0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file6503fe4fa3e88-1.jpg

Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ

Khái niệm tạm trú 

Theo quy định tại Khoản 9 Điều 2 Luật cư trú năm 2020, khái niệm "nơi tạm trú" được định nghĩa như sau:

"Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú."

Hình thức và nơi nộp hồ sơ đăng ký tạm trú

Người dân có hai hình thức để đăng ký tạm trú:

Đăng ký tạm trú trực tiếp: Thực hiện tại Cơ quan Công an cấp xã nơi người đăng ký dự kiến tạm trú. Tại đây, người đăng ký sẽ được hướng dẫn về trình tự, thủ tục, và cách bổ sung giấy tờ cần thiết trực tiếp.

Đăng ký tạm trú trực tuyến (online): Thực hiện thông qua Cổng dịch vụ công quản lý cư trú, Cổng dịch vụ công quốc gia, hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an. Người đăng ký sẽ tuân theo quy định và các bước thực hiện được chỉ định trên các nền tảng trực tuyến. Hồ sơ có thể được nộp thông qua việc quét (scan) các tài liệu yêu cầu cung cấp.

Hồ sơ đăng ký tạm trú cho người ở trọ 

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú: Tờ khai này có thể được cấp bởi cơ quan đăng ký tạm trú hoặc tải trực tuyến từ trang web chính thức của cơ quan.

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp: Như hợp đồng thuê nhà hoặc thuê trọ đã được ký kết với chủ nhà.

Thông tin và giấy tờ cá nhân của người đăng ký tạm trú: Để cơ quan đăng ký thực hiện quản lý theo quy định.

Thủ tục đăng ký tạm trú như trên có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2021. Từ ngày Luật cư trú 2020 có hiệu lực, Sổ hộ khẩu và Sổ tạm trú đã cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. Sau thời điểm này, các giấy tờ này sẽ không còn được cấp nữa. Thay vào đó, thông tin tạm trú của người dân sẽ được quản lý và theo dõi qua các cổng thông tin của Chính phủ.

Thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ: Hướng dẫn chi tiết

Người đăng ký tạm trú cần thực hiện chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác. Dưới đây là quy trình chi tiết:

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký tạm trú tại Công an cấp xã nơi dự kiến tạm trú

Để đăng ký tạm trú, người yêu cầu cần chuẩn bị các loại giấy tờ và tài liệu sau đây:

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú: Sử dụng Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA. Nếu các cơ quan đăng ký vẫn sử dụng mẫu tờ khai cũ, thì vẫn có thể sử dụng mẫu này.

Bản sao Chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu của người đăng ký: Để xác định các thông tin cá nhân liên quan đến người thực hiện đăng ký tạm trú.

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp: Bao gồm hợp đồng thuê nhà đối với người thuê nhà hoặc người ở trọ.

Các giấy tờ và tài liệu khác có liên quan: Tuỳ thuộc vào yêu cầu của cơ quan đăng ký tạm trú.

Sau đó, nộp hồ sơ tại Công an xã nơi dự kiến tạm trú để tiến hành xem xét và giải quyết.

Bước 2: Kiểm tra và thụ lý hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú sẽ kiểm tra hồ sơ về nội dung và tính pháp lý. Họ thực hiện các xem xét và đánh giá chuyên môn về hồ sơ và tài liệu nhận được.

Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan sẽ tiếp nhận, cấp phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả. Cơ quan đăng ký cư trú sẽ thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới và thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú. Điều này giúp họ hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm của mình liên quan đến hoạt động cư trú.

Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, cơ quan có thể yêu cầu bổ sung hoặc từ chối tiếp nhận (nêu rõ lý do từ chối). Điều này giúp người đăng ký biết nguyên nhân và tìm cách khắc phục hồ sơ sao cho phù hợp.

Bước 3: Nộp lệ phí

Tiếp theo, người đăng ký sẽ thực hiện việc nộp lệ phí đăng ký tạm trú. Lệ phí này sẽ được quy định cụ thể theo từng địa phương. Ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, lệ phí đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người mà không cấp sổ tạm trú là 15.000 đồng/lần. Ở các địa phương khác, lệ phí là 8.000 đồng/lần đăng ký tạm trú.

