0888889366
timeline_post_file60bf48874e3fa-timeline_post_file609ce010ba161-1a.jpg.webp

Phân biệt nguồn gốc đất giao có thu tiền sử dụng đất và đất giao không thu tiền sử dụng đất

Luật Đất đai 2013 có quy định rất rõ về nguồn gốc đất giao có  thu tiền sử dụng và đất giao không thu tiền sử dụng đất. Vậy hai hình thức này có gì khác nhau?

Để bạn đọc có cái nhìn cụ thể về vấn đề này, Legalzone gửi đến bạn đọc bài viết tham khảo: Phân biệt nguồn gốc đất giao có thu tiền sử dụng đất và đất giao không thu tiền sử dụng đất mời bạn đọc cùng theo dõi:

Căn cứ pháp lý

– Luật đất đai 2013

– Hiến pháp 2013

– Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

– Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất

Quy định của pháp luật về Đất đai

Khái niệm

Theo khoản 1, điều 54 hiến pháp 2013 quy định

Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật.

Thẩm quyền quản lý

Theo điều 53 Hiến pháp 2013

Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.

Như vậy, Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước là đại diện chủ sở hữu và đầu tư thống nhất quản lý.

Tiền sử dụng đất là gì ?

Định nghĩa

Theo khoản 21 điều 3 Luật đất đai 2013 quy định về tiền sử dụng đất như sau:

Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp áp dụng

Giao đất có thu tiền sử dụng đất;

Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

Công nhận quyền sử dụng đất.

Đối tượng áp dụng

Theo khoản 2 điều 54 Hiến pháp 2013

“Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật. Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ.”

Và theo điều 54, 55 Luật đất đai 2013

Đối tượng được giao đất gồm:

– Hộ gia đình, cá nhân;

– Tổ chức kinh tế;

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Bản chất của việc đóng tiền sử dụng đất

Tiền sử dụng đất được tính dựa trên diện tích đất, mục đích sử dụng đất và giá đất. Tùy từng trường hợp mà có những quy định cụ thể đối với tiền sử dụng đất.

Miễn và giảm tiền sử dụng đất

Nghị định 45/2014/NĐ-CP có những quy định về miễn và giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng như sau:

Miễn tiền sử dụng đất

 “Điều 11. Miễn tiền sử dụng đất

Miễn tiền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây:

Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công;

hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; nhà ở cho người phải di dời do thiên tai.

Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ.

Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở

do tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục các xã đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Miễn tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

…”

Giảm tiền sử dụng đất

“ Điều 12. Giảm tiền sử dụng đất

Giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định này khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất;

công nhận (cấp Giấy chứng nhận) quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở.

Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ.

Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất)

đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.

…”

Việc xác định chế độ thu nộp tiền sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế và hộ gia đình, cá nhân dựa trên hồ sơ địa chính, Quyết định của UBND cấp tỉnh về phê duyệt giá đất cụ thể.

Sau đó cơ quan thuế ra thông báo nộp tiền sử dụng đất và gửi cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất.

Phân biệt giao đất có thu tiền sử dụng đất và giao đất không thu tiền sử dụng đất

Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

     Theo điều 52 Luật đất đai, căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

  • Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất chuyển mục đích sử dụng đất.

Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác

     Điều 53 Luật đất đai 2013 quy định: 

“Việc Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật này

và phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng.”

Phân biệt giao đất có thu tiền sử dụng đất và giao đất không tu tiền sử dụng đất

Điểm giống nhau:

– Định nghĩa: Giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

 – Đều do nhà nước trao quyền sử dụng đất; (UBND các cấp tùy thuộc vào từng trường hợp và đối tượng .

Theo điều 59 Luật đất đai 2013 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất)

– Các chủ thể nhận quyền sử dụng đất đều là các chủ thể có đầy đủ khả năng và nhu cầu sử dụng đất;

– Căn cứ trên pháp luật về đất đai và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

– Có quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất.

– Đều là giao đất có hạn mức

Sự khác nhau:

Theo điều 54, 55 Luật đất đai 2013

  Giao đất có thu tiền sử dụng đấtGiao đất không thu tiền sử dụng đất
Hình thức sử dụngCó thu tiền sử dụng đấtKhông thu tiền sử dụng đất
Đối tượng

Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

 

TH1: Người được Nhà nước giao đất

a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

 

b) Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

 

c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

 

d) Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (sau đây gọi tắt là đất nghĩa trang, nghĩa địa);

 

đ) Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.

 

TH2: Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

 

a) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được giao không thu tiền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa;

 

b) Đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có thu tiền sử dụng đất;

 

c) Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở có thu tiền sử dụng đất;

 

d) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở)

có nguồn gốc được Nhà nước cho thuê đất nay chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa đồng thời với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

 

TH3: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014

 

(Theo điều 2, nghị định 45/2014/NĐ-CP)

Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

 

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này;

 

2. Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng,

an ninh;

đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này;

 

3. Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

 

4. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;

 

5. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này.

 

Ngoài ra

 

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức nộp tiền thuê đất một lần hoặc tham gia đấu giá đất do Nhà nước tổ chức đối với đất dự án xây dựng nhà ở để bán

hoặc để bán kết hợp với cho thuê mà đã nộp tiền thuê đất một lần bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với đất ở hoặc theo giá đất trúng đấu giá

theo quy định tại Luật Đất đai năm 2003, nếu có nhu cầu chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì không phải nộp tiền sử dụng đất

(Theo khoản 5 điều 20 nghị định 45/2014/NĐ-CP)

Thời hạn sử dụng đất

 Sử dụng đất có thời hạn.

– Trường hợp Nhà nước giao đất được sử dụng lâu nhất là sử dụng ổn định lâu dài.

Điều 126 Luật đất đai 2013

Sử dụng đất ổn định lâu dài: Nhà nước giao đất sử dụng ổn định lâu dài cho người sử dụng vào các mục đích quy định tại Điều 125 Luật Đất đai 2013.

 

Cách tính tiền sử dụng đất phải nộp khi giao đất

Tùy thuộc vào từng hình thức giao đất mà tiền sử dụng đất phải nộp khi cấp Sổ đỏ là khác nhau, cụ thể:

* Tiền sử dụng đất khi giao đất thông qua đấu giá

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 135/2016/NĐ-CP, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất phải nộp là số tiền trúng đấu giá.

* Tiền sử dụng đất khi giao đất không qua đấu giá

Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất phải nộp được xác định theo công thức sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp=Giá đất tính thu tiền sử dụng đất theo mục đích sử dụng đấtxDiện tích đất phải nộp tiền sử dụng đấtTiền sử dụng đất được giảm theo quy định tại Điều 12 Nghị định này (nếu có)Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất (nếu có)

 

Trong đó:

– Diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất ghi trên quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể (giá đất do UBND cấp tỉnh quyết định – loại giá đất này không được ban hành trước như Bảng giá đất mà được xác định dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp).

– Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất là tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà nhà đầu tư đã tự nguyện ứng cho Nhà nước.

Trên đây là bài viết tham khảo về chủ đề Phân biệt nguồn gốc đất giao có thu tiền sử dụng đất và đất giao không thu tiền sử dụng đất. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ!

 

Lê Tún Anh
544 ngày trước
Phân biệt nguồn gốc đất giao có thu tiền sử dụng đất và đất giao không thu tiền sử dụng đất
Luật Đất đai 2013 có quy định rất rõ về nguồn gốc đất giao có  thu tiền sử dụng và đất giao không thu tiền sử dụng đất. Vậy hai hình thức này có gì khác nhau?Để bạn đọc có cái nhìn cụ thể về vấn đề này, Legalzone gửi đến bạn đọc bài viết tham khảo: Phân biệt nguồn gốc đất giao có thu tiền sử dụng đất và đất giao không thu tiền sử dụng đất mời bạn đọc cùng theo dõi:Căn cứ pháp lý– Luật đất đai 2013– Hiến pháp 2013– Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước– Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đấtQuy định của pháp luật về Đất đaiKhái niệmTheo khoản 1, điều 54 hiến pháp 2013 quy địnhĐất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật.Thẩm quyền quản lýTheo điều 53 Hiến pháp 2013Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.Như vậy, Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước là đại diện chủ sở hữu và đầu tư thống nhất quản lý.Tiền sử dụng đất là gì ?Định nghĩaTheo khoản 21 điều 3 Luật đất đai 2013 quy định về tiền sử dụng đất như sau:Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.Trường hợp áp dụngGiao đất có thu tiền sử dụng đất;Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;Công nhận quyền sử dụng đất.Đối tượng áp dụngTheo khoản 2 điều 54 Hiến pháp 2013“Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật. Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ.”Và theo điều 54, 55 Luật đất đai 2013Đối tượng được giao đất gồm:– Hộ gia đình, cá nhân;– Tổ chức kinh tế;– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.Bản chất của việc đóng tiền sử dụng đấtTiền sử dụng đất được tính dựa trên diện tích đất, mục đích sử dụng đất và giá đất. Tùy từng trường hợp mà có những quy định cụ thể đối với tiền sử dụng đất.Miễn và giảm tiền sử dụng đấtNghị định 45/2014/NĐ-CP có những quy định về miễn và giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng như sau:Miễn tiền sử dụng đất “Điều 11. Miễn tiền sử dụng đấtMiễn tiền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây:Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công;hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; nhà ở cho người phải di dời do thiên tai.Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ.Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ởdo tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục các xã đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định.Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.Miễn tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.…”Giảm tiền sử dụng đất“ Điều 12. Giảm tiền sử dụng đấtGiảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định này khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất;công nhận (cấp Giấy chứng nhận) quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở.Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ.Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất)đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.…”Việc xác định chế độ thu nộp tiền sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế và hộ gia đình, cá nhân dựa trên hồ sơ địa chính, Quyết định của UBND cấp tỉnh về phê duyệt giá đất cụ thể.Sau đó cơ quan thuế ra thông báo nộp tiền sử dụng đất và gửi cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất.Phân biệt giao đất có thu tiền sử dụng đất và giao đất không thu tiền sử dụng đấtCăn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất     Theo điều 52 Luật đất đai, căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất chuyển mục đích sử dụng đất.Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác     Điều 53 Luật đất đai 2013 quy định: “Việc Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật nàyvà phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng.”Phân biệt giao đất có thu tiền sử dụng đất và giao đất không tu tiền sử dụng đấtĐiểm giống nhau:– Định nghĩa: Giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. – Đều do nhà nước trao quyền sử dụng đất; (UBND các cấp tùy thuộc vào từng trường hợp và đối tượng .Theo điều 59 Luật đất đai 2013 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất)– Các chủ thể nhận quyền sử dụng đất đều là các chủ thể có đầy đủ khả năng và nhu cầu sử dụng đất;– Căn cứ trên pháp luật về đất đai và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;– Có quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất.– Đều là giao đất có hạn mứcSự khác nhau:Theo điều 54, 55 Luật đất đai 2013  Giao đất có thu tiền sử dụng đấtGiao đất không thu tiền sử dụng đấtHình thức sử dụngCó thu tiền sử dụng đấtKhông thu tiền sử dụng đấtĐối tượngNhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: TH1: Người được Nhà nước giao đấta) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở; b) Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; d) Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (sau đây gọi tắt là đất nghĩa trang, nghĩa địa); đ) Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê. TH2: Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất a) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được giao không thu tiền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa; b) Đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có thu tiền sử dụng đất; c) Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở có thu tiền sử dụng đất; d) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở)có nguồn gốc được Nhà nước cho thuê đất nay chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa đồng thời với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất. TH3: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 (Theo điều 2, nghị định 45/2014/NĐ-CP)Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này; 2. Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng,an ninh;đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này; 3. Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp; 4. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước; 5. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này. Ngoài ra Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức nộp tiền thuê đất một lần hoặc tham gia đấu giá đất do Nhà nước tổ chức đối với đất dự án xây dựng nhà ở để bánhoặc để bán kết hợp với cho thuê mà đã nộp tiền thuê đất một lần bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với đất ở hoặc theo giá đất trúng đấu giátheo quy định tại Luật Đất đai năm 2003, nếu có nhu cầu chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì không phải nộp tiền sử dụng đất(Theo khoản 5 điều 20 nghị định 45/2014/NĐ-CP)Thời hạn sử dụng đất Sử dụng đất có thời hạn.– Trường hợp Nhà nước giao đất được sử dụng lâu nhất là sử dụng ổn định lâu dài.Điều 126 Luật đất đai 2013Sử dụng đất ổn định lâu dài: Nhà nước giao đất sử dụng ổn định lâu dài cho người sử dụng vào các mục đích quy định tại Điều 125 Luật Đất đai 2013. Cách tính tiền sử dụng đất phải nộp khi giao đấtTùy thuộc vào từng hình thức giao đất mà tiền sử dụng đất phải nộp khi cấp Sổ đỏ là khác nhau, cụ thể:* Tiền sử dụng đất khi giao đất thông qua đấu giáTheo khoản 1 Điều 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 135/2016/NĐ-CP, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất phải nộp là số tiền trúng đấu giá.* Tiền sử dụng đất khi giao đất không qua đấu giáTheo khoản 2 Điều 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất phải nộp được xác định theo công thức sau:Tiền sử dụng đất phải nộp=Giá đất tính thu tiền sử dụng đất theo mục đích sử dụng đấtxDiện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất–Tiền sử dụng đất được giảm theo quy định tại Điều 12 Nghị định này (nếu có)–Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất (nếu có) Trong đó:– Diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất ghi trên quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.– Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể (giá đất do UBND cấp tỉnh quyết định – loại giá đất này không được ban hành trước như Bảng giá đất mà được xác định dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp).– Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất là tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà nhà đầu tư đã tự nguyện ứng cho Nhà nước.Trên đây là bài viết tham khảo về chủ đề Phân biệt nguồn gốc đất giao có thu tiền sử dụng đất và đất giao không thu tiền sử dụng đất. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ!