0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file65080ff756e3f-7.jpg

Thủ tục thông báo hoạt động lại doanh nghiệp Hướng dẫn và bước điểm cần biết

Khi nào doanh nghiệp được thông báo hoạt động trở lại?

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp không bị hạn chế số lần được tạm ngừng kinh doanh, tuy nhiên mỗi lần tạm ngừng không được quá 01 năm. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp có thể tạm ngừng kinh doanh và tiếp tục hoạt động trở lại bất kỳ lúc nào mà họ muốn, miễn là thời gian tạm ngừng không vượt quá 01 năm.

Theo khoản 1 Điều 206 của Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp cần phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Thời hạn thông báo này là ít nhất 03 ngày làm việc trước khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh.

Ngoài ra, theo khoản 5 Điều 66 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp cũng có khả năng đề nghị đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đồng thời với đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này giúp doanh nghiệp linh hoạt trong việc quản lý và điều chỉnh hoạt động kinh doanh của họ.


Để mở lại hoạt động của công ty trước thời hạn đăng ký tạm ngừng kinh doanh, bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ thông báo hoạt động trở lại và gửi đến cơ quan có thẩm quyền. Để đảm bảo quy trình này diễn ra nhanh chóng và thuận lợi, hãy xem xét cụ thể những giấy tờ cần có trong bộ hồ sơ thông báo hoạt động trở lại của doanh nghiệp.

Thủ tục thông báo mở lại hoạt động của công ty cần những hồ sơ gì?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 66 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, bộ hồ sơ thông báo hoạt động trở lại của doanh nghiệp bao gồm:

Thông báo về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp. (Phụ lục II – 19 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT)

Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên, công ty hợp danh, hoặc của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Trong trường hợp công ty TNHH một thành viên, bạn cần nộp nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty.

Trong trường hợp bạn uỷ quyền cho cá nhân khác thực hiện thủ tục, bạn cần nộp:

Văn bản ủy quyền (không cần công chứng).

Bản sao giấy tờ chứng minh pháp lý của cá nhân được ủy quyền:

Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

Thủ tục thông báo hoạt động lại doanh nghiệp

Để thực hiện thủ tục thông báo hoạt động lại doanh nghiệp, bạn cần tuân theo quy trình sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký hoạt động trở lại, sử dụng mẫu thông báo theo Phụ lục II-19 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.

Hồ sơ đăng ký có thể được nộp bằng một trong hai phương thức sau:

Nộp trực tiếp: Tại Bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh/ thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.

Nộp trực tuyến: Qua mạng điện tử tại Cổng Thông tin Đăng ký doanh nghiệp Quốc gia, tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn (Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có trụ sở chính tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh).

Bước 2: Sau khi nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ trao Giấy biên nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.

Bước 3: Trong khoảng thời gian 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Lưu ý rằng quy trình này có thể thay đổi tùy theo từng vùng và cơ quan quản lý, nên việc tham khảo cụ thể và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền là cần thiết để đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định và hoàn thành thủ tục một cách chính xác và nhanh chóng.

Cần lưu ý gì khi doanh nghiệp trở lại hoạt động kinh doanh?

Khi doanh nghiệp trở lại hoạt động kinh doanh cần lưu ý một số vấn đề để tránh bị xử phạt do vi phạm. Một số vấn đề mà doanh nghiệp thường gặp phải khi mở lại hoạt động kinh doanh đó là thông báo hoạt động lại doanh nghiệp lên cơ quan có thẩm quyền và chưa thanh toán các khoản nợ trước khi tạm ngừng kinh doanh. Cụ thể các quy định pháp luật về vấn đề này như sau:

Trong trường hợp không thực hiện thông báo trở lại hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 50 Nghị định 122/2021/NĐ-CP như sau:

"Điều 50. Vi phạm các nghĩa vụ thông báo khác

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

c) Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh."

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định:

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.”

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp tại thời điểm tạm ngừng kinh doanh, nếu vẫn phát sinh các khoản nợ về thuế, BHXH…thì vẫn phải tiếp tục thanh toán, chỉ trừ trường hợp doanh nghiệp và các bên có thoả thuận khác.

Như vậy, khi doanh nghiệp trở lại hoạt động kinh doanh cần lưu ý về việc thông báo đến cơ quan có thẩm quyền và các toán các khoản nợ.

Câu hỏi liên quan

1. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp có phải chịu các khoản về thuế, phí, BHXH không?

Trong tình huống doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, việc phải chịu các khoản nợ về thuế, phí, BHXH phụ thuộc vào tình hình cụ thể và có một số quy định quan trọng cần lưu ý:

Nếu trong thời gian tạm ngừng kinh doanh vẫn phát sinh các khoản nợ liên quan đến thuế, BHXH, phí, thì doanh nghiệp vẫn phải tiếp tục thanh toán các khoản này, trừ khi có các thoả thuận khác giữa doanh nghiệp và các bên liên quan.

