0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file6520c1f013895-1.png

Hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp Giấy phép xây dựng cho nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam

Yêu cầu để nhận Giấy phép hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

Nhà thầu từ nước ngoài muốn được cấp phép hoạt động trong ngành xây dựng tại Việt Nam cần thỏa mãn điều kiện theo khoản 38 Điều 1 của Nghị định số 100/2018/NĐ-CP, cụ thể:

  • Phải có quyết định về việc trúng thầu hoặc đã được chọn làm nhà thầu bởi chủ đầu tư.
  • Năng lực của nhà thầu phải phù hợp với công việc mà họ nhận thầu theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Chú ý: Nhà thầu từ nước ngoài cần hợp tác với một nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng dịch vụ của nhà thầu phụ từ Việt Nam, trừ khi những nhà thầu trong nước không đủ năng lực để tham gia vào công việc của gói thầu đó.

Yêu cầu về hồ sơ và thẩm quyền phê duyệt Giấy phép hoạt động xây dựng

Nhà thầu từ nước ngoài cần gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện một bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng, bao gồm:

a) Biểu mẫu đề nghị cấp phép theo Mẫu số 01 và Mẫu số 04 Phụ lục IV của Nghị định;

b) Bản sao chính thức hoặc điện tử về kết quả thầu hoặc quyết định chọn làm nhà thầu;

c) Bản sao chính thức hoặc điện tử về giấy phép hoạt động hoặc giấy đăng ký kinh doanh của tổ chức và, nếu có, giấy phép nghề từ nước cấp cho nhà thầu nước ngoài;

d) Bảng liệt kê kinh nghiệm liên quan đến việc nhận thầu và bản sao chính thức hoặc điện tử của báo cáo tài chính kiểm toán trong 3 năm gần đây;

đ) Bản sao chính thức hoặc điện tử của hợp đồng hợp tác với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng chính hoặc nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam;

e) Giấy ủy quyền hợp pháp cho người không phải là đại diện hợp pháp của nhà thầu;

g) Bản sao chính thức hoặc điện tử của quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư cho dự án/công trình.

Đơn xin cấp giấy phép cần viết bằng tiếng Việt. Giấy phép và giấy đăng ký kinh doanh của nước ngoài cần được chứng thực lãnh sự, trừ trường hợp được miễn trừ theo hiệp định quốc tế. Các tài liệu nêu tại các mục b, c, đ, và e nếu viết bằng ngôn ngữ nước ngoài cần dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của Việt Nam.

Quy trình cấp Giấy phép hoạt động xây dựng

Cơ quan có thẩm quyền về xây dựng, như quy định tại khoản 3 Điều 104 của Nghị định, sẽ xem xét hồ sơ của nhà thầu nước ngoài. Trong vòng 20 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan này sẽ tiến hành cấp Giấy phép hoạt động xây dựng. Nếu hồ sơ bị từ chối, nhà thầu sẽ nhận được thông báo văn bản với lý do cụ thể.

Khi được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng, nhà thầu nước ngoài cần đóng lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

Giấy phép hoạt động xây dựng sẽ mất hiệu lực trong những trường hợp sau:

a) Khi hợp đồng thầu đã được hoàn tất và thanh lý;

b) Khi hợp đồng không còn hiệu lực do nhà thầu nước ngoài bị tạm ngừng, giải thể, phá sản hoặc vì lý do khác theo quy định pháp luật của Việt Nam và nước mà nhà thầu đang hoạt động.

Câu hỏi liên quan

 

Câu hỏi: Làm thế nào để có Giấy phép hoạt động xây dựng tại Việt Nam?

Trả lời: Để có Giấy phép hoạt động xây dựng tại Việt Nam, doanh nghiệp cần đáp ứng đủ các yêu cầu và tiêu chuẩn quy định của pháp luật, sau đó nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền. Thời gian xem xét và cấp phép thường kéo dài khoảng 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Câu hỏi: Nhà thầu nước ngoài cần những gì để được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng tại Việt Nam?

Trả lời: Nhà thầu nước ngoài muốn hoạt động xây dựng tại Việt Nam cần có Giấy phép, đáp ứng các điều kiện quy định tại pháp luật về xây dựng và đồng thời tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động nhận thầu.

Câu hỏi: Các nhà thầu nước ngoài có được tham gia đấu thầu tại Việt Nam không?

Trả lời: Có, nhà thầu nước ngoài hoàn toàn có thể tham gia các gói thầu tại Việt Nam nếu họ tuân thủ đầy đủ các quy định và điều kiện do pháp luật Việt Nam quy định.

Câu hỏi: Nhà thầu phụ nước ngoài được định nghĩa là gì?

Trả lời: Nhà thầu phụ nước ngoài là doanh nghiệp hoặc tổ chức nước ngoài được nhà thầu chính (thường là một doanh nghiệp trong nước) thuê để thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc trong một dự án xây dựng.

Câu hỏi: Liên danh với nhà thầu nước ngoài có nghĩa là gì?

Trả lời: Liên danh với nhà thầu nước ngoài nghĩa là sự kết hợp giữa một hoặc nhiều doanh nghiệp trong nước với một hoặc nhiều nhà thầu nước ngoài để thực hiện cùng một dự án hoặc gói thầu.

Câu hỏi: Luật đấu thầu là gì?

Trả lời: Luật đấu thầu là bộ quy định do Chính phủ ban hành, nhằm quản lý, điều chỉnh các hoạt động liên quan đến việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ, dự án thông qua hình thức đấu thầu.

Câu hỏi: Nhà thầu nước ngoài phải nộp thuế gì khi hoạt động tại Việt Nam?

Trả lời: Nhà thầu nước ngoài khi hoạt động tại Việt Nam phải tuân thủ quy định về thuế, thường là thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và một số loại thuế khác theo quy định của Bộ Tài chính.

Câu hỏi: Nhà thầu nước ngoài có cần sử dụng con dấu riêng khi hoạt động tại Việt Nam không?

Trả lời: Có, theo quy định, nhà thầu nước ngoài khi hoạt động tại Việt Nam thường cần có con dấu riêng để đại diện và xác nhận các giao dịch hoặc hồ sơ chính thức.

 

avatar
Lã Thị Ái Vi
878 ngày trước
Hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp Giấy phép xây dựng cho nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam
Yêu cầu để nhận Giấy phép hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cho nhà thầu nước ngoàiNhà thầu từ nước ngoài muốn được cấp phép hoạt động trong ngành xây dựng tại Việt Nam cần thỏa mãn điều kiện theo khoản 38 Điều 1 của Nghị định số 100/2018/NĐ-CP, cụ thể:Phải có quyết định về việc trúng thầu hoặc đã được chọn làm nhà thầu bởi chủ đầu tư.Năng lực của nhà thầu phải phù hợp với công việc mà họ nhận thầu theo quy định của pháp luật về xây dựng.Chú ý: Nhà thầu từ nước ngoài cần hợp tác với một nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng dịch vụ của nhà thầu phụ từ Việt Nam, trừ khi những nhà thầu trong nước không đủ năng lực để tham gia vào công việc của gói thầu đó.Yêu cầu về hồ sơ và thẩm quyền phê duyệt Giấy phép hoạt động xây dựngNhà thầu từ nước ngoài cần gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện một bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng, bao gồm:a) Biểu mẫu đề nghị cấp phép theo Mẫu số 01 và Mẫu số 04 Phụ lục IV của Nghị định;b) Bản sao chính thức hoặc điện tử về kết quả thầu hoặc quyết định chọn làm nhà thầu;c) Bản sao chính thức hoặc điện tử về giấy phép hoạt động hoặc giấy đăng ký kinh doanh của tổ chức và, nếu có, giấy phép nghề từ nước cấp cho nhà thầu nước ngoài;d) Bảng liệt kê kinh nghiệm liên quan đến việc nhận thầu và bản sao chính thức hoặc điện tử của báo cáo tài chính kiểm toán trong 3 năm gần đây;đ) Bản sao chính thức hoặc điện tử của hợp đồng hợp tác với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng chính hoặc nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam;e) Giấy ủy quyền hợp pháp cho người không phải là đại diện hợp pháp của nhà thầu;g) Bản sao chính thức hoặc điện tử của quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư cho dự án/công trình.Đơn xin cấp giấy phép cần viết bằng tiếng Việt. Giấy phép và giấy đăng ký kinh doanh của nước ngoài cần được chứng thực lãnh sự, trừ trường hợp được miễn trừ theo hiệp định quốc tế. Các tài liệu nêu tại các mục b, c, đ, và e nếu viết bằng ngôn ngữ nước ngoài cần dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của Việt Nam.Quy trình cấp Giấy phép hoạt động xây dựngCơ quan có thẩm quyền về xây dựng, như quy định tại khoản 3 Điều 104 của Nghị định, sẽ xem xét hồ sơ của nhà thầu nước ngoài. Trong vòng 20 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan này sẽ tiến hành cấp Giấy phép hoạt động xây dựng. Nếu hồ sơ bị từ chối, nhà thầu sẽ nhận được thông báo văn bản với lý do cụ thể.Khi được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng, nhà thầu nước ngoài cần đóng lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.Giấy phép hoạt động xây dựng sẽ mất hiệu lực trong những trường hợp sau:a) Khi hợp đồng thầu đã được hoàn tất và thanh lý;b) Khi hợp đồng không còn hiệu lực do nhà thầu nước ngoài bị tạm ngừng, giải thể, phá sản hoặc vì lý do khác theo quy định pháp luật của Việt Nam và nước mà nhà thầu đang hoạt động.Câu hỏi liên quan Câu hỏi: Làm thế nào để có Giấy phép hoạt động xây dựng tại Việt Nam?Trả lời: Để có Giấy phép hoạt động xây dựng tại Việt Nam, doanh nghiệp cần đáp ứng đủ các yêu cầu và tiêu chuẩn quy định của pháp luật, sau đó nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền. Thời gian xem xét và cấp phép thường kéo dài khoảng 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.Câu hỏi: Nhà thầu nước ngoài cần những gì để được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng tại Việt Nam?Trả lời: Nhà thầu nước ngoài muốn hoạt động xây dựng tại Việt Nam cần có Giấy phép, đáp ứng các điều kiện quy định tại pháp luật về xây dựng và đồng thời tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động nhận thầu.Câu hỏi: Các nhà thầu nước ngoài có được tham gia đấu thầu tại Việt Nam không?Trả lời: Có, nhà thầu nước ngoài hoàn toàn có thể tham gia các gói thầu tại Việt Nam nếu họ tuân thủ đầy đủ các quy định và điều kiện do pháp luật Việt Nam quy định.Câu hỏi: Nhà thầu phụ nước ngoài được định nghĩa là gì?Trả lời: Nhà thầu phụ nước ngoài là doanh nghiệp hoặc tổ chức nước ngoài được nhà thầu chính (thường là một doanh nghiệp trong nước) thuê để thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc trong một dự án xây dựng.Câu hỏi: Liên danh với nhà thầu nước ngoài có nghĩa là gì?Trả lời: Liên danh với nhà thầu nước ngoài nghĩa là sự kết hợp giữa một hoặc nhiều doanh nghiệp trong nước với một hoặc nhiều nhà thầu nước ngoài để thực hiện cùng một dự án hoặc gói thầu.Câu hỏi: Luật đấu thầu là gì?Trả lời: Luật đấu thầu là bộ quy định do Chính phủ ban hành, nhằm quản lý, điều chỉnh các hoạt động liên quan đến việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ, dự án thông qua hình thức đấu thầu.Câu hỏi: Nhà thầu nước ngoài phải nộp thuế gì khi hoạt động tại Việt Nam?Trả lời: Nhà thầu nước ngoài khi hoạt động tại Việt Nam phải tuân thủ quy định về thuế, thường là thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và một số loại thuế khác theo quy định của Bộ Tài chính.Câu hỏi: Nhà thầu nước ngoài có cần sử dụng con dấu riêng khi hoạt động tại Việt Nam không?Trả lời: Có, theo quy định, nhà thầu nước ngoài khi hoạt động tại Việt Nam thường cần có con dấu riêng để đại diện và xác nhận các giao dịch hoặc hồ sơ chính thức.