Quy Trình Đổi Hộ Khẩu và Thủ Tục Đăng Ký Cư Trú Tại Địa Điểm Mới
Thủ tục chuyển hộ khẩu, nhập hộ khẩu tại nơi ở mới ?
Về việc tách hộ khẩu:
Quy định tại điều 27 Luật cư trú năm 2020 (có hiệu lực từ 01/07/2021) như sau:
Điều 25. Tách hộ
1. Thành viên hộ gia đình được tách hộ để đăng ký thường trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; trường hợp có nhiều thành viên cùng đăng ký tách hộ để lập thành một hộ gia đình mới thì trong số các thành viên đó có ít nhất một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Được chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý, trừ trường hợp thành viên hộ gia đình đăng ký tách hộ là vợ, chồng đã ly hôn mà vẫn được cùng sử dụng chỗ ở hợp pháp đó;
c) Nơi thường trú của hộ gia đình không thuộc trường hợp quy định tại Điều 23 của Luật này.
2. Hồ sơ tách hộ bao gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho tách hộ của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.
Trường hợp tách hộ sau ly hôn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì hồ sơ tách hộ bao gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú, giấy tờ, tài liệu chứng minh việc ly hôn và việc tiếp tục được sử dụng chỗ ở hợp pháp đó.
3. Thủ tục tách hộ được thực hiện như sau:
a) Người đăng ký tách hộ nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan đăng ký cư trú;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về hộ gia đình liên quan đến việc tách hộ vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin; trường hợp từ chối giải quyết tách hộ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Theo đó bạn có thể đến cơ quan công an có thẩm quyền để thực hiện thủ tục tách khẩu, bạn xác định cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điều 9 thông tư 35/2014/TT-BCA như sau:
" Điều 9. Thẩm quyền đăng ký thường trú
1. Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền đăng ký thường trú tại quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại các xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh. Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại thị xã, thành phố thuộc tỉnh."
Đối với việc nhập hộ khẩu cho vợ và con:
Sau khi tách hộ khẩu thành công, bạn cần chuẩn bị hồ sơ để nhập khẩu cho vợ và con. Hồ sơ này gồm có:
-Phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu có ý kiến đồng ý từ bạn.
-Bản khai nhân khẩu, hộ khẩu.
-Giấy chuyển hộ khẩu của vợ (dù đã quá hạn).
-Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
-Sổ hộ khẩu của bạn.
Sau cùng, bạn và vợ sẽ nộp hồ sơ này tại cơ quan đăng ký cư trú có thẩm quyền (tùy thuộc vào huyện hoặc xã nơi bạn cư trú).
Dựa theo Luật cư trú 2020, các điều kiện và thủ tục cho việc đăng ký tạm trú được quy định như sau:
Điều Kiện Đăng Ký Tạm Trú:
Công dân cần phải đăng ký tạm trú nếu họ có ý định cư trú tại một địa chỉ hợp pháp khác với địa chỉ thường trú đã đăng ký, với mục đích làm việc, học tập hoặc các mục đích khác và sẽ ở lại từ 30 ngày trở lên.
Thời hạn tối đa cho việc tạm trú là 2 năm và có thể được gia hạn nhiều lần.
Không được đăng ký tạm trú tại các địa điểm nêu trong Điều 23 của Luật cư trú 2020.
Thủ Tục và Hồ Sơ Cần Thiết:
Hồ sơ phải bao gồm tờ khai về việc thay đổi thông tin cư trú. Đối với trường hợp người đăng ký chưa thành niên, tờ khai phải có sự đồng tình của cha mẹ hoặc người giám hộ.
Các giấy tờ chứng minh chỗ ở là hợp pháp.
Các Bước Thực Hiện:
Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền đăng ký cư trú tại nơi dự kiến tạm trú.
Cơ quan này sẽ kiểm tra hồ sơ, cung cấp phiếu tiếp nhận và hướng dẫn bổ sung hồ sơ nếu cần.
Trong vòng 3 ngày làm việc, cơ quan sẽ cập nhật thông tin và thông báo cho người đăng ký.
Gia Hạn Tạm Trú:
Trước 15 ngày kết thúc thời hạn tạm trú, người đăng ký cần thực hiện thủ tục gia hạn.
Khi gia đình bạn được cấp sổ tạm trú, con của bạn sẽ được coi là đã đăng ký tạm trú mà không cần phải có sổ tạm trú riêng. Sổ tạm trú này có thể được sử dụng để đăng ký nhập học cho con của bạn tùy theo quy định của nhà trường.
Chuyển hộ khẩu cho con cần làm những thủ tục như thế nào?
Các Tài Liệu Cần Thiết để Cấp Giấy Chuyển Hộ Khẩu:
-Form thông báo về việc thay đổi hộ khẩu và nhân khẩu.
-Sổ hộ khẩu hiện tại.
-Đơn xác nhận từ UBND phường về việc đồng ý cho con của bạn đăng ký thường trú tại nhà ông bà nội.
-Giấy chuyển hộ khẩu.
-Các giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa ông và cháu (có thể là giấy khai sinh hoặc xác nhận từ UBND phường).
-Sổ hộ khẩu của ông bà nội.
Cách Nộp Hồ Sơ:
Hồ sơ có thể được nộp tại cơ quan công an quận từ thứ Hai đến sáng thứ Bảy hàng tuần (nghỉ vào các ngày lễ).
Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, bạn sẽ nhận được phiếu biên nhận và có thời gian nhận giấy chuyển hộ khẩu trong vòng 15 ngày, kể từ ngày hồ sơ được nộp đầy đủ.
Trong trường hợp không được cấp, người nộp hồ sơ sẽ được thông báo bằng văn bản và cung cấp lý do cụ thể.
Lệ Phí:
Lệ phí đăng ký cư trú là tối đa 15.000 đồng/lần.
Không thu phí đối với các đối tượng như: bố, mẹ, vợ/chồng của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh và con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam Anh Hùng; các hộ gia đình nằm trong diện chính sách xoá đói giảm nghèo; và công dân trong các xã, thị trấn miền núi, theo quy định của Uỷ ban Dân tộc.
4. Mẫu phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- | Mẫu ban hành theo TT số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 |
PHIẾU BÁO THAY ĐỔI HỘ KHẨU, NHÂN KHẨU
Kính gửi: …………
I. Thông tin về người viết phiếu báo
1. Họ và tên (1): ………… 2. Giới tính:...............
3. CMND số:……… 4. Hộ chiếu số:.....................
5. Nơi thường trú:..................................................
6. Địa chỉ chỗ ở hiện nay: ....................................
…………... Số điện thoại liên hệ:..........................
II. Thông tin về người có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu
1. Họ và tên (1):……………....... 2. Giới tính:..........
3. Ngày, tháng, năm sinh:……/….../….. 4. Dân tộc:…… 5. Quốc tịch:.........
6. CMND số:……… 7. Hộ chiếu số:......................
8. Nơi sinh:.............................................................
9. Nguyên quán:....................................................
10. Nghề nghiệp, nơi làm việc:..............................
11. Nơi thường trú:................................................
12. Địa chỉ chỗ ở hiện nay: ....................................
…………… Số điện thoại liên hệ:...........................
13. Họ và tên chủ hộ:…… 14. Quan hệ với chủ hộ: ...
15. Nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (2):...........
...................................................................................
16. Những người cùng thay đổi:
| TT | Họ và tên | Ngày, tháng, năm sinh | Giới tính | Nơi sinh | Nghề nghiệp | Dân tộc | Quốc tịch | CMND số (hoặc Hộ chiếu số) | Quan hệ với người có thay đổi | ||
| ……, ngày….tháng….năm… Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ (3) (Ghi rõ nội dung và ký, ghi rõ họ tên) | ……, ngày….tháng….năm… NGƯỜI VIẾT PHIẾU BÁO (Ký, ghi rõ họ tên) | ||||||||||
XÁC NHẬN CỦA CÔNG AN (4):...................................
........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
| ……, ngày…tháng…năm… TRƯỞNG CÔNG AN:……….. (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
____________
(1) Viết chữ in hoa đủ dấu
(2) Ghi tóm tắt nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Ví dụ: đăng ký thường trú, tạm trú; thay đổi nơi đăng ký thường trú, tạm trú; tách sổ hộ khẩu; điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu ...
(3) Ghi rõ ý kiến của chủ hộ là đồng ý cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc đồng ý cho tách sổ hộ khẩu; chủ hộ ký và ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm.
(4) Áp dụng đối với trường hợp: Xác nhận việc công dân trước đây đã đăng ký thường trú và trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu do bị mất.
Ghi chú: Trường hợp người viết phiếu báo cũng là người có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu thì công dân chỉ cần kê khai những nội dung quy định tại mục II
5. Mẫu giấy chuyển hộ khẩu
……………… ……………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- | Mẫu HK07 ban hành theo TT số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 |
| Số:……./GCHK |
GIẤY CHUYỂN HỘ KHẨU
(Phần lưu tại cơ quan cấp giấy)
1. Họ và tên (1):..........................................................
2. Tên gọi khác (nếu có):.............................................
3. Ngày, tháng, năm sinh: … /..... ./… 4. Giới tính:.....
5. Nơi sinh:.....................................................................
6. Nguyên quán:.............................................................
7. Dân tộc:…........ 8. Tôn giáo:…… 9. Quốc tịch:.............
10. Nơi thường trú:............................................................
.........................................................................................
