Thủ tục tống đạt giấy tờ Hướng dẫn đầy đủ và chi tiết
Tống đạt là gì?
Tống đạt là việc thông báo, giao nhận giấy tờ, hồ sơ, tài liệu do Thừa phát lại thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan. Các văn bản tố tụng phải được thực hiện cấp, thông báo, tống đạt văn bản gồm:
Thông báo, giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng dân sự.
Bản án, quyết định của Tòa án.
Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát; các văn bản của cơ quan thi hành án dân sự.
Các văn bản tố tụng khác mà pháp luật có quy định.
Cách thực hiện tống đạt giấy tờ
Theo Điều 173 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, hiện nay, việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng được thực hiện bằng các cách sau đây:
Trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc người thứ ba được uỷ quyền. Điều này bao gồm việc sử dụng dịch vụ bưu chính hoặc sự ủy quyền cho một người khác để thực hiện việc này.
Bằng phương tiện điện tử; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Các công nghệ điện tử hiện đại và phương tiện truyền thông đại chúng được sử dụng để tống đạt thông tin và văn bản.
Niêm yết công khai. Trong một số trường hợp, thông tin có thể được niêm yết công khai để đảm bảo tính minh bạch và công bằng.
Tống đạt cho đương sự ở nước ngoài:
Riêng trong các trường hợp có đương sự ở nước ngoài, việc tống đạt sẽ thực hiện theo các cách sau đây, theo Điều 474 Bộ luật Tố tụng dân sự:
Theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Điều này đảm bảo tuân thủ các quy định quốc tế khi thông báo cho đương sự ở nước ngoài.
Theo đường ngoại giao, theo dịch vụ bưu chính và các phương tiện tương tự. Điều này giúp đảm bảo tính hiệu quả và đúng đắn trong việc tống đạt giấy tờ và thông báo.
Ai có thẩm quyền tống đạt giấy tờ?
Căn cứ vào Điều 172 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Để hiểu rõ về việc ai có thẩm quyền tống đạt giấy tờ trong quá trình tố tụng, chúng ta cần tham khảo Điều 172 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Điều này sẽ giúp chúng ta định rõ những người có trách nhiệm và quyền hạn trong việc cấp, tống đạt, và thông báo văn bản tố tụng.
Theo quy định của Điều 172 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:
"Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng do những người sau đây thực hiện:
Người tiến hành tố tụng, người của cơ quan ban hành văn bản tố tụng được giao nhiệm vụ thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng. Điều này áp dụng cho những người đang tham gia vào quá trình tố tụng và có trách nhiệm cung cấp, tống đạt, hoặc thông báo văn bản tố tụng trong trường hợp cần thiết.
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người tham gia tố tụng dân sự cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người tham gia tố tụng dân sự làm việc khi Tòa án có yêu cầu. Điều này đặc biệt quan trọng khi có yêu cầu từ Tòa án và đương sự cần tống đạt giấy tờ tại địa phương của họ.
Đương sự, người đại diện của đương sự hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong những trường hợp do Bộ luật này quy định. Điều này áp dụng khi đương sự hoặc người đại diện của họ có trách nhiệm cấp, tống đạt, hoặc thông báo văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật.
Nhân viên tổ chức dịch vụ bưu chính. Người này có trách nhiệm trong việc tống đạt thông tin qua các dịch vụ bưu chính.
Người có chức năng tống đạt. Người này được ủy quyền hoặc có trách nhiệm tống đạt văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật.
Những người khác mà pháp luật có quy định. Ngoài các người được nêu trên, có thể có những người khác được quy định cụ thể trong các trường hợp đặc biệt."
Như vậy, việc thực hiện tống đạt giấy tờ và thông báo văn bản tố tụng không chỉ thuộc về Tòa án, mà còn liên quan đến nhiều bên liên quan khác, như đương sự, ủy ban nhân dân cấp xã, nhân viên dịch vụ bưu chính, và những người khác theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong quá trình tố tụng dân sự tại Việt Nam.
