0888889366
timeline_post_file631970c13e12b-tội-phạm.jpg.webp

Tội phạm kinh tế là gì? Các loại tội phạm kinh tế theo luật hình sự?

1. Tội phạm kinh tế là gì?


Hiện nay, Bộ luật Hình sự và các văn bản hướng dẫn chưa có định nghĩa cụ thể về tội phạm kinh tế. Tuy nhiên dựa theo định nghĩa tội phạm được quy định tại Điều 8 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì có thể hiểu như sau:

Tội phạm kinh tế là tội phạm gây ra nguy hại cho sự ổn định và phát triển của nền kinh tế, gây ra thiệt hại cho đất nước, tổ chức, cá nhân do vi phạm pháp luật về quản lý.

Đặc biệt, tội phạm kinh tế luôn thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế.

2. Các loại tội phạm kinh tế theo luật hình sự


Trong Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), tội phạm kinh tế được quy định tại Chương XVIII và chia thành 3 mục với các tội danh được xếp theo các nhóm tương ứng từng tội danh. Cụ thể như sau:

2.1. Tội phạm kinh tế trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thương mại
Các tội phạm này được đề cập từ Điều 188 đến Điều 199 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), cụ thể:

- Tội buôn lậu (Điều 188)

- Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới (Điều 189)

- Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190)

- Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191)

- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả (Điều 192)

- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm (Điều 193)

- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh (Điều 194)

- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi (Điều 195)

- Tội đầu cơ (Điều 196)

- Tội quảng cáo gian dối (Điều 197)

- Tội lừa dối khách hàng (Điều 198)

- Tội vi phạm quy định về cung ứng điện (Điều 199)

2.2. Tội phạm kinh tế trong lĩnh vực thuế, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm
Các tội phạm này được đề cập từ Điều 200 đến Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), cụ thể:

- Tội trốn thuế (Điều 200)

- Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (Điều 201)

- Tội làm, buôn bán tem giả, vé giả (Điều 202)

- Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước (Điều 203)

- Tội vi phạm quy định về bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước (Điều 204)

- Tội lập quỹ trái phép (Điều 205)

- Tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng (Điều 206)

- Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả (Điều 207)

- Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành công cụ chuyển nhượng giả hoặc các giấy tờ có giá giả khác (Điều 208)

- Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán (Điều 209)

- Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán (Điều 210)

- Tội thao túng thị trường chứng khoán (Điều 211)

- Tội làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán (Điều 212)

- Tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm (Điều 213)

- Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (Điều 214)

- Tội gian lận bảo hiểm y tế (Điều 215)

- Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động (Điều 216)

2.3. Các tội phạm kinh tế khác xâm phạm đến trật tự quản lý kinh tế
Các tội phạm này được đề cập từ Điều 217 đến Điều 234 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), cụ thể:

- Tội vi phạm quy định về cạnh tranh (Điều 217)

- Tội vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản (Điều 218)

- Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước gây thất thoát, lãng phí (Điều 219)

- Tội vi phạm quy định về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 220)

- Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 221)

- Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 222)

- Tội thông đồng, bao che cho người nộp thuế gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 223)

- Tội vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 224)

- Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan (Điều 225)

- Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều 226)

- Tội vi phạm quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên (Điều 227)

- Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai (Điều 228)

- Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai (Điều 229)

- Tội vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (Điều 230)

- Tội cố ý làm trái quy định về phân phối tiền, hàng cứu trợ (Điều 231)

- Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản (Điều 232)

- Tội vi phạm quy định về quản lý rừng (Điều 233)

- Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234)

Mức hình phạt cao nhất của các tội danh thuộc danh mục tội phạm kinh tế là tử hình, cho thấy sức răn đe nghiêm khắc của pháp luật dành cho loại tội phạm này.

3. Tội phạm kinh tế liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
Tội phạm kinh tế liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại Điều 214 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Đó là tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

Theo đó, gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi xâm phạm trật tự quản lý kinh tế trong lĩnh vực bảo hiểm.

Với hành vi này, người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt tương ứng như sau:

*Khung 1:

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm đối với:

Hành vi chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng mà không thuộc trường hợp quy định tại một trong các điều 174, 353 và 355 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).

*Khung 2:

Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm đối với:

Hành vi chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp có tính tổ chức, dùng thủ đoạn tinh vi, chuyên nghiệp và tái phạm nguy hiểm với mức gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng

*Khung 3:

Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm đối với hành vi chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên.

Ngoài hình phạt chính nêu trên, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Lê Thị Hồng Tới
542 ngày trước
Tội phạm kinh tế là gì? Các loại tội phạm kinh tế theo luật hình sự?
1. Tội phạm kinh tế là gì?Hiện nay, Bộ luật Hình sự và các văn bản hướng dẫn chưa có định nghĩa cụ thể về tội phạm kinh tế. Tuy nhiên dựa theo định nghĩa tội phạm được quy định tại Điều 8 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì có thể hiểu như sau:Tội phạm kinh tế là tội phạm gây ra nguy hại cho sự ổn định và phát triển của nền kinh tế, gây ra thiệt hại cho đất nước, tổ chức, cá nhân do vi phạm pháp luật về quản lý.Đặc biệt, tội phạm kinh tế luôn thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế.2. Các loại tội phạm kinh tế theo luật hình sựTrong Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), tội phạm kinh tế được quy định tại Chương XVIII và chia thành 3 mục với các tội danh được xếp theo các nhóm tương ứng từng tội danh. Cụ thể như sau:2.1. Tội phạm kinh tế trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thương mạiCác tội phạm này được đề cập từ Điều 188 đến Điều 199 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), cụ thể:- Tội buôn lậu (Điều 188)- Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới (Điều 189)- Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190)- Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191)- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả (Điều 192)- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm (Điều 193)- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh (Điều 194)- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi (Điều 195)- Tội đầu cơ (Điều 196)- Tội quảng cáo gian dối (Điều 197)- Tội lừa dối khách hàng (Điều 198)- Tội vi phạm quy định về cung ứng điện (Điều 199)2.2. Tội phạm kinh tế trong lĩnh vực thuế, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểmCác tội phạm này được đề cập từ Điều 200 đến Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), cụ thể:- Tội trốn thuế (Điều 200)- Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (Điều 201)- Tội làm, buôn bán tem giả, vé giả (Điều 202)- Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước (Điều 203)- Tội vi phạm quy định về bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước (Điều 204)- Tội lập quỹ trái phép (Điều 205)- Tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng (Điều 206)- Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả (Điều 207)- Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành công cụ chuyển nhượng giả hoặc các giấy tờ có giá giả khác (Điều 208)- Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán (Điều 209)- Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán (Điều 210)- Tội thao túng thị trường chứng khoán (Điều 211)- Tội làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán (Điều 212)- Tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm (Điều 213)- Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (Điều 214)- Tội gian lận bảo hiểm y tế (Điều 215)- Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động (Điều 216)2.3. Các tội phạm kinh tế khác xâm phạm đến trật tự quản lý kinh tếCác tội phạm này được đề cập từ Điều 217 đến Điều 234 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), cụ thể:- Tội vi phạm quy định về cạnh tranh (Điều 217)- Tội vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản (Điều 218)- Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước gây thất thoát, lãng phí (Điều 219)- Tội vi phạm quy định về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 220)- Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 221)- Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 222)- Tội thông đồng, bao che cho người nộp thuế gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 223)- Tội vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 224)- Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan (Điều 225)- Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều 226)- Tội vi phạm quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên (Điều 227)- Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai (Điều 228)- Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai (Điều 229)- Tội vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (Điều 230)- Tội cố ý làm trái quy định về phân phối tiền, hàng cứu trợ (Điều 231)- Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản (Điều 232)- Tội vi phạm quy định về quản lý rừng (Điều 233)- Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234)Mức hình phạt cao nhất của các tội danh thuộc danh mục tội phạm kinh tế là tử hình, cho thấy sức răn đe nghiêm khắc của pháp luật dành cho loại tội phạm này.3. Tội phạm kinh tế liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệpTội phạm kinh tế liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại Điều 214 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).Đó là tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.Theo đó, gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi xâm phạm trật tự quản lý kinh tế trong lĩnh vực bảo hiểm.Với hành vi này, người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt tương ứng như sau:*Khung 1:Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm đối với:Hành vi chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng mà không thuộc trường hợp quy định tại một trong các điều 174, 353 và 355 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).*Khung 2:Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm đối với:Hành vi chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp có tính tổ chức, dùng thủ đoạn tinh vi, chuyên nghiệp và tái phạm nguy hiểm với mức gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng*Khung 3:Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm đối với hành vi chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên.Ngoài hình phạt chính nêu trên, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.