy phép xây dựng và xây dựng nhà mới, diện tích nhà trên thực tế khác với diện tích đã ghi trong hồ sơ công chứng và sổ đỏ, bạn cần phải điều chỉnh diện tích nhà trên sổ đỏ để đảm bảo tính chính xác. Trường hợp này, bạn nên thực hiện đăng ký biến động về diện tích nhà đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường.Việc diện tích nhà không khớp trên hồ sơ công chứng và sổ đỏ có thể gây khó khăn trong thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất sau này. Bạn cần thực hiện các thủ tục cần thiết để điều chỉnh thông tin diện tích nhà trên tất cả các tài liệu liên quan để đảm bảo tính rõ ràng và chính xác trong các thủ tục tương lai.Về việc chuyển quyền sử dụng đất, khi bạn thực hiện thủ tục chuyển đổi trên sổ đỏ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, chủ hộ sẽ là bạn, theo thông tin trên giấy phép xây dựng và các tài liệu liên quan.Loại mẫu đơn nào được sử dụng để đề nghị cấp giấy phép xây dựng?CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc----------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/ Tượng đài, tranh hoành tráng/Quảng cáo/Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/ Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình) Kính gửi : ………………………… 1. Thông tin về chủ đầu tư:- Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ): ……………………………… - Người đại diện: ………… Chức vụ (nếu có): …………… - Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………… - Số nhà: ………… Đường/phố …… Phường/xã ………… - Quận/huyện Tỉnh/thành phố: ……………………………… - Số điện thoại: ……………………………………………… 2. Thông tin công trình:- Địa Điểm xây dựng: ………………………………………… - Lô đất số: ………………………. Diện tích ……… m2.- Tại số nhà: ………………………. Đường/phố ………… - Phường/xã ……………………  Quận/huyện …………- Tỉnh, thành phố: …………………………………………… 3. Nội dung đề nghị cấp phép:3.1. Đối với công trình không theo tuyến:- Loại công trình: ……………… Cấp công trình: ……………………- Diện tích xây dựng: ……… m2.- Cốt xây dựng: ……… m- Tổng diện tích sàn: …………m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).- Chiều cao công trình: ……..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).- Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)3.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:- Loại công trình: ………… Cấp công trình: ………………- Tổng chiều dài công trình: …… m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).- Cốt của công trình: ………..m (ghi rõ cốt qua từng khu vực)- Chiều cao tĩnh không của tuyến: …….. m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).- Độ sâu công trình: ………….m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực)3.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:- Loại công trình: ……………… Cấp công trình: ……… - Diện tích xây dựng: ……….m2.- Cốt xây dựng: …………m- Chiều cao công trình: ……..m3.4. Đối với công trình quảng cáo:- Loại công trình: ……………… Cấp công trình: …… - Diện tích xây dựng: ……………..m2.- Cốt xây dựng: …………..m- Chiều cao công trình: ……………….m- Nội dung quảng cáo: …………………….3.5. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:- Cấp công trình: ………………..- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ………m2.- Tổng diện tích sàn: ………..m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).- Chiều cao công trình: ………..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).- Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)3.6. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:- Loại công trình: ……………… Cấp công trình: ………- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……….m2.- Tổng diện tích sàn: ……….m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).- Chiều cao công trình: …….m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).- Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)3.7. Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến:- Giai đoạn 1:+ Loại công trình: ……………… Cấp công trình: ……… + Diện tích xây dựng: …….m2.+ Cốt xây dựng: ………m+ Chiều sâu công trình: ………m (tính từ cốt xây dựng)- Giai đoạn 2:+ Tổng diện tích sàn: ……..m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).+ Chiều cao công trình: ………m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).+ Số tầng: ……..(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)3.8. Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị:- Loại công trình: …………  Cấp công trình: …… - Tổng chiều dài công trình theo giai đoạn: ………m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).- Cốt của công trình: ……..m (qua các khu vực theo từng giai đoạn)- Chiều cao tĩnh không của tuyến: ……..m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực theo từng giai đoạn).- Độ sâu công trình: ………m (ghi rõ độ sâu qua các khu vực theo từng giai đoạn)3.9. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:- Tên dự án: ………………………… + Đã được: ……….phê duyệt, theo Quyết định số: ……. ngày …………- Gồm: (n) công trìnhTrong đó:+ Công trình số (1-n): (tên công trình)* Loại công trình: ………………………….. Cấp công trình: ……………* Các thông tin chủ yếu của công trình: ……………………………………3.10. Đối với trường hợp di dời công trình:- Công trình cần di dời:- Loại công trình: ………………………………. Cấp công trình: …………- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……………… m2.- Tổng diện tích sàn: ………………………………… m2.- Chiều cao công trình: ……………………………… m2.- Địa Điểm công trình di dời đến: ………………… - Lô đất số: ………… Diện tích ………………… m2.- Tại: ………………………………………… Đường: …… - Phường (xã) ………………  Quận (huyện) …………… - Tỉnh, thành phố: ………………………………………… - Số tầng: ………………………………………………… 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: ………… - Tên đơn vị thiết kế: ……………………………………- Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (nếu có): Số …  Cấp ngày … - Tên chủ nhiệm thiết kế: ………………………………… - Chứng chỉ hành nghề cá nhân số: … do …  Cấp ngày: … - Địa chỉ: …………………………………………………… - Điện thoại: ………………………………………………… - Giấy phép hành nghề số (nếu có): ……… cấp ngày … 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ……… tháng.6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:1 -2 -Xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ không có giấy phép xây dựngKính gửi,Chúng tôi nhận được thắc mắc của bạn liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ mà chưa có giấy phép xây dựng. Dưới đây là thông tin giải đáp:Mức xử phạt:Theo quy định tại Nghị định số 139/2017/NĐ-CP, trong trường hợp khởi công xây dựng mà chưa có giấy phép xây dựng theo quy định, việc vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Mức xử phạt phụ thuộc vào tình hình cụ thể và địa điểm xây dựng. Dưới đây là mức xử phạt cơ bản:a) Xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa: Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.b) Xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị: Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.c) Xây dựng công trình có yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng: Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.Vui lòng lưu ý: Mức xử phạt có thể biến đổi tùy theo các quy định cụ thể và tình hình vi phạm tại từng địa phương cụ thể.Thứ hai, về thẩm quyền xử phạt:Dựa trên Điều 38 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, được dẫn chiếu tới Điều 24 của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, quy định cụ thể về thẩm quyền xử phạt như sau:Điều 24. Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vựcMức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực quản lý nhà nước đối với cá nhân được quy định như sau:...e) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng: quản lý giá; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý, phát triển nhà và công sở; đấu thầu; đầu tư;g) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng: sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả;h) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng: điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước;i) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng: xây dựng; quản lý rừng, lâm sản; đất đai;k) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng: quản lý các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quản lý hạt nhân và chất phóng xạ, năng lượng nguyên tử; tiền tệ, kim loại quý, đá quý, ngân hàng, tín dụng; thăm dò, khai thác dầu khí và các loại khoáng sản khác; bảo vệ môi trường...Điều 38 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định:Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dânChủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền:a) Phạt cảnh cáo;b) Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này, nhưng không quá 50.000.000 đồng;c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.Do đó, trong trường hợp của bạn, với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, sẽ nằm trong thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở là bao nhiêu? Trả lời: Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở thường được tính dựa trên diện tích xây dựng và loại công trình. Mức lệ phí có thể thay đổi tùy theo quy định của từng địa phương và loại hình công trình cụ thể.Câu hỏi: Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4 là gì? Trả lời: Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4 tùy thuộc vào quy định của từng khu vực. Thường thì bạn cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, bao gồm bản vẽ thiết kế, bản vẽ mặt bằng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thiết kế kiến trúc và các giấy tờ liên quan.Câu hỏi: Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở như thế nào? Trả lời: Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở bao gồm việc nộp hồ sơ đăng ký xây dựng đầy đủ và theo quy định của cơ quan quản lý xây dựng địa phương. Sau đó, hồ sơ sẽ được xem xét và xử lý theo quy trình quy định.Câu hỏi: Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn có gì khác biệt? Trả lời: Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn thường tương tự như thủ tục xin giấy phép xây dựng ở đô thị, tuy nhiên có thể có một số yêu cầu cụ thể liên quan đến quy hoạch xây dựng nông thôn cần tuân theo.Câu hỏi: Xin giấy phép xây dựng ở đâu? Trả lời: Bạn cần nộp hồ sơ xin giấy phép xây dựng tại cơ quan quản lý xây dựng của địa phương, thường là Sở Xây dựng hoặc Phòng Xây dựng.Câu hỏi: Mẫu hồ sơ xin phép xây dựng nhà ở như thế nào? Trả lời: Mẫu hồ sơ xin phép xây dựng nhà ở có thể thay đổi tùy theo quy định của cơ quan quản lý xây dựng địa phương. Bạn nên liên hệ với cơ quan này để nhận được thông tin cụ thể và mẫu hồ sơ đầy đủ và chính xác.