Trình tự thủ tục tống đạt giấy tờ
Để hiểu rõ trình tự thủ tục tống đạt giấy tờ trong quá trình tố tụng dân sự, chúng ta cần tham khảo Điều 175 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Điều này sẽ giúp chúng ta biết cách thực hiện việc cấp, tống đạt và thông báo văn bản tố tụng theo quy định.
Theo quy định của Điều 175:
Trực tiếp chuyển giao cho người được cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng có liên quan. Người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng phải trực tiếp chuyển giao cho những người có liên quan đến văn bản tố tụng. Người được cấp, tống đạt, thông báo phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận văn bản tố tụng. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ được cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.
Tống đạt qua dịch vụ bưu chính phải bằng thư bảo đảm và có xác nhận của người nhận văn bản tố tụng. Trong trường hợp sử dụng dịch vụ bưu chính để tống đạt văn bản tố tụng, việc này phải được thực hiện qua thư bảo đảm và phải có xác nhận từ người nhận văn bản tố tụng.
Văn bản có xác nhận phải được chuyển lại cho Tòa án. Sau khi người nhận xác nhận đã nhận được văn bản tố tụng, văn bản này phải được chuyển lại cho Tòa án để đảm bảo quy trình tố tụng diễn ra một cách đúng thời hạn.
Nếu không thể tống đạt trực tiếp, quy định Điều 175 cũng cung cấp các quy tắc cho trường hợp không thể tống đạt trực tiếp:
Niêm yết công khai trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết bản chính văn bản tố tụng tại trụ sở Toà án, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người được tống đạt cư trú hoặc cư trú cuối cùng. Điều này áp dụng khi không thể tống đạt trực tiếp và cần thực hiện niêm yết công khai để thông báo văn bản tố tụng cho đương sự.
Niêm yết bản sao tại nơi cư trú/nơi cư trú cuối cùng của người được tống đạt văn bản. Điều này giúp đảm bảo rằng người liên quan sẽ được thông báo về văn bản tố tụng một cách hiệu quả.
Như vậy, Điều 175 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 đề cập đến quy trình cấp, tống đạt và thông báo văn bản tố tụng, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình tố tụng.
Thủ tục tống đạt giấy tờ trực tiếp đến cơ quan tổ chức
Để hiểu rõ quy trình thủ tục tống đạt giấy tờ trực tiếp đến cơ quan tổ chức trong quá trình tố tụng dân sự, chúng ta cần tham khảo Điều 178 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Điều này sẽ giúp chúng ta biết cách thực hiện việc cấp, tống đạt và thông báo văn bản tố tụng khi người được cấp, tống đạt, thông báo là cơ quan hoặc tổ chức.
Theo quy định của Điều 178:
Văn bản tố tụng phải được giao trực tiếp cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận. Điều này áp dụng khi người được tống đạt là một cơ quan hoặc tổ chức. Văn bản tố tụng phải được chuyển trực tiếp đến người đại diện theo quy định của pháp luật hoặc người có trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó. Ngày ký nhận được coi là thời điểm việc tống đạt được thực hiện.
Trường hợp cơ quan, tổ chức được tống đạt có người đại diện tham gia tố tụng hoặc cử người đại diện nhận văn bản tố tụng thì người này ký nhận văn bản tố tụng. Trong trường hợp cơ quan hoặc tổ chức có người đại diện tham gia vào quá trình tố tụng hoặc đã cử người đại diện để nhận văn bản tố tụng, thì người này phải ký nhận văn bản tố tụng. Ngày ký nhận được xem xét là thời điểm việc tống đạt văn bản được thực hiện.
Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo từ chối nhận văn bản tố tụng hoặc vắng mặt thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 của Điều 177 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Điều này đề cập đến trường hợp khi người được tống đạt từ chối nhận văn bản tố tụng hoặc không có mặt, thì việc xử lý sẽ tuân theo quy định tại Điều 177 để đảm bảo tính công bằng trong quá trình tố tụng.
Chi phí thực hiện thủ tục tống đạt giấy tờ do ai chi trả?
Theo quy định của Khoản 1 Điều 33 trong Nghị định 08/2020/NĐ-CP, chi phí thực hiện thủ tục tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Thừa phát lại trong việc giải quyết các vụ việc dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự trong vụ án hình sự và khiếu nại, tố cáo sẽ được quy định như sau:
Chi phí tống đạt được thực hiện theo hợp đồng dịch vụ tống đạt. Thủ tục tống đạt giấy tờ sẽ tuân theo hợp đồng dịch vụ tống đạt được ký kết giữa Văn phòng Thừa phát lại và Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự.
Trường hợp tống đạt ngoài địa bàn cấp tỉnh hoặc ở vùng đảo, quần đảo ngoài địa bàn cấp huyện nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở thì có thể thỏa thuận bằng hợp đồng riêng cho từng việc cụ thể. Điều này đảm bảo tính linh hoạt trong việc chi trả chi phí tống đạt khi vụ việc cụ thể diễn ra ở các địa điểm đặc biệt.
Về mức chi phí tống đạt, Khoản 2 Điều 62 Nghị định 08/2020/NĐ-CP đã quy định mức khung như sau:
Tối thiểu: 65.000 đồng/việc.
Tối đa: 130.000 đồng/việc.
Lưu ý đặc biệt: Điểm b khoản 3 Điều 62 Nghị định này nêu rõ rằng chi phí tống đạt có thể do đương sự phải chịu. Nếu đương sự phải chịu chi phí tống đạt, số tiền này sẽ được thu và chuyển cho Văn phòng Thừa phát lại.
Câu hỏi liên quan
Câu hỏi: Thế nào là tống đạt hợp lệ?
Trả lời: Tống đạt hợp lệ là quá trình chuyển giao hoặc thông báo một văn bản pháp lý từ một bên tới bên kia một cách đúng thời hạn, theo quy định và thủ tục mà luật định. Tống đạt hợp lệ đảm bảo tính công bằng, minh bạch, và đảm bảo quyền lợi của các bên trong vụ việc pháp lý.
Câu hỏi: Quy trình tống đạt văn bản là gì?
Trả lời: Quy trình tống đạt văn bản thường bao gồm các bước như sau: a. Chuẩn bị văn bản cần tống đạt. b. Xác định đúng bên nhận văn bản và thời hạn tống đạt. c. Tiến hành tống đạt, thông qua việc chuyển văn bản trực tiếp, qua dịch vụ chuyển phát, hoặc bằng phương tiện điện tử. d. Lập biên bản tống đạt nếu cần. e. Xác nhận bên nhận đã nhận và ký nhận văn bản.
Câu hỏi: Mẫu biên bản tống đạt là gì?
Trả lời: Mẫu biên bản tống đạt là một tài liệu hoặc biểu mẫu sẵn có để ghi lại việc tống đạt văn bản pháp lý. Mẫu này thường chứa các thông tin như thông tin về văn bản, thông tin bên gửi và bên nhận, ngày giờ tống đạt, và chữ ký của người gửi và người nhận văn bản.
Câu hỏi: Tống đạt trong Tố tụng hình sự là gì?
Trả lời: Trong Tố tụng hình sự, tống đạt là quá trình thông báo các văn bản liên quan đến vụ án hoặc tố tụng hình sự giữa các bên, bao gồm việc thông báo các quyết định của tòa án, mời các bên tham gia phiên tòa, hoặc gửi các văn bản liên quan đến tố tụng hình sự.
Câu hỏi: Thời hạn tống đạt trong Tố tụng dân sự là bao lâu?
Trả lời: Thời hạn tống đạt trong Tố tụng dân sự thường được quy định bởi luật định và tùy thuộc vào loại văn bản cụ thể. Thời hạn có thể dao động từ vài ngày đến vài tuần tùy theo sự đòi hỏi của vụ việc cụ thể và quy định pháp lý. Người tham gia To tụng dân sự cần tuân thủ thời hạn tống đạt để đảm bảo tính hợp lệ của quyết định và tài liệu trong tố tụng. tụng.