11. Họ và tên chủ hộ nơi đi …… 12. Quan hệ với chủ hộ: ....
13. Lý do chuyển hộ khẩu:..............................................
.........................................................................................
14. Nơi chuyển đến:.........................................................
...........................................................................................
15. Những người trong hộ cùng chuyển hộ khẩu (2):
| TT | Họ và tên | Ngày, tháng, năm sinh | Giới tính | Nguyên quán | Dân tộc | Quốc tịch | CMND số (hoặc Hộ chiếu số) | Quan hệ (3) | |
| …….., ngày…tháng…năm… TRƯỞNG CÔNG AN……… (Ký, ghi rõ họ tên) | |||||||||
____________
(1) Viết chữ in hoa đủ dấu;
(2) Ghi theo sổ đăng ký thường trú, sổ hộ khẩu các thông tin của người trong hộ cùng chuyển hộ khẩu.
(3) Ghi mối quan hệ với người chuyển hộ khẩu tại Mục 1.
Ghi chú: Lập 02 bản, một bản cấp cho công dân để nộp tại nơi đăng ký thường trú, một bản lưu tại nơi cấp giấy.
……………… ……………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- | Mẫu HK07 ban hành theo TT số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 |
| Số:……./GCHK |
GIẤY CHUYỂN HỘ KHẨU
(Phần cấp cho người chuyển hộ khẩu)
1. Họ và tên (1):.........................................
2. Tên gọi khác (nếu có):..............................
3. Ngày, tháng, năm sinh: ……./……./…….
4. Giới tính:................................................
5. Nơi sinh:................................................
6. Nguyên quán:.........................................
7. Dân tộc:……...................…………..
8. Tôn giáo:…………….. 9. Quốc tịch:......
10. Nơi thường trú:.....................................
..................................................................
11. Họ và tên chủ hộ nơi đi:……….............
12. Quan hệ với chủ hộ:..............................
13. Lý do chuyển hộ khẩu:..........................
......................................................................
14. Nơi chuyển đến:.....................................
......................................................................
15. Những người trong hộ cùng chuyển hộ khẩu (2):
| TT | Họ và tên | Ngày, tháng, năm sinh | Giới tính | Nguyên quán | Dân tộc | Quốc tịch | CMND số (hoặc Hộ chiếu số) | Quan hệ (3) | ||
…….., ngày…tháng…năm… TRƯỞNG CÔNG AN……… (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) | ||||||||||
____________
(1) Viết chữ in hoa đủ dấu;
(2) Ghi theo sổ đăng ký thường trú, sổ hộ khẩu các thông tin của người trong hộ cùng chuyển hộ khẩu.
(3) Ghi mối quan hệ với người chuyển hộ khẩu tại Mục 1.
Ghi chú: Lập 02 bản, một bản cấp cho công dân để nộp tại nơi đăng ký thường trú, một bản lưu tại nơi cấp giấy.
Hướng dẫn cách ghi Giấy chuyển hộ khẩu (Mẫu HK07):
- Từ Mục 1 đến mục 10: Ghi như hướng dẫn ở trên.
- Mục “11. Họ và tên chủ hộ nơi đi”: Ghi họ, tên của chủ hộ mà người cần chuyển đi đang có hộ khẩu.
- Mục “12. Quan hệ với chủ hộ”: Ghi mối quan hệ trực tiếp với chủ hộ của người cần chuyển đi.
- Mục “13. Lý do chuyển hộ khẩu”: Ghi rõ lý do chuyển hộ khẩu. Ví dụ: Nhập khẩu vào hộ của gia đình chồng ở TP HCM.
- Mục “15. Những người trong hộ cùng chuyển hộ khẩu”: Ghi thông tin của người trong hộ cùng chuyển hộ khẩu.
Câu hỏi liên quan
1. Câu hỏi: Thủ tục chuyển khẩu khác tỉnh như thế nào?
Câu trả lời: Để chuyển khẩu khác tỉnh, bạn cần thực hiện các bước sau:
Thu thập hồ sơ: Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết như giấy khai sinh, giấy chứng minh nhân dân, giấy đăng ký hộ khẩu cũ, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (nếu có) và các giấy tờ liên quan khác.
Nộp đơn: Điền đơn xin chuyển khẩu tại cơ quan hành chính của địa phương cũ. Đơn này thường được cung cấp tại phòng hành chính hoặc trang web của địa phương.
Đăng ký tạm trú mới: Tại địa phương mới, bạn cần đến cơ quan hành chính để đăng ký tạm trú mới và cập nhật thông tin hộ khẩu.
