0888889366
timeline_post_file6360d4f84b6a5-aaron-burden-xG8IQMqMITM-unsplash--2-.jpg.webp

THỦ TỤC CÔNG CHỨNG VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG

Quan hệ tài sản trong và sau thời kỳ hôn nhân là quan hệ tài sán khá phức tạp đã được luật Hôn nhân và gia đình quy định rõ. Trong đó Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: 

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Tuy nhiên trong thực tiễn nhiều cặp vợ chồng có nhu cầu thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng. Pháp luật luôn đề cao và tôn trong các thỏa thuận hợp pháp của các bên trong các quan hệ dân sự. Để ghi nhận ý chí của các vợ chồng trong thỏa thuận phân chia tài sản và là cơ sở pháp lý nếu xảy ra tranh chấp, pháp luật có quy định về thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng.

1. Hồ sơ

Các đương sự có thể công chứng văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng tại các tổ chức hành nghề công chứng gồm các hồ sơ kèm theo:

- Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch ban hành kèm theo quyết định số 58/2004/QĐ-UB (01 Bản chính)

- Giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân/căn cước công dân/ hộ chiếu) (Bản sao của cả vợ và chồng)

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản của vợ chồng có liên quan đến tài sản này.

- Giấy tờ khác có liên quan mà pháp luật quy định phải có (giấy đăng ký kết hôn/ giầy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân,...)

2. Phí công chứng

Các tổ chức hành nghề công chứng sẽ giải quyết hồ sơ Không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc theo quy định tại Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

– Phí công chứng tính trên giá trị tài sản theo quy định tại thông tư 257/2016/TT-BTC. Cụ thể:

+ Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch dưới 50 triệu đồng: mức thu 50 nghìn đồng/trường hợp.

+ Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: mức thu 100 nghìn/trường hợp.

+ Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng: mức thu 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

+  Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng: mức thu 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

+  Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: mức thu 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

+ Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: mức thu 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng

+ Trên 100 tỷ đồng: mức thu 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp)

– Chi phí khác: Do sự thỏa thuận giữa người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng.

3. Các bước thực hiện:

Bước 1: Nộp hồ sơ Người yêu cầu công chứng hoàn thiện hồ sơ và nộp trực tiếp tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng 

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ   

* Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền trực tiếp nhận, thì thực hiện kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng:

+ Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng;

+ Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng chưa đầy đủ: Công chứng viên ghi phiếu hướng dẫn và yêu cầu bổ sung;

Lưu ý: Trường hợp hồ sơ không đủ cơ sở pháp luật để giải quyết: Công chứng viên giải thích rõ lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ. Nếu người yêu cầu công chứng đề nghị từ chối bằng văn bản, Công chứng viên báo cáo Trưởng phòng/Trưởng Văn phòng xin ý kiến và soạn văn bản từ chối.

Bước 3: Soạn thảo và ký văn bản        

+ Trường hợp văn bản đã được người yêu cầu công chứng soạn thảo sẵn: Công chứng viên kiểm tra dự thảo văn bản, nếu trong dự thảo văn bản có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, nội dung của văn bản không phù hợp quy định của pháp luật, Công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Nếu người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì Công chứng viên có quyền từ chối công chứng;

+ Trường hợp văn bản do Công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng: Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo Văn bản hoặc Công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng. Trường hợp người yêu cầu công chứng có yêu cầu sửa đổi, bổ sung, Công chứng viên xem xét và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung ngay trong ngày hoặc hẹn lại;

* Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong dự thảo văn bản, Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng ký vào từng trang của văn bản.

Bước 4: Ký chứng nhận  Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ theo quy định để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của văn bản và chuyển bộ phận thu phí của tổ chức hành nghề công chứng.

Bước 5: Trả kết quả công chứng, Bộ phận thu phí của tổ chức hành nghề công chứng hoàn tất việc thu phí, thù lao công chứng và chi phí khác theo quy định, đóng dấu và hoàn trả lại hồ sơ cho người yêu cầu công chứng.

4. Cơ sở pháp lý:

Bộ Luật Dân sự 2015. 

- Luật Hộ tịch 2014.

- Luật Nhà ở 2014.

- Luật Đất đai 2013.

- Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

- Thông tư 257/2016/TT-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng

- Thông tư 111/2017/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên

- Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng.