Sau khi thanh toán đủ các khoản nợ nêu trên, trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp không cần phải chịu thêm các khoản thuế, phí, BHXH nào khác.

2. Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh có phải thông báo hoạt động trở lại không?

Trường hợp doanh nghiệp hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh được quy định trong giấy xác nhận tạm ngừng mà không cần làm thông báo tới cơ quan Đăng ký doanh nghiệp hay cơ quan thuế. Tuy nhiên, việc này cũng phụ thuộc vào quy định cụ thể tại từng địa phương và quốc gia. Doanh nghiệp nên tham khảo các quy định liên quan và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo tuân thủ quy định và thực hiện thủ tục một cách chính xác.

3.  Thông báo về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo là gì?

Trả lời: Thông báo về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo là một văn bản doanh nghiệp hoặc tổ chức phải nộp để thông báo cho cơ quan quản lý hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh về việc họ quyết định tiếp tục kinh doanh sau khi hết thời hạn hoặc sau khi tạm dừng hoạt động. Thông báo này có thể đi kèm với một số giấy tờ hoặc thông tin khác tùy theo quy định của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc quy định pháp luật tại địa phương.

4. Mẫu đơn xin kinh doanh trở lại là gì?

Trả lời: Mẫu đơn xin kinh doanh trở lại là một biểu mẫu mà doanh nghiệp hoặc tổ chức cần điền thông tin cụ thể để yêu cầu phép tiếp tục kinh doanh sau khi hết thời hạn hoặc tạm dừng hoạt động. Mẫu này thường được cung cấp hoặc quy định bởi cơ quan quản lý kinh doanh hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh tại địa phương, và nó bao gồm các trường để điền thông tin về doanh nghiệp, lý do tiếp tục kinh doanh, và các văn bản, giấy tờ đi kèm cần thiết.

5. Mẫu thông báo hoạt động trở lại là gì?

Trả lời: Mẫu thông báo hoạt động trở lại là một biểu mẫu mà doanh nghiệp hoặc tổ chức phải điền thông tin cụ thể để thông báo cho cơ quan quản lý hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh rằng họ sẽ tiếp tục hoạt động sau một giai đoạn tạm dừng. Mẫu này thường chứa các trường để điền thông tin về tên tổ chức, địa chỉ, lý do tạm dừng, lý do tiếp tục hoạt động, và các văn bản, giấy tờ liên quan. Mục đích của mẫu thông báo hoạt động trở lại là để cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý và thể hiện sự tuân thủ quy định của pháp luật.

 

avatar
Văn An
962 ngày trước
Thủ tục thông báo hoạt động lại doanh nghiệp Hướng dẫn và bước điểm cần biết
Khi nào doanh nghiệp được thông báo hoạt động trở lại?Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp không bị hạn chế số lần được tạm ngừng kinh doanh, tuy nhiên mỗi lần tạm ngừng không được quá 01 năm. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp có thể tạm ngừng kinh doanh và tiếp tục hoạt động trở lại bất kỳ lúc nào mà họ muốn, miễn là thời gian tạm ngừng không vượt quá 01 năm.Theo khoản 1 Điều 206 của Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp cần phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Thời hạn thông báo này là ít nhất 03 ngày làm việc trước khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh.Ngoài ra, theo khoản 5 Điều 66 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp cũng có khả năng đề nghị đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đồng thời với đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này giúp doanh nghiệp linh hoạt trong việc quản lý và điều chỉnh hoạt động kinh doanh của họ.Để mở lại hoạt động của công ty trước thời hạn đăng ký tạm ngừng kinh doanh, bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ thông báo hoạt động trở lại và gửi đến cơ quan có thẩm quyền. Để đảm bảo quy trình này diễn ra nhanh chóng và thuận lợi, hãy xem xét cụ thể những giấy tờ cần có trong bộ hồ sơ thông báo hoạt động trở lại của doanh nghiệp.Thủ tục thông báo mở lại hoạt động của công ty cần những hồ sơ gì?Theo quy định tại khoản 2 Điều 66 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, bộ hồ sơ thông báo hoạt động trở lại của doanh nghiệp bao gồm:Thông báo về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp. (Phụ lục II – 19 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT)Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên, công ty hợp danh, hoặc của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Trong trường hợp công ty TNHH một thành viên, bạn cần nộp nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty.Trong trường hợp bạn uỷ quyền cho cá nhân khác thực hiện thủ tục, bạn cần nộp:Văn bản ủy quyền (không cần công chứng).Bản sao giấy tờ chứng minh pháp lý của cá nhân được ủy quyền:Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.Thủ tục thông báo hoạt động lại doanh nghiệpĐể thực hiện thủ tục thông báo hoạt động lại doanh nghiệp, bạn cần tuân theo quy trình sau đây:Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký hoạt động trở lại, sử dụng mẫu thông báo theo Phụ lục II-19 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.Hồ sơ đăng ký có thể được nộp bằng một trong hai phương thức sau:Nộp trực tiếp: Tại Bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh/ thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.Nộp trực tuyến: Qua mạng điện tử tại Cổng Thông tin Đăng ký doanh nghiệp Quốc gia, tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn (Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có trụ sở chính tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh).Bước 2: Sau khi nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ trao Giấy biên nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.Bước 3: Trong khoảng thời gian 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.Lưu ý rằng quy trình này có thể thay đổi tùy theo từng vùng và cơ quan quản lý, nên việc tham khảo cụ thể và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền là cần thiết để đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định và hoàn thành thủ tục một cách chính xác và nhanh chóng.Cần lưu ý gì khi doanh nghiệp trở lại hoạt động kinh doanh?Khi doanh nghiệp trở lại hoạt động kinh doanh cần lưu ý một số vấn đề để tránh bị xử phạt do vi phạm. Một số vấn đề mà doanh nghiệp thường gặp phải khi mở lại hoạt động kinh doanh đó là thông báo hoạt động lại doanh nghiệp lên cơ quan có thẩm quyền và chưa thanh toán các khoản nợ trước khi tạm ngừng kinh doanh. Cụ thể các quy định pháp luật về vấn đề này như sau:Trong trường hợp không thực hiện thông báo trở lại hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 50 Nghị định 122/2021/NĐ-CP như sau:"Điều 50. Vi phạm các nghĩa vụ thông báo khácPhạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:c) Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh."Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định:“Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.”Như vậy, trường hợp doanh nghiệp tại thời điểm tạm ngừng kinh doanh, nếu vẫn phát sinh các khoản nợ về thuế, BHXH…thì vẫn phải tiếp tục thanh toán, chỉ trừ trường hợp doanh nghiệp và các bên có thoả thuận khác.Như vậy, khi doanh nghiệp trở lại hoạt động kinh doanh cần lưu ý về việc thông báo đến cơ quan có thẩm quyền và các toán các khoản nợ.Câu hỏi liên quan1. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp có phải chịu các khoản về thuế, phí, BHXH không?Trong tình huống doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, việc phải chịu các khoản nợ về thuế, phí, BHXH phụ thuộc vào tình hình cụ thể và có một số quy định quan trọng cần lưu ý:Nếu trong thời gian tạm ngừng kinh doanh vẫn phát sinh các khoản nợ liên quan đến thuế, BHXH, phí, thì doanh nghiệp vẫn phải tiếp tục thanh toán các khoản này, trừ khi có các thoả thuận khác giữa doanh nghiệp và các bên liên quan.Sau khi thanh toán đủ các khoản nợ nêu trên, trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp không cần phải chịu thêm các khoản thuế, phí, BHXH nào khác.2. Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh có phải thông báo hoạt động trở lại không?Trường hợp doanh nghiệp hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh được quy định trong giấy xác nhận tạm ngừng mà không cần làm thông báo tới cơ quan Đăng ký doanh nghiệp hay cơ quan thuế. Tuy nhiên, việc này cũng phụ thuộc vào quy định cụ thể tại từng địa phương và quốc gia. Doanh nghiệp nên tham khảo các quy định liên quan và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo tuân thủ quy định và thực hiện thủ tục một cách chính xác.3.  Thông báo về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo là gì?Trả lời: Thông báo về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo là một văn bản doanh nghiệp hoặc tổ chức phải nộp để thông báo cho cơ quan quản lý hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh về việc họ quyết định tiếp tục kinh doanh sau khi hết thời hạn hoặc sau khi tạm dừng hoạt động. Thông báo này có thể đi kèm với một số giấy tờ hoặc thông tin khác tùy theo quy định của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc quy định pháp luật tại địa phương.4. Mẫu đơn xin kinh doanh trở lại là gì?Trả lời: Mẫu đơn xin kinh doanh trở lại là một biểu mẫu mà doanh nghiệp hoặc tổ chức cần điền thông tin cụ thể để yêu cầu phép tiếp tục kinh doanh sau khi hết thời hạn hoặc tạm dừng hoạt động. Mẫu này thường được cung cấp hoặc quy định bởi cơ quan quản lý kinh doanh hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh tại địa phương, và nó bao gồm các trường để điền thông tin về doanh nghiệp, lý do tiếp tục kinh doanh, và các văn bản, giấy tờ đi kèm cần thiết.5. Mẫu thông báo hoạt động trở lại là gì?Trả lời: Mẫu thông báo hoạt động trở lại là một biểu mẫu mà doanh nghiệp hoặc tổ chức phải điền thông tin cụ thể để thông báo cho cơ quan quản lý hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh rằng họ sẽ tiếp tục hoạt động sau một giai đoạn tạm dừng. Mẫu này thường chứa các trường để điền thông tin về tên tổ chức, địa chỉ, lý do tạm dừng, lý do tiếp tục hoạt động, và các văn bản, giấy tờ liên quan. Mục đích của mẫu thông báo hoạt động trở lại là để cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý và thể hiện sự tuân thủ quy định của pháp luật.