Chờ xét duyệt: Sau khi nộp đơn, cơ quan hành chính sẽ xem xét hồ sơ và thông báo kết quả. Thời gian xét duyệt có thể dao động tùy theo địa phương.
Thực hiện các thủ tục khác (nếu cần): Tùy theo quy định của từng địa phương, bạn có thể cần thực hiện thêm các thủ tục như đăng ký thay đổi thông tin cá nhân, làm thẻ căn cước mới, ...
2. Câu hỏi: Thủ tục chuyển khẩu về Hà Nội năm 2023 là gì?
Câu trả lời: Để chuyển khẩu về Hà Nội trong năm 2023, bạn cần tuân theo các bước sau:
Thu thập giấy tờ: Sưu tầm các tài liệu như giấy khai sinh, chứng minh nhân dân, hộ khẩu cũ, giấy xác nhận tạm trú cũ (nếu có), giấy kết hôn (nếu liên quan) và các chứng từ cần thiết khác.
Điền đơn xin chuyển khẩu: Điền đơn xin chuyển khẩu tại cơ quan hành chính nơi bạn đang sống. Đơn này thường có thể tải về từ trang web cơ quan hành chính hoặc lấy tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ.
Nộp hồ sơ: Gửi hồ sơ đầy đủ và đơn xin chuyển khẩu tới cơ quan hành chính địa phương. Hãy chắc chắn rằng bạn đã nộp đủ các giấy tờ cần thiết.
Chờ xét duyệt: Cơ quan hành chính sẽ xem xét hồ sơ và thông báo kết quả qua điện thoại hoặc thư từ. Thời gian xét duyệt có thể thay đổi tùy theo tình hình cụ thể.
Cập nhật thông tin mới tại Hà Nội: Nếu hồ sơ được chấp thuận, bạn cần đến cơ quan hành chính ở Hà Nội để cập nhật thông tin hộ khẩu mới.
3. Câu hỏi: Thủ tục chuyển khẩu trong Hà Nội như thế nào?
Câu trả lời: Để thực hiện thủ tục chuyển khẩu trong Hà Nội, bạn cần tuân theo các bước sau:
Thu thập hồ sơ: Tập hợp các giấy tờ như giấy khai sinh, chứng minh nhân dân, giấy hộ khẩu cũ, giấy xác nhận tạm trú cũ (nếu có), giấy kết hôn (nếu áp dụng), và các chứng từ khác cần thiết.
Điền đơn xin chuyển khẩu: Điền đơn xin chuyển khẩu tại cơ quan hành chính nơi bạn đang sống. Đơn này có thể được cung cấp tại phòng tiếp nhận hồ sơ hoặc trang web cơ quan hành chính.
Nộp hồ sơ: Gửi hồ sơ và đơn xin chuyển khẩu tới cơ quan hành chính địa phương. Hãy đảm bảo rằng bạn đã đầy đủ giấy tờ cần thiết.
Chờ xét duyệt: Cơ quan hành chính sẽ xem xét hồ sơ và thông báo kết quả. Thời gian xét duyệt có thể thay đổi dựa trên tình hình cụ thể.
Cập nhật thông tin mới: Nếu hồ sơ được chấp thuận, bạn cần cập nhật thông tin mới tại cơ quan hành chính và nhận giấy chứng nhận hộ khẩu mới.
4. Câu hỏi: Thủ tục chuyển khẩu cùng tỉnh vào năm 2023 có gì đặc biệt?
Câu trả lời: Thủ tục chuyển khẩu cùng tỉnh vào năm 2023 thường không yêu cầu nhiều bước phức tạp, nhưng vẫn cần tuân theo các bước cơ bản sau đây:
Thu thập giấy tờ: Thu thập các giấy tờ như chứng minh nhân dân, giấy khai sinh, giấy hộ khẩu cũ, giấy xác nhận tạm trú cũ (nếu có), và các giấy tờ cần thiết khác.
Điền đơn xin chuyển khẩu: Điền đơn xin chuyển khẩu tại cơ quan hành chính nơi bạn đang sống. Đơn này có thể được lấy tại phòng tiếp nhận hồ sơ hoặc trang web cơ quan hành chính.
Nộp hồ sơ: Gửi hồ sơ và đơn xin chuyển khẩu tới cơ quan hành chính địa phương. Đảm bảo rằng bạn đã đầy đủ các giấy tờ cần thiết.
Chờ xét duyệt: Cơ quan hành chính sẽ xem xét hồ sơ và thông báo kết quả. Thời gian xét duyệt thường không quá lâu.
Cập nhật thông tin mới: Nếu hồ sơ được chấp thuận, bạn cần cập nhật thông tin mới tại cơ quan hành chính và nhận giấy chứng nhận hộ khẩu mới.