 

 

Hoàng Thị Hoài
26 ngày trước
THỦ TỤC CÔNG CHỨNG VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG
Quan hệ tài sản trong và sau thời kỳ hôn nhân là quan hệ tài sán khá phức tạp đã được luật Hôn nhân và gia đình quy định rõ. Trong đó Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: “1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”Tuy nhiên trong thực tiễn nhiều cặp vợ chồng có nhu cầu thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng. Pháp luật luôn đề cao và tôn trong các thỏa thuận hợp pháp của các bên trong các quan hệ dân sự. Để ghi nhận ý chí của các vợ chồng trong thỏa thuận phân chia tài sản và là cơ sở pháp lý nếu xảy ra tranh chấp, pháp luật có quy định về thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng.1. Hồ sơCác đương sự có thể công chứng văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng tại các tổ chức hành nghề công chứng gồm các hồ sơ kèm theo:- Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch ban hành kèm theo quyết định số 58/2004/QĐ-UB (01 Bản chính)- Giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân/căn cước công dân/ hộ chiếu) (Bản sao của cả vợ và chồng)- Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản của vợ chồng có liên quan đến tài sản này.- Giấy tờ khác có liên quan mà pháp luật quy định phải có (giấy đăng ký kết hôn/ giầy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân,...)2. Phí công chứngCác tổ chức hành nghề công chứng sẽ giải quyết hồ sơ Không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc theo quy định tại Luật Công chứng số 53/2014/QH13.– Phí công chứng tính trên giá trị tài sản theo quy định tại thông tư 257/2016/TT-BTC. Cụ thể:+ Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch dưới 50 triệu đồng: mức thu 50 nghìn đồng/trường hợp.+ Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: mức thu 100 nghìn/trường hợp.+ Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng: mức thu 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch+  Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng: mức thu 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng+  Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: mức thu 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng+ Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: mức thu 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng+ Trên 100 tỷ đồng: mức thu 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp)– Chi phí khác: Do sự thỏa thuận giữa người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng.3. Các bước thực hiện:Bước 1: Nộp hồ sơ Người yêu cầu công chứng hoàn thiện hồ sơ và nộp trực tiếp tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ   * Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền trực tiếp nhận, thì thực hiện kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng:+ Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng;+ Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng chưa đầy đủ: Công chứng viên ghi phiếu hướng dẫn và yêu cầu bổ sung;Lưu ý: Trường hợp hồ sơ không đủ cơ sở pháp luật để giải quyết: Công chứng viên giải thích rõ lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ. Nếu người yêu cầu công chứng đề nghị từ chối bằng văn bản, Công chứng viên báo cáo Trưởng phòng/Trưởng Văn phòng xin ý kiến và soạn văn bản từ chối.Bước 3: Soạn thảo và ký văn bản        + Trường hợp văn bản đã được người yêu cầu công chứng soạn thảo sẵn: Công chứng viên kiểm tra dự thảo văn bản, nếu trong dự thảo văn bản có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, nội dung của văn bản không phù hợp quy định của pháp luật, Công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Nếu người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì Công chứng viên có quyền từ chối công chứng;+ Trường hợp văn bản do Công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng: Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo Văn bản hoặc Công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng. Trường hợp người yêu cầu công chứng có yêu cầu sửa đổi, bổ sung, Công chứng viên xem xét và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung ngay trong ngày hoặc hẹn lại;* Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong dự thảo văn bản, Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng ký vào từng trang của văn bản.Bước 4: Ký chứng nhận  Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ theo quy định để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của văn bản và chuyển bộ phận thu phí của tổ chức hành nghề công chứng.Bước 5: Trả kết quả công chứng, Bộ phận thu phí của tổ chức hành nghề công chứng hoàn tất việc thu phí, thù lao công chứng và chi phí khác theo quy định, đóng dấu và hoàn trả lại hồ sơ cho người yêu cầu công chứng.4. Cơ sở pháp lý:- Bộ Luật Dân sự 2015. - Luật Hộ tịch 2014.- Luật Nhà ở 2014.- Luật Đất đai 2013.- Luật Hôn nhân và gia đình 2014.- Thông tư 257/2016/TT-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng- Thông tư 111/2017/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên- Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng.