0888889366
timeline_post_file63735eadda36f-1.jpg.webp

Thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Theo quy định của Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất muốn chuyển mục đích sử dụng đất thì phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, khi chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất không cần phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải làm thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất. Sau đây Legalzone xin giới thiệu bài viết “Thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:

(1) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;

(2) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;

(3) Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;

(4) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;

(5) Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang các loại đất khác thuộc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

1. Chuẩn bị hồ sơ

          Để chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm:

          - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính)

          - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản photo có chứng thực)

          - Đơn đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK)

          - CMND/CCCD (bản photo có chứng thực)

          - Sổ hộ khẩu (photo có chứng thực)

2. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động

          Bước 1. Nộp hồ sơ

          Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai nơi có đất. Trường hợp địa phương chưa có Văn phòng Đăng ký đất đai thì nộp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất.

           Bước 2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đăng ký, xác nhận vào đơn đăng ký, xác nhận mục đích sử dụng đất vào giấy chứng nhận.

          Bước 3. Sau khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

3. Thời hạn giải quyết.

          Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

4. Lệ Phí

          Việc thu Phí, Lệ phí thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan thực hiện theo các quy định hiện hành)

Nguyễn Khánh Hiệp
12 ngày trước
Thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Theo quy định của Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất muốn chuyển mục đích sử dụng đất thì phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, khi chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất không cần phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải làm thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất. Sau đây Legalzone xin giới thiệu bài viết “Thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền”Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:(1) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;(2) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;(3) Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;(4) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;(5) Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang các loại đất khác thuộc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.1. Chuẩn bị hồ sơ          Để chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm:          - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính)          - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản photo có chứng thực)          - Đơn đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK)          - CMND/CCCD (bản photo có chứng thực)          - Sổ hộ khẩu (photo có chứng thực)2. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động          Bước 1. Nộp hồ sơ          Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai nơi có đất. Trường hợp địa phương chưa có Văn phòng Đăng ký đất đai thì nộp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất.           Bước 2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đăng ký, xác nhận vào đơn đăng ký, xác nhận mục đích sử dụng đất vào giấy chứng nhận.          Bước 3. Sau khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.3. Thời hạn giải quyết.          Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ4. Lệ Phí          Việc thu Phí, Lệ phí thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan thực hiện theo các quy định hiện hành)