timeline_post_file6087843db382a-quyen-nuoi-con.jpg

Đổi họ tên cho con nuôi

Việc nhận nuôi con nuôi là một tình trạng khá phổ biến ở nước ta. Mặc dù xuất phát từ mục đích nhân đạo nhưng việc nhận con nuôi cũng cần được thực hiện theo đúng thủ tục luật định. Vậy việc Đổi họ tên cho con nuôi được thức hiện như thê nào? Bài viết sau đây của Legalzone sẽ đề cập đến vấn đề trên.Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi

Theo Điều 9 Luật nuôi con nuôi 2010 và Điều 2 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 24/2019/NĐ-CP thì:

Đối với việc nuôi con nuôi trong nước

Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi;

 Cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

Đối với việc nuôi con nuôi nước ngoài

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi quyết định cho người đó làm con nuôi.

Sở Tư pháp thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi nước ngoài sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Đối với việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau tạm trú ở nước ngoài,

Cơ quan đại diện nơi tạm trú của người được nhận làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

Điều kiện đối với người nhận con nuôi

Theo khoản 1, khoản 2 Điều 14 Luật nuôi con nuôi thì người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên.
  • Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi.
  • Có tư cách đạo đức tốt.

Trường hợp người đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, đang chấp hành hình phạt tù;

Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác;

Ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình;

Dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em thì không được phép nhận nuôi con nuôi.

Điều kiện để trẻ em được nhận làm con nuôi

Theo khoản 1, 2, 3 Điều 8 Luật nuôi con nuôi:

  • Là trẻ em dưới 16 tuổi.
  • Là trẻ em từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc trường hợp được cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
  • Một người chỉ được làm con của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.Hồ sơ của người nhận con nuôi

Thứ ba, hồ sơ của người nhận con nuôi theo Điều 17 Luật nuôi con nuôi 2010 và Điều 7 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 24/2019/NĐ-CP bao gồm:

  • Đơn xin nhận con nuôi.
  • Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế.
  • Phiếu lý lịch tư pháp.
  • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
  • Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp.

>>>Tham khảo bài viết: nhận nuôi con nuôi nước ngoài

Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi

Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước theo Điều 18 Luật nuôi con nuôi 2010 gồm :

  • Giấy khai sinh.
  • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp.
  • Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng.

Trình tự thực hiện

theo Điều 22 Luật nuôi con nuôi và Điều 10 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 24/2019/NĐ-CP:

Công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người có liên quan.

Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng, tổ chức giao nhận con nuôi và ghi vào sổ hộ tịch.

Trường hợp từ chối đăng ký

Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng.

Theo khoản 2 Điều 19 Luật nuôi con nuôi và khoản 1 Điều 10 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 24/2019/NĐ-CP

Khi đăng ký nuôi con nuôi, cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ, người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và người được nhận làm con nuôi phải có mặt.

Công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho các bên trong thời hạn là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 

Yêu cầu thay đổi họ tên của con nuôi

Sau khi hoàn tất thủ tục nhận nuôi con nuôi và nhận được Giấy chứng nhận nuôi con nuôi thì có được đổi họ tên cho con nuôi không?

Theo điểm b khoản 1 Điều 27 Bộ luật dân sự thì cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, đổi họ tên cho con nuôi

 Trong trường hợp thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi.

Hơn nữa, theo khoản 2 Điều 25 Luật nuôi con nuôi và khoản 2 Điều 10 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2019/NĐ-CP

Căn cứ vào Giấy chứng nhận nuôi con nuôi: 

Theo yêu cầu của cha mẹ nuôi và sự đồng ý của con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên, cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền thực hiện việc thay đổi họ, chữ đệm và tên của con nuôi.( đổi họ tên cho con nuôi)

Phạm vi thay đổi theo Điều 26 Luật hộ tịch bao gồm:

Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật 

Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi.

Thủ tục thay đổi họ tên cho con nuôi

Thẩm quyền thay đổi

Theo điểm b khoản 1 Điều 7 và Điều 27 Luật hộ tịch thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi.

Theo điểm b khoản 2 Điều 7 và khoản 3 Điều 46 Luật hộ tịch:

Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước.

Hồ sơ thay đổi họ tên cho con nuôi

Theo Điều 28 Luật Hộ tịch, hồ sơ đổi họ tên con nuôi  bao gồm:

  • Tờ khai thay đổi họ cho con nuôi (theo mẫu)
  • Bản chính giấy khai sinh của con nuôi
  • Bản chính Giấy chứng nhận nuôi con nuôi

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ đổi họ tên con nuôi nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi,

Cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

Trên đây là một số thông tin liên quan đến thủ tục đổi họ tên cho con nuôi. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ miến phí

Nguyễn Thị Tố Uyên
217 ngày trước
Đổi họ tên cho con nuôi
Việc nhận nuôi con nuôi là một tình trạng khá phổ biến ở nước ta. Mặc dù xuất phát từ mục đích nhân đạo nhưng việc nhận con nuôi cũng cần được thực hiện theo đúng thủ tục luật định. Vậy việc Đổi họ tên cho con nuôi được thức hiện như thê nào? Bài viết sau đây của Legalzone sẽ đề cập đến vấn đề trên.Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôiTheo Điều 9 Luật nuôi con nuôi 2010 và Điều 2 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 24/2019/NĐ-CP thì:Đối với việc nuôi con nuôi trong nướcTrường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; Cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.Đối với việc nuôi con nuôi nước ngoàiỦy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi quyết định cho người đó làm con nuôi.Sở Tư pháp thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi nước ngoài sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.Đối với việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau tạm trú ở nước ngoài,Cơ quan đại diện nơi tạm trú của người được nhận làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.Điều kiện đối với người nhận con nuôiTheo khoản 1, khoản 2 Điều 14 Luật nuôi con nuôi thì người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện:Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên.Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi.Có tư cách đạo đức tốt.Trường hợp người đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, đang chấp hành hình phạt tù;Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác;Ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình;Dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em thì không được phép nhận nuôi con nuôi.Điều kiện để trẻ em được nhận làm con nuôiTheo khoản 1, 2, 3 Điều 8 Luật nuôi con nuôi:Là trẻ em dưới 16 tuổi.Là trẻ em từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc trường hợp được cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.Một người chỉ được làm con của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.Hồ sơ của người nhận con nuôiThứ ba, hồ sơ của người nhận con nuôi theo Điều 17 Luật nuôi con nuôi 2010 và Điều 7 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 24/2019/NĐ-CP bao gồm:Đơn xin nhận con nuôi.Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế.Phiếu lý lịch tư pháp.Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân.Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp.>>>Tham khảo bài viết: nhận nuôi con nuôi nước ngoàiHồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôiHồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước theo Điều 18 Luật nuôi con nuôi 2010 gồm :Giấy khai sinh.Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp.Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng.Trình tự thực hiệntheo Điều 22 Luật nuôi con nuôi và Điều 10 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 24/2019/NĐ-CP:Công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người có liên quan.Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng, tổ chức giao nhận con nuôi và ghi vào sổ hộ tịch.Trường hợp từ chối đăng kýỦy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng.Theo khoản 2 Điều 19 Luật nuôi con nuôi và khoản 1 Điều 10 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 24/2019/NĐ-CPKhi đăng ký nuôi con nuôi, cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ, người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và người được nhận làm con nuôi phải có mặt.Công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho các bên trong thời hạn là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Yêu cầu thay đổi họ tên của con nuôiSau khi hoàn tất thủ tục nhận nuôi con nuôi và nhận được Giấy chứng nhận nuôi con nuôi thì có được đổi họ tên cho con nuôi không?Theo điểm b khoản 1 Điều 27 Bộ luật dân sự thì cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, đổi họ tên cho con nuôi Trong trường hợp thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi.Hơn nữa, theo khoản 2 Điều 25 Luật nuôi con nuôi và khoản 2 Điều 10 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2019/NĐ-CPCăn cứ vào Giấy chứng nhận nuôi con nuôi: Theo yêu cầu của cha mẹ nuôi và sự đồng ý của con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên, cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền thực hiện việc thay đổi họ, chữ đệm và tên của con nuôi.( đổi họ tên cho con nuôi)Phạm vi thay đổi theo Điều 26 Luật hộ tịch bao gồm:Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi.Thủ tục thay đổi họ tên cho con nuôiThẩm quyền thay đổiTheo điểm b khoản 1 Điều 7 và Điều 27 Luật hộ tịch thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi.Theo điểm b khoản 2 Điều 7 và khoản 3 Điều 46 Luật hộ tịch:Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước.Hồ sơ thay đổi họ tên cho con nuôiTheo Điều 28 Luật Hộ tịch, hồ sơ đổi họ tên con nuôi  bao gồm:Tờ khai thay đổi họ cho con nuôi (theo mẫu)Bản chính giấy khai sinh của con nuôiBản chính Giấy chứng nhận nuôi con nuôiTrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ đổi họ tên con nuôi nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi,Cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.Trên đây là một số thông tin liên quan đến thủ tục đổi họ tên cho con nuôi. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ miến phí