Bước 4: Nhận kết quả đăng ký

Cuối cùng, người đăng ký sẽ nhận kết quả giải quyết đăng ký tạm trú thông qua thông tin trên phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả. Điều này giúp đảm bảo hiệu quả trong việc quản lý và giải quyết các nhu cầu tạm trú cho người dân và thể hiện tính chuyên nghiệp và tổ chức trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

Thời gian giải quyết là từ 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký cư trú nhận được hồ sơ hợp lệ.

Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký tạm trú cho người thuê nhà

Trường hợp nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

Câu hỏi liên quan

Câu hỏi: Điều Kiện Đăng Ký Tạm Trú Cho Người Thuê Trọ: Điều Quan Trọng Cần Biết

Theo quy định tại Điều 27 Luật Cư Trú 2020, việc đăng ký tạm trú cho người thuê trọ được quy định như sau:

Công Dân Đến Sinh Sống Tại Chỗ Ở Hợp Pháp Ngoài Phạm Vi Thường Trú: Nếu bạn đến sinh sống tại một nơi ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã, với mục đích như lao động, học tập hoặc vì mục đích khác trong thời gian từ 30 ngày trở lên, bạn phải thực hiện việc đăng ký tạm trú.

Thời Hạn Tạm Trú Tối Đa Là 02 Năm: Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.

Không Được Đăng Ký Tạm Trú Mới Tại Chỗ Ở Quy Định Tại Điều 23 Luật Cư Trú: Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại nơi ở quy định tại Điều 23 của Luật này.

Câu hỏi: Thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ online là gì?

Trả lời: Thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ online là quá trình đăng ký chỗ ở tạm trú tại một địa điểm cụ thể, thường là nhà trọ hoặc chỗ thuê nhà, thông qua trang web hoặc hệ thống trực tuyến được cung cấp bởi cơ quan quản lý địa phương. Quá trình này thường bao gồm việc điền đơn đăng ký trực tuyến, cung cấp thông tin cá nhân, thông tin về chỗ ở tạm trú, và có thể đính kèm các tài liệu yêu cầu. Sau khi hoàn tất quá trình đăng ký, người ở trọ sẽ nhận được một giấy tờ hoặc chứng chỉ xác nhận việc đăng ký tạm trú.

Câu hỏi: Thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ sau ngày 1/7 có điểm gì khác biệt?

Trả lời: Sự khác biệt trong thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ sau ngày 1/7 thường liên quan đến bất kỳ thay đổi nào trong quy định pháp luật liên quan đến việc đăng ký tạm trú. Điều này có thể liên quan đến các yêu cầu mới hoặc sự điều chỉnh về thời hạn, cách thức đăng ký, hoặc tài liệu cần thiết. Để biết chính xác về sự khác biệt, bạn nên tham khảo luật pháp của quốc gia hoặc địa phương mà bạn đang ở, và liên hệ với cơ quan quản lý tạm trú địa phương để được hỗ trợ và hướng dẫn cụ thể.

Câu hỏi: Thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ năm 2023 có điều gì cần biết?

Trả lời: Một số điều cần biết về thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ năm 2023 bao gồm:

Thời hạn đăng ký: Điều này có thể thay đổi dựa trên quy định pháp luật địa phương. Nên kiểm tra thời hạn cụ thể tại địa phương bạn đang ở.

Các tài liệu yêu cầu: Thường bạn sẽ cần cung cấp các tài liệu như giấy tờ cá nhân, hợp đồng thuê nhà hoặc chứng từ về chỗ ở, và thông tin liên quan đến chủ sở hữu hoặc quản lý nhà trọ.

Phí và lệ phí: Có thể có các khoản phí hoặc lệ phí đăng ký tạm trú mà bạn cần trả. Hãy kiểm tra với cơ quan quản lý địa phương để biết thông tin chi tiết.

Quy định về số lượng người ở trọ: Các quy định về số lượng người được phép ở trong một ngôi nhà hoặc căn hộ cũng có thể thay đổi. Nên kiểm tra quy định địa phương để đảm bảo tuân thủ.

Câu hỏi: Ai là người đi đăng ký tạm trú?

Trả lời: Thông thường, người đi đăng ký tạm trú là người ở trọ, người thuê nhà, hoặc người tạm trú tại một địa điểm cụ thể. Người này phải cung cấp thông tin cá nhân và tài liệu cần thiết để thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú. Trong trường hợp sinh viên ở ký túc xá hoặc nhà trọ sinh viên, thường do ký túc xá hoặc nhà trọ thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú thay cho sinh viên.

 

avatar
Văn An
930 ngày trước
Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ
Khái niệm tạm trú Theo quy định tại Khoản 9 Điều 2 Luật cư trú năm 2020, khái niệm "nơi tạm trú" được định nghĩa như sau:"Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú."Hình thức và nơi nộp hồ sơ đăng ký tạm trúNgười dân có hai hình thức để đăng ký tạm trú:Đăng ký tạm trú trực tiếp: Thực hiện tại Cơ quan Công an cấp xã nơi người đăng ký dự kiến tạm trú. Tại đây, người đăng ký sẽ được hướng dẫn về trình tự, thủ tục, và cách bổ sung giấy tờ cần thiết trực tiếp.Đăng ký tạm trú trực tuyến (online): Thực hiện thông qua Cổng dịch vụ công quản lý cư trú, Cổng dịch vụ công quốc gia, hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an. Người đăng ký sẽ tuân theo quy định và các bước thực hiện được chỉ định trên các nền tảng trực tuyến. Hồ sơ có thể được nộp thông qua việc quét (scan) các tài liệu yêu cầu cung cấp.Hồ sơ đăng ký tạm trú cho người ở trọ Tờ khai thay đổi thông tin cư trú: Tờ khai này có thể được cấp bởi cơ quan đăng ký tạm trú hoặc tải trực tuyến từ trang web chính thức của cơ quan.Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp: Như hợp đồng thuê nhà hoặc thuê trọ đã được ký kết với chủ nhà.Thông tin và giấy tờ cá nhân của người đăng ký tạm trú: Để cơ quan đăng ký thực hiện quản lý theo quy định.Thủ tục đăng ký tạm trú như trên có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2021. Từ ngày Luật cư trú 2020 có hiệu lực, Sổ hộ khẩu và Sổ tạm trú đã cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. Sau thời điểm này, các giấy tờ này sẽ không còn được cấp nữa. Thay vào đó, thông tin tạm trú của người dân sẽ được quản lý và theo dõi qua các cổng thông tin của Chính phủ.Thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ: Hướng dẫn chi tiếtNgười đăng ký tạm trú cần thực hiện chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác. Dưới đây là quy trình chi tiết:Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký tạm trú tại Công an cấp xã nơi dự kiến tạm trúĐể đăng ký tạm trú, người yêu cầu cần chuẩn bị các loại giấy tờ và tài liệu sau đây:Tờ khai thay đổi thông tin cư trú: Sử dụng Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA. Nếu các cơ quan đăng ký vẫn sử dụng mẫu tờ khai cũ, thì vẫn có thể sử dụng mẫu này.Bản sao Chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu của người đăng ký: Để xác định các thông tin cá nhân liên quan đến người thực hiện đăng ký tạm trú.Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp: Bao gồm hợp đồng thuê nhà đối với người thuê nhà hoặc người ở trọ.Các giấy tờ và tài liệu khác có liên quan: Tuỳ thuộc vào yêu cầu của cơ quan đăng ký tạm trú.Sau đó, nộp hồ sơ tại Công an xã nơi dự kiến tạm trú để tiến hành xem xét và giải quyết.Bước 2: Kiểm tra và thụ lý hồ sơSau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú sẽ kiểm tra hồ sơ về nội dung và tính pháp lý. Họ thực hiện các xem xét và đánh giá chuyên môn về hồ sơ và tài liệu nhận được.Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan sẽ tiếp nhận, cấp phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả. Cơ quan đăng ký cư trú sẽ thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới và thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú. Điều này giúp họ hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm của mình liên quan đến hoạt động cư trú.Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, cơ quan có thể yêu cầu bổ sung hoặc từ chối tiếp nhận (nêu rõ lý do từ chối). Điều này giúp người đăng ký biết nguyên nhân và tìm cách khắc phục hồ sơ sao cho phù hợp.Bước 3: Nộp lệ phíTiếp theo, người đăng ký sẽ thực hiện việc nộp lệ phí đăng ký tạm trú. Lệ phí này sẽ được quy định cụ thể theo từng địa phương. Ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, lệ phí đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người mà không cấp sổ tạm trú là 15.000 đồng/lần. Ở các địa phương khác, lệ phí là 8.000 đồng/lần đăng ký tạm trú.Bước 4: Nhận kết quả đăng kýCuối cùng, người đăng ký sẽ nhận kết quả giải quyết đăng ký tạm trú thông qua thông tin trên phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả. Điều này giúp đảm bảo hiệu quả trong việc quản lý và giải quyết các nhu cầu tạm trú cho người dân và thể hiện tính chuyên nghiệp và tổ chức trong hoạt động của cơ quan nhà nước.Thời gian giải quyết là từ 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký cư trú nhận được hồ sơ hợp lệ.Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký tạm trú cho người thuê nhàTrường hợp nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý doCâu hỏi liên quanCâu hỏi: Điều Kiện Đăng Ký Tạm Trú Cho Người Thuê Trọ: Điều Quan Trọng Cần BiếtTheo quy định tại Điều 27 Luật Cư Trú 2020, việc đăng ký tạm trú cho người thuê trọ được quy định như sau:Công Dân Đến Sinh Sống Tại Chỗ Ở Hợp Pháp Ngoài Phạm Vi Thường Trú: Nếu bạn đến sinh sống tại một nơi ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã, với mục đích như lao động, học tập hoặc vì mục đích khác trong thời gian từ 30 ngày trở lên, bạn phải thực hiện việc đăng ký tạm trú.Thời Hạn Tạm Trú Tối Đa Là 02 Năm: Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.Không Được Đăng Ký Tạm Trú Mới Tại Chỗ Ở Quy Định Tại Điều 23 Luật Cư Trú: Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại nơi ở quy định tại Điều 23 của Luật này.Câu hỏi: Thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ online là gì?Trả lời: Thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ online là quá trình đăng ký chỗ ở tạm trú tại một địa điểm cụ thể, thường là nhà trọ hoặc chỗ thuê nhà, thông qua trang web hoặc hệ thống trực tuyến được cung cấp bởi cơ quan quản lý địa phương. Quá trình này thường bao gồm việc điền đơn đăng ký trực tuyến, cung cấp thông tin cá nhân, thông tin về chỗ ở tạm trú, và có thể đính kèm các tài liệu yêu cầu. Sau khi hoàn tất quá trình đăng ký, người ở trọ sẽ nhận được một giấy tờ hoặc chứng chỉ xác nhận việc đăng ký tạm trú.Câu hỏi: Thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ sau ngày 1/7 có điểm gì khác biệt?Trả lời: Sự khác biệt trong thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ sau ngày 1/7 thường liên quan đến bất kỳ thay đổi nào trong quy định pháp luật liên quan đến việc đăng ký tạm trú. Điều này có thể liên quan đến các yêu cầu mới hoặc sự điều chỉnh về thời hạn, cách thức đăng ký, hoặc tài liệu cần thiết. Để biết chính xác về sự khác biệt, bạn nên tham khảo luật pháp của quốc gia hoặc địa phương mà bạn đang ở, và liên hệ với cơ quan quản lý tạm trú địa phương để được hỗ trợ và hướng dẫn cụ thể.Câu hỏi: Thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ năm 2023 có điều gì cần biết?Trả lời: Một số điều cần biết về thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ năm 2023 bao gồm:Thời hạn đăng ký: Điều này có thể thay đổi dựa trên quy định pháp luật địa phương. Nên kiểm tra thời hạn cụ thể tại địa phương bạn đang ở.Các tài liệu yêu cầu: Thường bạn sẽ cần cung cấp các tài liệu như giấy tờ cá nhân, hợp đồng thuê nhà hoặc chứng từ về chỗ ở, và thông tin liên quan đến chủ sở hữu hoặc quản lý nhà trọ.Phí và lệ phí: Có thể có các khoản phí hoặc lệ phí đăng ký tạm trú mà bạn cần trả. Hãy kiểm tra với cơ quan quản lý địa phương để biết thông tin chi tiết.Quy định về số lượng người ở trọ: Các quy định về số lượng người được phép ở trong một ngôi nhà hoặc căn hộ cũng có thể thay đổi. Nên kiểm tra quy định địa phương để đảm bảo tuân thủ.Câu hỏi: Ai là người đi đăng ký tạm trú?Trả lời: Thông thường, người đi đăng ký tạm trú là người ở trọ, người thuê nhà, hoặc người tạm trú tại một địa điểm cụ thể. Người này phải cung cấp thông tin cá nhân và tài liệu cần thiết để thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú. Trong trường hợp sinh viên ở ký túc xá hoặc nhà trọ sinh viên, thường do ký túc xá hoặc nhà trọ thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú thay cho sinh viên.