0888889366
timeline_post_file60d29210a1157-dau-tu.png.webp

cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

cơ quan thẩm quyền cấp GCNĐKĐT

cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Việt Nam đang là điểm đến của nhiều nhà đầu tư trên thế giới bởi môi trường kinh tế đang phát triển với nhiều tiềm năng. Ngoài các vấn đề về tài chính, khi đầu tư tại Việt Nam, các nhà đầu tư còn quan tâm đến các thủ tục pháp lý như đăng ký đầu tư. Trong thủ tục đăng ký đầu tư, cơ quan thẩm quyền cấp GCNĐKĐT  là vấn đề nhiều người thắc mắc.

Vì vậy qua bài viết này, Legalzone sẽ giúp Quý khách hàng hiểu rõ hơn về cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật mới nhất

cơ quan thẩm quyền cấp GCNĐKĐT

                                    cơ quan thẩm quyền cấp GCNĐKĐT

Nội dung chính bài viết

Cơ sở pháp lý:

  • Luật đầu tư số 61/2020/QH14 năm 2020
  • Nghị định 31/2021/NĐ-CP Quy Định Chi Tiết Và Hướng Dẫn Thi Hành Một Số Điều Của Luật Đầu tư

Quy định pháp luật về cơ quan thẩm quyền cấp GCNĐKĐT

Căn cứ Điều 34 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư năm 2021. Cụ thể: 

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở kế hoạch đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau:

a) Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

c) Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:

a) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh tế;

b) Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

cơ quan thẩm quyền cấp GCNĐKĐT

                           cơ quan thẩm quyền cấp GCNĐKĐT

Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chấp nhận hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Nhà đầu tư nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Sở Kế Hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Đối với một số dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ xin ý kiến các Bộ quản lý, Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư và các cơ quan nhà nước có liên quan khác để trình chủ thể có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư (Quốc Hội, Chính Phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét và quyết định. Các dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư và thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư cụ thể như sau:

Quốc hội

Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

  •  Dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

a) Nhà máy điện hạt nhân;

b) Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;

  •  Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;
  • Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;
  • Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

Thủ tướng chính phủ

Trừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

  • Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

b) Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên;

c) Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;

d) Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển loại I;

đ) Dự án đầu tư chế biến dầu khí;

e) Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;

g) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50 ha nhưng quy mô dân số từ 15.000 người trở lên tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 100 ha nhưng quy mô dân số từ 10.000 người trở lên tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt;

h) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí;
  • Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên;
  • Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

UBND Cấp tỉnh

  • Trừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Luật Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 50 ha và có quy mô dân số dưới 15.000 người tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 100 ha và có quy mô dân số dưới 10.000 người tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;

c) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf);

d) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

  • Đối với dự án đầu tư quy định tại các điểm a, b và d ở trên thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chấp thuận chủ trương đầu tư.
cơ quan thẩm quyền cấp GCNĐKĐT

                    cơ quan thẩm quyền cấp GCNĐKĐT

Đăng ký đầu tư nhanh với dịch vụ của Legalzone

Để hỗ trợ pháp lý một cách tốt nhất cho các doanh nghiệp, các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Legalzone đã và đang cung cấp dịch vụ đăng ký đầu tư trọn gói với những nội dung hỗ trợ như:

– Tư vấn pháp luật trước đăng ký giúp khách hàng hiểu đúng, hiểu đủ về những nội dung như: hình thức đầu tư tại Việt Nam, giới hạn tỷ lệ góp vốn đầu tư vào Việt Nam, tài sản và thủ tục góp vốn, các tài liệu cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thủ tục thành lập doanh nghiệp,…

– Hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thành lập doanh nghiệp;

– Nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan  nhà nước có thẩm quyền;

– Theo dõi việc giải quyết hồ sơ tại cơ quan chức năng và xử lý các vướng mắc phát sinh (nếu có);

– Nhận và bàn giao giấy chứng nhận đăng ký cho khách hàng;

– Hỗ trợ khách hàng các vấn đề pháp lý sau đăng ký về giấy phép, sở hữu trí tuệ, lao động, bảo hiểm, thuế,…

Với đội ngũ luật sư giàu chuyên môn, kinh nghiệm cùng với tôn chỉ ” tất cả vì lợi ích của khách hàng”, Legalzone luôn đem lại sự hài lòng tuyệt đối cho tất cả các khách hàng sử dụng dịch vụ.

Trên đây là một số thông tin về cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí

Cao Hải
529 ngày trước
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tưViệt Nam đang là điểm đến của nhiều nhà đầu tư trên thế giới bởi môi trường kinh tế đang phát triển với nhiều tiềm năng. Ngoài các vấn đề về tài chính, khi đầu tư tại Việt Nam, các nhà đầu tư còn quan tâm đến các thủ tục pháp lý như đăng ký đầu tư. Trong thủ tục đăng ký đầu tư, cơ quan thẩm quyền cấp GCNĐKĐT  là vấn đề nhiều người thắc mắc.Vì vậy qua bài viết này, Legalzone sẽ giúp Quý khách hàng hiểu rõ hơn về cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật mới nhất                                    cơ quan thẩm quyền cấp GCNĐKĐTNội dung chính bài viếtCơ sở pháp lý:Quy định pháp luật về cơ quan thẩm quyền cấp GCNĐKĐTSở Kế hoạch và Đầu tưBan quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tếCơ quan nào có thẩm quyền quyết định chấp nhận hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?Quốc hộiThủ tướng chính phủUBND Cấp tỉnhĐăng ký đầu tư nhanh với dịch vụ của LegalzoneCơ sở pháp lý:Luật đầu tư số 61/2020/QH14 năm 2020Nghị định 31/2021/NĐ-CP Quy Định Chi Tiết Và Hướng Dẫn Thi Hành Một Số Điều Của Luật Đầu tưQuy định pháp luật về cơ quan thẩm quyền cấp GCNĐKĐTCăn cứ Điều 34 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư năm 2021. Cụ thể: Sở Kế hoạch và Đầu tưSở kế hoạch đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau:a) Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;c) Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tếBan quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:a) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh tế;b) Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.                           cơ quan thẩm quyền cấp GCNĐKĐTCơ quan nào có thẩm quyền quyết định chấp nhận hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?Nhà đầu tư nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Sở Kế Hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.Đối với một số dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ xin ý kiến các Bộ quản lý, Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư và các cơ quan nhà nước có liên quan khác để trình chủ thể có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư (Quốc Hội, Chính Phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét và quyết định. Các dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư và thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư cụ thể như sau:Quốc hộiQuốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây: Dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:a) Nhà máy điện hạt nhân;b) Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên; Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.Thủ tướng chính phủTrừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;b) Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên;c) Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;d) Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển loại I;đ) Dự án đầu tư chế biến dầu khí;e) Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;g) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50 ha nhưng quy mô dân số từ 15.000 người trở lên tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 100 ha nhưng quy mô dân số từ 10.000 người trở lên tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt;h) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí;Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên;Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.UBND Cấp tỉnhTrừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Luật Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:a) Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;b) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 50 ha và có quy mô dân số dưới 15.000 người tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 100 ha và có quy mô dân số dưới 10.000 người tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;c) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf);d) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.Đối với dự án đầu tư quy định tại các điểm a, b và d ở trên thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chấp thuận chủ trương đầu tư.                    cơ quan thẩm quyền cấp GCNĐKĐTĐăng ký đầu tư nhanh với dịch vụ của LegalzoneĐể hỗ trợ pháp lý một cách tốt nhất cho các doanh nghiệp, các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Legalzone đã và đang cung cấp dịch vụ đăng ký đầu tư trọn gói với những nội dung hỗ trợ như:– Tư vấn pháp luật trước đăng ký giúp khách hàng hiểu đúng, hiểu đủ về những nội dung như: hình thức đầu tư tại Việt Nam, giới hạn tỷ lệ góp vốn đầu tư vào Việt Nam, tài sản và thủ tục góp vốn, các tài liệu cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thủ tục thành lập doanh nghiệp,…– Hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thành lập doanh nghiệp;– Nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan  nhà nước có thẩm quyền;– Theo dõi việc giải quyết hồ sơ tại cơ quan chức năng và xử lý các vướng mắc phát sinh (nếu có);– Nhận và bàn giao giấy chứng nhận đăng ký cho khách hàng;– Hỗ trợ khách hàng các vấn đề pháp lý sau đăng ký về giấy phép, sở hữu trí tuệ, lao động, bảo hiểm, thuế,…Với đội ngũ luật sư giàu chuyên môn, kinh nghiệm cùng với tôn chỉ ” tất cả vì lợi ích của khách hàng”, Legalzone luôn đem lại sự hài lòng tuyệt đối cho tất cả các khách hàng sử dụng dịch vụ.Trên đây là một số thông tin về cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí