0888889366
timeline_post_file615d255d33b41-DN-18.jfif.jpg.webp

Thủ tục thành lập doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam hiện nay.

Hiện nay nước ta đang là nước được nhiều nhà đầu tư nước ngoài quan tâm đầu tư.Vậy quy định về Nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam ra sao??? Hôm nay, công ty Legalzone xin gửi tới mọi người bài viết về: Thủ tục thành lập doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam hiện nay.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp nước ngoài

1. Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.

Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý:

Đối với nhà đầu tư là tổ chức:

  • Bản sao Giấy chứng nhận thành lập;
  • Hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

  • Bản sao chứng minh nhân dân;
  • Bản sao thẻ căn cước;
  • Hoặc bản sao hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân.

Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung:

  • Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư;
  • Và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động;
  • đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.

Văn chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư:

Đối với nhà đầu tư là tổ chức:

  • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính.
  • Hoặc bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư.
  • Hoặc báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư.
  • Hoặc cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ.
  • Hoặc tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

  • Xác nhận số dư tài khoản;
  • Sổ tiết kiệm.

Hợp đồng thuê trụ sở, Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê.

Đề xuất nhu cầu sử dụng đất;

Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ:

Gồm các nội dung:

  • Tên công nghệ;
  • Xuất xứ công nghệ;
  • Sơ đồ quy trình công nghệ;
  • Thông số kỹ thuật chính;
  • Tình trạng sử dụng của máy móc;
  • Thiết bị và dây chuyền công nghệ chính.

 

2. Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi công ty có vốn đầu tư nước ngoài được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp Việt Nam.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.

(đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên danh sách thành viên có thành viên có thành viên là người nước ngoài. Đối với công ty cổ phần: Danh sách cổ đông có cổ đông là thành viên nước ngoài).

  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên;
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền;
  • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức
  • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Quyết định góp vốn và bổ nhiệm người quản lý; Danh sách người đại diện theo ủy quyền (đối với thành viên là tổ chức);
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư đã được cấp.

3. Cấp Giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép đủ điều kiện hoạt động

Cấp Giấy phép kinh doanh chỉ áp dụng đối với công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bán lẻ hàng hóa tới người tiêu dùng hoặc lập cơ sở bán lẻ hàng hóa.

Một số ngành nghề sau khi thành lập công ty nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện xin các giấy phép liên quan đến điều kiện hoạt động.

3.1 Điều kiện chung để được cấp Giấy phép kinh doanh

  • Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa.
  • Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.
  • Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.
  • Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.
  • Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

3.2 Điều kiện theo ngành để được cấp Giấy phép kinh doanh

  • Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.
  • Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động.
  • Khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước.
  • Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước.

3.3 Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh

Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;

Bản giải trình có nội dung:

  • Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh tương ứng theo quy định.
  • Kế hoạch kinh doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của kế hoạch kinh doanh.
  • Kế hoạch tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính.
  • Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa. Tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.

Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.

Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có).

Trên đây là bài viết của công ty Legalzone về: Thủ tục thành lập doanh nghiệp nước ngoài.

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ qua: 

Hotline: 0888889366

Email: Support@legalzone.vn.

Trần Mỹ Dung
424 ngày trước
Thủ tục thành lập doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam hiện nay.
Hiện nay nước ta đang là nước được nhiều nhà đầu tư nước ngoài quan tâm đầu tư.Vậy quy định về Nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam ra sao??? Hôm nay, công ty Legalzone xin gửi tới mọi người bài viết về: Thủ tục thành lập doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam hiện nay.Thủ tục thành lập doanh nghiệp nước ngoài1. Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưHồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý:Đối với nhà đầu tư là tổ chức:Bản sao Giấy chứng nhận thành lập;Hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.Đối với nhà đầu tư là cá nhân:Bản sao chứng minh nhân dân;Bản sao thẻ căn cước;Hoặc bản sao hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân.Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung:Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư;Và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động;đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.Văn chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư:Đối với nhà đầu tư là tổ chức:Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính.Hoặc bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư.Hoặc báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư.Hoặc cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ.Hoặc tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.Đối với nhà đầu tư là cá nhân:Xác nhận số dư tài khoản;Sổ tiết kiệm.Hợp đồng thuê trụ sở, Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê.Đề xuất nhu cầu sử dụng đất;Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ:Gồm các nội dung:Tên công nghệ;Xuất xứ công nghệ;Sơ đồ quy trình công nghệ;Thông số kỹ thuật chính;Tình trạng sử dụng của máy móc;Thiết bị và dây chuyền công nghệ chính. 2. Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpSau khi công ty có vốn đầu tư nước ngoài được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp Việt Nam.Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpGiấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.Điều lệ công ty.Danh sách thành viên.(đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên danh sách thành viên có thành viên có thành viên là người nước ngoài. Đối với công ty cổ phần: Danh sách cổ đông có cổ đông là thành viên nước ngoài).Bản sao các giấy tờ sau đây: Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên;Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền;Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chứcĐối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;Quyết định góp vốn và bổ nhiệm người quản lý; Danh sách người đại diện theo ủy quyền (đối với thành viên là tổ chức);Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư đã được cấp.3. Cấp Giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép đủ điều kiện hoạt độngCấp Giấy phép kinh doanh chỉ áp dụng đối với công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bán lẻ hàng hóa tới người tiêu dùng hoặc lập cơ sở bán lẻ hàng hóa.Một số ngành nghề sau khi thành lập công ty nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện xin các giấy phép liên quan đến điều kiện hoạt động.3.1 Điều kiện chung để được cấp Giấy phép kinh doanhTrường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa.Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.3.2 Điều kiện theo ngành để được cấp Giấy phép kinh doanhPhù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động.Khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước.Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước.3.3 Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanhĐơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;Bản giải trình có nội dung:Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh tương ứng theo quy định.Kế hoạch kinh doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của kế hoạch kinh doanh.Kế hoạch tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính.Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa. Tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có).Trên đây là bài viết của công ty Legalzone về: Thủ tục thành lập doanh nghiệp nước ngoài.Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ qua: Hotline: 0888889366Email: Support@legalzone.vn.