0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file682ec49a0534d-1957c5cd-aa10-42c5-9418-af3731a7393e.png

Tối Ưu Quy Trình Thủ Tục Cấp Phép Đầu Tư: Cẩm Nang Dành Cho Doanh Nghiệp

 

I. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo Điều 37 Luật Đầu tư 2020, việc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được phân thành hai nhóm:

  1. Nhóm bắt buộc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài: Bao gồm nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), chi nhánh/VP đại diện ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện.
       
    • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020: Tổ chức kinh tế nước ngoài, tổ chức kinh tế nhà nước đầu tư ra nước ngoài,…

Những trường hợp này bắt buộc phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và chờ cơ quan đăng ký đầu tư (Sở KHĐT hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp /khu chế xuất/khu kinh tế) thẩm định, cấp giấy theo Điều 38 Luật Đầu tư 2020.

  1. Nhóm không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    • Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước: Công ty TNHH, công ty CP, DNTN, Hợp tác xã do cá nhân/tổ chức Việt Nam nộp vốn.
       
    • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế theo Khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư 2020: Tổ chức kinh tế Việt Nam không phải đầu tư ra nước ngoài, không thuộc nhóm kinh tế PPP, không có vốn nhà nước vượt ngưỡng.
       
    • Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác.

Những trường hợp này chỉ cần báo cáo hoặc thực hiện thủ tục nội bộ (nếu có quy định chung). Tuy nhiên, nếu nhà đầu tư trong nước hoặc tổ chức kinh tế không thuộc diện bắt buộc nhưng vẫn có nhu cầu xin cấp GCNĐKĐT (ví dụ, để vay vốn ngân hàng, xin ưu đãi đầu tư), họ có quyền nộp văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Điểm a, b Khoản 2 Điều 37 Luật Đầu tư 2020, rồi thực hiện thủ tục theo Điều 38.

II. Điều kiện và thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

2.1. Điều kiện cấp GCNĐKĐT (Điều 38 Luật Đầu tư 2020)

Đối với các dự án không thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư (theo Điều 30, 31, 32 Luật Đầu tư 2020), để được cấp GCNĐKĐT, nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện:

  1. Ngành, nghề đầu tư không nằm trong danh mục cấm theo Điều 6 Luật Đầu tư 2020.
     
  2. Có địa điểm thực hiện dự án rõ ràng: Bằng văn bản quyền sử dụng đất (đất thuê, đất được giao, mua bán hợp pháp).
     
  3. Dự án phù hợp với quy hoạch đầu tư – xây dựng – phát triển kinh tế – xã hội của địa phương (Điều 33 Luật Đầu tư 2020).
     
  4. Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên diện tích đất hoặc số lượng lao động (nếu có quy định của địa phương).
     
  5. Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường với nhà đầu tư nước ngoài (không bị hạn chế ngành nghề, tỉ lệ sở hữu theo Điều 9 Luật Đầu tư 2020).

Nếu dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư (trường hợp quy mô lớn, cấp tỉnh – trung ương), nhà đầu tư chỉ cần nộp văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (Khoản 3, Điều 37). Việc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau đó giúp công bố chính thức thông tin dự án, tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hải quan, cấp phép xây dựng, đăng ký thế chấp vay vốn.

2.2. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo Khoản 1 Điều 38 Luật Đầu tư 2020:

  • Trường hợp 1: Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và chấp thuận nhà đầu tư cùng lúc (Điều 29, Khoản 3 Luật Đầu tư 2020) → 5 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được văn bản chấp thuận.
     
  • Trường hợp 2: Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương (nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế khoản 2 Điều 23) → 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

III. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

3.1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương (Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP)

  1. Bước 1: Nộp hồ sơ

    • Nhà đầu tư (trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài cần cấp GCN) nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020 cho cơ quan đăng ký đầu tư:

      • Văn bản đề nghị cấp GCNĐKĐT;
         
      • Đề xuất dự án đầu tư (hoặc báo cáo tình hình triển khai nếu dự án đã hoạt động).
         
      • Giấy tờ chứng minh địa điểm (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê đất).
         
      • Văn bản xác nhận phù hợp quy hoạch, nếu cần.
         
      • Hồ sơ chứng minh điều kiện về suất đầu tư, lao động, tiếp cận thị trường (với nhà đầu tư nước ngoài).
         
    • Lưu ý: Nếu dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, nhà đầu tư nộp hồ sơ cho Sở KHĐT nơi đặt trụ sở điều hành chính của dự án để thống nhất.
       
  2. Bước 2: Thẩm định hồ sơ

    • Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư kiểm tra:

      • Dự án không nằm trong ngành nghề cấm đầu tư.
         
      • Địa điểm đầu tư rõ ràng, phù hợp quy hoạch.
         
      • Điều kiện về suất đầu tư, lao động, tiếp cận thị trường (với FDI) đảm bảo.
         
    • Nếu hồ sơ còn thiếu, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo bằng văn bản, yêu cầu bổ sung. Thời hạn trên được tính lại kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung.
       
  3. Bước 3: Cấp GCNĐKĐT

    • Sau khi kiểm tra, nếu dự án đáp ứng đầy đủ điều kiện, Sở KHĐT cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong 15 ngày.
       
    • GCNĐKĐT được cấp dưới dạng văn bản điện tử (nếu địa phương triển khai hệ thống trực tuyến) hoặc bản giấy (nếu chưa có).
       

3.2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án có chấp thuận chủ trương đầu tư (Điều 35 Nghị định 31/2021/NĐ-CP)

  1. Dự án chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư

    • Hồ sơ không phải nộp thêm: Căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (cấp tỉnh – trung ương) và Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư tự động cấp GCNĐKĐT trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định.
       
    • Nếu dự án phải xin chấp thuận chủ trương của Bộ Kế hoạch và Đầu tư/Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đăng ký tại địa phương được giao thực hiện cấp GCNĐKĐT theo văn bản ủy quyền, vẫn đảm bảo thời hạn 5 ngày.
       
  2. Dự án đã chấp thuận chủ trương nhưng phải đấu giá, đấu thầu để chọn nhà đầu tư (Khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư 2020)

    • Sau khi nhà đầu tư trúng thầu/đấu giá, chủ đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp GCNĐKĐT cho cơ quan đăng ký đầu tư.
       
    • Cơ quan đăng ký đầu tư cấp GCNĐKĐT trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
       
  3. Trường hợp Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế

    • Nếu Ban Quản lý KCN/KCX/KHCN/KKT đã chấp thuận nhà đầu tư (kèm GCNĐKĐT), Ban có quyền vừa chấp thuận vừa cấp GCNĐKĐT ngay.
       
    • Trường hợp không thuộc địa bàn quản lý trực tiếp (vốn đầu tư trong và ngoài khu), nhưng Ban Quản lý KCN chưa thành lập, Sở KHĐT nơi chủ đầu tư đặt văn phòng điều hành sẽ thực hiện cấp GCNĐKĐT.
       
  4. Dự án không thuộc diện bắt buộc nhưng nhà đầu tư có nhu cầu xin GCNĐKĐT

    • Nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị kèm bản sao Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).
       
    • Cơ quan đăng ký đầu tư cấp GCNĐKĐT trong 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

IV. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  1. Theo Điều 34 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được phân cấp như sau:
  2. Sở Kế hoạch và Đầu tư (Sở KHĐT)

    • Tiếp nhận và cấp GCNĐKĐT đối với:

      • Dự án ngoài KCN, KCX, KKT.
         
      • Dự án đầu tư phát triển hạ tầng KCN, KCX, KKT tại địa phương chưa có Ban Quản lý.
         
  3. Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế

    • Cấp GCNĐKĐT cho:

      • Dự án hạ tầng bên trong KCN, KCX, KKT.
         
      • Dự án sản xuất, dịch vụ hoạt động trong KCN, KCX, KKT.
         
  4. Sở KHĐT nơi chủ đầu tư đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành

    • Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho:

      • Dự án thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố.
         
      • Dự án vừa trong, vừa ngoài KCN, KCX, KKT.
         
      • Dự án trong KCN, KCX, KKT ở địa phương chưa thành lập Ban Quản lý hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban.
         

Nếu nhà đầu tư không thực hiện đúng quy định (thông báo sai địa điểm, hồ sơ không hợp lệ), cơ quan cấp có quyền từ chối cấp GCNĐKĐT hoặc thu hồi nếu phát hiện cấp sai.

V. Nội dung giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo Điều 40 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, GCNĐKĐT phải bao gồm đầy đủ các mục sau:

  1. Tên dự án đầu tư: Ghi rõ mục tiêu, ngành nghề, lĩnh vực (ví dụ: “Dự án sản xuất linh kiện điện tử tại KCN Tiên Sơn”).
     
  2. Nhà đầu tư:

    • Cá nhân: Họ tên, quốc tịch, căn cước/CMND/ hộ chiếu, địa chỉ.
       
    • Tổ chức: Tên pháp lý, mã số doanh nghiệp, đại diện theo pháp luật, ngành nghề.
       
    • Trường hợp có nhiều nhà đầu tư: liệt kê tỷ lệ góp vốn.
       
  3. Mã số dự án đầu tư: Do hệ thống quản lý đầu tư cấp.
     
  4. Địa điểm thực hiện và diện tích đất sử dụng: Địa chỉ chi tiết (phường, xã, huyện, tỉnh), diện tích (m², ha), cơ sở pháp lý (bản sao GCN quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê đất).
     
  5. Mục tiêu và quy mô dự án đầu tư:

    • Mục tiêu đầu tư: ví dụ “Sản xuất 5.000 tấn linh kiện điện tử/năm”.
       
    • Quy mô: công suất thiết kế, số lượng lao động, diện tích nhà xưởng, công suất máy móc.
       
  6. Vốn đầu tư của dự án:

    • Tổng vốn (VNĐ), phân loại vốn góp của nhà đầu tư, vốn huy động (vay, hợp tác).
       
  7. Thời hạn hoạt động dự án:

    • Từ ngày khởi công (ngày cấp GCNĐKĐT) đến ngày kết thúc.
       
    • Ví dụ: “20 năm kể từ ngày cấp GCNĐKĐT”.
       
  8. Tiến độ thực hiện dự án:

    • Tiến độ góp vốn: Giai đoạn 1, giai đoạn 2… (tỉ lệ % vốn góp đã cam kết, thời hạn hoàn thành).
       
    • Tiến độ thực hiện các hạng mục chính:

      • Hoàn thành xây dựng nhà xưởng, lắp đặt thiết bị, vận hành thử nghiệm, sản xuất thương mại (với dự án chia giai đoạn, ghi rõ tiến độ từng giai đoạn).
         
  9. Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có):

    • Thuế suất ưu đãi, miễn giảm thuế, hỗ trợ thuê đất, hạ tầng, v.v.
       
    • Căn cứ pháp lý: Điều 15, Điều 16 Luật Đầu tư 2020.
       
  10. Các điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có):

    • Ví dụ: sử dụng công nghệ đã được thẩm định, bảo vệ môi trường, số lượng lao động tối thiểu, bảo hiểm xã hội, v.v.

Những thông tin trên giúp cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan quản lý cấp phép xây dựng, ngân hàngđối tác dễ dàng tra cứu, giám sát tiến độ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc thẩm định tín dụngcấp phép con (giấy phép xây dựng, giấy phép môi trường, giấy phép PCCC, v.v.).

VI. Kết luận

Bài viết này nhằm cung cấp cẩm nang luật đầu tư ngắn gọn, rõ ràng cho doanh nghiệp, nhà đầu tư và bộ phận pháp lý – hành chính trong các công ty luật. Việc tuân thủ đúng Luật Đầu tư 2020, Nghị định 31/2021/NĐ-CPThủ tục cấp GCNĐKĐT sẽ giúp dự án được triển khai suôn sẻ, giảm thiểu rủi ro pháp lý, đồng thời thu hút nguồn vốn trong và ngoài nước an toàn, bền vững. Trân trọng!

Câu hỏi pháp lý:

Khi Ban Quản lý khu công nghiệp tự cấp GCNĐKĐT cho dự án trong khu, nếu Ban này chưa thành lập đầy đủ Trung tâm Dịch vụ đầu tư, việc tiếp nhận hồ sơ và cấp GCN phải thực hiện như thế nào?

Trả lời:  Trường hợp cơ quan đăng ký đầu tư chưa thành lập Trung tâm dịch vụ hỗ trợ đầu tư, thì việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ đầu tư do các đơn vị chức năng của cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện theo phân công của người đứng đầu cơ quan đăng ký đầu tư.

avatar
Lục Thị Tuyến
369 ngày trước
Tối Ưu Quy Trình Thủ Tục Cấp Phép Đầu Tư: Cẩm Nang Dành Cho Doanh Nghiệp
 I. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tưTheo Điều 37 Luật Đầu tư 2020, việc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được phân thành hai nhóm:Nhóm bắt buộc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tưDự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài: Bao gồm nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), chi nhánh/VP đại diện ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện. Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020: Tổ chức kinh tế nước ngoài, tổ chức kinh tế nhà nước đầu tư ra nước ngoài,…Những trường hợp này bắt buộc phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và chờ cơ quan đăng ký đầu tư (Sở KHĐT hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp /khu chế xuất/khu kinh tế) thẩm định, cấp giấy theo Điều 38 Luật Đầu tư 2020.Nhóm không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tưDự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước: Công ty TNHH, công ty CP, DNTN, Hợp tác xã do cá nhân/tổ chức Việt Nam nộp vốn. Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế theo Khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư 2020: Tổ chức kinh tế Việt Nam không phải đầu tư ra nước ngoài, không thuộc nhóm kinh tế PPP, không có vốn nhà nước vượt ngưỡng. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác.Những trường hợp này chỉ cần báo cáo hoặc thực hiện thủ tục nội bộ (nếu có quy định chung). Tuy nhiên, nếu nhà đầu tư trong nước hoặc tổ chức kinh tế không thuộc diện bắt buộc nhưng vẫn có nhu cầu xin cấp GCNĐKĐT (ví dụ, để vay vốn ngân hàng, xin ưu đãi đầu tư), họ có quyền nộp văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Điểm a, b Khoản 2 Điều 37 Luật Đầu tư 2020, rồi thực hiện thủ tục theo Điều 38.II. Điều kiện và thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư2.1. Điều kiện cấp GCNĐKĐT (Điều 38 Luật Đầu tư 2020)Đối với các dự án không thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư (theo Điều 30, 31, 32 Luật Đầu tư 2020), để được cấp GCNĐKĐT, nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện:Ngành, nghề đầu tư không nằm trong danh mục cấm theo Điều 6 Luật Đầu tư 2020. Có địa điểm thực hiện dự án rõ ràng: Bằng văn bản quyền sử dụng đất (đất thuê, đất được giao, mua bán hợp pháp). Dự án phù hợp với quy hoạch đầu tư – xây dựng – phát triển kinh tế – xã hội của địa phương (Điều 33 Luật Đầu tư 2020). Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên diện tích đất hoặc số lượng lao động (nếu có quy định của địa phương). Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường với nhà đầu tư nước ngoài (không bị hạn chế ngành nghề, tỉ lệ sở hữu theo Điều 9 Luật Đầu tư 2020).Nếu dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư (trường hợp quy mô lớn, cấp tỉnh – trung ương), nhà đầu tư chỉ cần nộp văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (Khoản 3, Điều 37). Việc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau đó giúp công bố chính thức thông tin dự án, tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hải quan, cấp phép xây dựng, đăng ký thế chấp vay vốn.2.2. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tưTheo Khoản 1 Điều 38 Luật Đầu tư 2020:Trường hợp 1: Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và chấp thuận nhà đầu tư cùng lúc (Điều 29, Khoản 3 Luật Đầu tư 2020) → 5 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được văn bản chấp thuận. Trường hợp 2: Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương (nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế khoản 2 Điều 23) → 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.III. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư3.1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương (Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP)Bước 1: Nộp hồ sơNhà đầu tư (trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài cần cấp GCN) nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020 cho cơ quan đăng ký đầu tư:Văn bản đề nghị cấp GCNĐKĐT; Đề xuất dự án đầu tư (hoặc báo cáo tình hình triển khai nếu dự án đã hoạt động). Giấy tờ chứng minh địa điểm (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê đất). Văn bản xác nhận phù hợp quy hoạch, nếu cần. Hồ sơ chứng minh điều kiện về suất đầu tư, lao động, tiếp cận thị trường (với nhà đầu tư nước ngoài). Lưu ý: Nếu dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, nhà đầu tư nộp hồ sơ cho Sở KHĐT nơi đặt trụ sở điều hành chính của dự án để thống nhất. Bước 2: Thẩm định hồ sơTrong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư kiểm tra:Dự án không nằm trong ngành nghề cấm đầu tư. Địa điểm đầu tư rõ ràng, phù hợp quy hoạch. Điều kiện về suất đầu tư, lao động, tiếp cận thị trường (với FDI) đảm bảo. Nếu hồ sơ còn thiếu, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo bằng văn bản, yêu cầu bổ sung. Thời hạn trên được tính lại kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung. Bước 3: Cấp GCNĐKĐTSau khi kiểm tra, nếu dự án đáp ứng đầy đủ điều kiện, Sở KHĐT cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong 15 ngày. GCNĐKĐT được cấp dưới dạng văn bản điện tử (nếu địa phương triển khai hệ thống trực tuyến) hoặc bản giấy (nếu chưa có). 3.2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án có chấp thuận chủ trương đầu tư (Điều 35 Nghị định 31/2021/NĐ-CP)Dự án chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tưHồ sơ không phải nộp thêm: Căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (cấp tỉnh – trung ương) và Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư tự động cấp GCNĐKĐT trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định. Nếu dự án phải xin chấp thuận chủ trương của Bộ Kế hoạch và Đầu tư/Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đăng ký tại địa phương được giao thực hiện cấp GCNĐKĐT theo văn bản ủy quyền, vẫn đảm bảo thời hạn 5 ngày. Dự án đã chấp thuận chủ trương nhưng phải đấu giá, đấu thầu để chọn nhà đầu tư (Khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư 2020)Sau khi nhà đầu tư trúng thầu/đấu giá, chủ đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp GCNĐKĐT cho cơ quan đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư cấp GCNĐKĐT trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Trường hợp Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu kinh tếNếu Ban Quản lý KCN/KCX/KHCN/KKT đã chấp thuận nhà đầu tư (kèm GCNĐKĐT), Ban có quyền vừa chấp thuận vừa cấp GCNĐKĐT ngay. Trường hợp không thuộc địa bàn quản lý trực tiếp (vốn đầu tư trong và ngoài khu), nhưng Ban Quản lý KCN chưa thành lập, Sở KHĐT nơi chủ đầu tư đặt văn phòng điều hành sẽ thực hiện cấp GCNĐKĐT. Dự án không thuộc diện bắt buộc nhưng nhà đầu tư có nhu cầu xin GCNĐKĐTNhà đầu tư nộp văn bản đề nghị kèm bản sao Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có). Cơ quan đăng ký đầu tư cấp GCNĐKĐT trong 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.IV. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tưTheo Điều 34 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được phân cấp như sau:Sở Kế hoạch và Đầu tư (Sở KHĐT)Tiếp nhận và cấp GCNĐKĐT đối với:Dự án ngoài KCN, KCX, KKT. Dự án đầu tư phát triển hạ tầng KCN, KCX, KKT tại địa phương chưa có Ban Quản lý. Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu kinh tếCấp GCNĐKĐT cho:Dự án hạ tầng bên trong KCN, KCX, KKT. Dự án sản xuất, dịch vụ hoạt động trong KCN, KCX, KKT. Sở KHĐT nơi chủ đầu tư đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hànhCấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho:Dự án thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố. Dự án vừa trong, vừa ngoài KCN, KCX, KKT. Dự án trong KCN, KCX, KKT ở địa phương chưa thành lập Ban Quản lý hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban. Nếu nhà đầu tư không thực hiện đúng quy định (thông báo sai địa điểm, hồ sơ không hợp lệ), cơ quan cấp có quyền từ chối cấp GCNĐKĐT hoặc thu hồi nếu phát hiện cấp sai.V. Nội dung giấy chứng nhận đăng ký đầu tưTheo Điều 40 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, GCNĐKĐT phải bao gồm đầy đủ các mục sau:Tên dự án đầu tư: Ghi rõ mục tiêu, ngành nghề, lĩnh vực (ví dụ: “Dự án sản xuất linh kiện điện tử tại KCN Tiên Sơn”). Nhà đầu tư:Cá nhân: Họ tên, quốc tịch, căn cước/CMND/ hộ chiếu, địa chỉ. Tổ chức: Tên pháp lý, mã số doanh nghiệp, đại diện theo pháp luật, ngành nghề. Trường hợp có nhiều nhà đầu tư: liệt kê tỷ lệ góp vốn. Mã số dự án đầu tư: Do hệ thống quản lý đầu tư cấp. Địa điểm thực hiện và diện tích đất sử dụng: Địa chỉ chi tiết (phường, xã, huyện, tỉnh), diện tích (m², ha), cơ sở pháp lý (bản sao GCN quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê đất). Mục tiêu và quy mô dự án đầu tư:Mục tiêu đầu tư: ví dụ “Sản xuất 5.000 tấn linh kiện điện tử/năm”. Quy mô: công suất thiết kế, số lượng lao động, diện tích nhà xưởng, công suất máy móc. Vốn đầu tư của dự án:Tổng vốn (VNĐ), phân loại vốn góp của nhà đầu tư, vốn huy động (vay, hợp tác). Thời hạn hoạt động dự án:Từ ngày khởi công (ngày cấp GCNĐKĐT) đến ngày kết thúc. Ví dụ: “20 năm kể từ ngày cấp GCNĐKĐT”. Tiến độ thực hiện dự án:Tiến độ góp vốn: Giai đoạn 1, giai đoạn 2… (tỉ lệ % vốn góp đã cam kết, thời hạn hoàn thành). Tiến độ thực hiện các hạng mục chính:Hoàn thành xây dựng nhà xưởng, lắp đặt thiết bị, vận hành thử nghiệm, sản xuất thương mại (với dự án chia giai đoạn, ghi rõ tiến độ từng giai đoạn). Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có):Thuế suất ưu đãi, miễn giảm thuế, hỗ trợ thuê đất, hạ tầng, v.v. Căn cứ pháp lý: Điều 15, Điều 16 Luật Đầu tư 2020. Các điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có):Ví dụ: sử dụng công nghệ đã được thẩm định, bảo vệ môi trường, số lượng lao động tối thiểu, bảo hiểm xã hội, v.v.Những thông tin trên giúp cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan quản lý cấp phép xây dựng, ngân hàng và đối tác dễ dàng tra cứu, giám sát tiến độ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc thẩm định tín dụng và cấp phép con (giấy phép xây dựng, giấy phép môi trường, giấy phép PCCC, v.v.).VI. Kết luậnBài viết này nhằm cung cấp cẩm nang luật đầu tư ngắn gọn, rõ ràng cho doanh nghiệp, nhà đầu tư và bộ phận pháp lý – hành chính trong các công ty luật. Việc tuân thủ đúng Luật Đầu tư 2020, Nghị định 31/2021/NĐ-CP và Thủ tục cấp GCNĐKĐT sẽ giúp dự án được triển khai suôn sẻ, giảm thiểu rủi ro pháp lý, đồng thời thu hút nguồn vốn trong và ngoài nước an toàn, bền vững. Trân trọng!Câu hỏi pháp lý:Khi Ban Quản lý khu công nghiệp tự cấp GCNĐKĐT cho dự án trong khu, nếu Ban này chưa thành lập đầy đủ Trung tâm Dịch vụ đầu tư, việc tiếp nhận hồ sơ và cấp GCN phải thực hiện như thế nào?Trả lời:  Trường hợp cơ quan đăng ký đầu tư chưa thành lập Trung tâm dịch vụ hỗ trợ đầu tư, thì việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ đầu tư do các đơn vị chức năng của cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện theo phân công của người đứng đầu cơ quan đăng ký đầu tư.