0888889366
Danh mục
LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT XÂY DỰNG
timeline_post_file6339a5fa827d8-ff.jpg.webp
HỢP ĐỒNG LIÊN DOANH THI CÔNG
                                                         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                                                                       Ngày .................. tháng ................ năm 200                                                                          HỢP ĐỒNG LIÊN DANH                                                                              Số: .................. /LD- Căn cứ vào Bộ Luật Dân sự có hiệu lực  từ ngày 01/01/2006 - Căn cứ vào năng lực sản xuất kinh doanh của các Công ty: Công ty A và Công ty BChúng tôi gồm:1- Thành viên thứ nhất: CÔNG TY AĐịa chỉ: Đại diện là ông: Nguyễn Văn A           Chức vụ: Điện thoại: Fax: Mã số thuế: 2- Thành viên thứ hai: CÔNG TY BĐịa chỉ: Đại diện là ông: Trần Văn B           Chức vụ: Điện thoại: Fax: Mã số thuế: Các bên cùng nhau thống nhất ký kết hợp đồng liên danh với nội dung cụ thể như sau:Điều 1: Mục đích liên danhCác bên thống nhất thành lập Liên danh để tham gia đấu thầu và thi công công trình: DỰ ÁN : XYZDo: Ban Quản lý Dự án ……….. làm đại diện Chủ đầu tư dựa trên nguyên tắc bình đẳng về quyền lợi, trách nhiệm giữa các bên và nghĩa vụ đối với Nhà nước.Điều 2: Tên và đại diện Liên danh2.1- Tên Liên danh:LIÊN DANH CÔNG TY CỔ A - CÔNG TY B2.2- Các thành viên Liên danh: Liên danh gồm hai thành viêna- Công ty Ab- Công ty B2.3- Đại diện Liên danh:Các bên thống nhất uỷ quyền cho:CÔNG TY ALàm đại diện cho Liên danh để trực tiếp giao dịch, giải quyết mọi thủ tục liên quan đến công tác tham dự thầu, chịu trách nhiệm chính trước Chủ đầu tư về công tác thực hiện dự án trên.2.4- Người đại diện Liên danh:- Hai bên thống nhất ủy quyền cho ông Nguyễn Văn A - Giám đốc Công ty A là người đứng đầu Liên danh, người đại diện cho Liên danh. - Người đại diện Liên danh được uỷ quyền trực tiếp quan hệ với Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan, chuẩn bị, ký đơn dự thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu liên quan đến dự án trên.2.5- Con dấu của Liên Danh:Hai bên thống nhất sử dụng con dấu trong các văn bản của Liên danh là con dấu của Công ty A.2.6- Tài khoản của Liên danh:Nếu Liên danh trúng thầu, hai bên sẽ báo cáo bằng văn bản và được Chủ đầu tư chấp thuận tài khoản thanh toán của Liên danh sẽ được thể hiện cụ thể trong hợp đồng giao nhận thầu xây lắp giữa Chủ đầu tư và Liên danh.2.7- Địa chỉ giao dịch:Công ty AĐịa chỉ: Điện thoại: Fax: 2.8- Thời hạn của Liên danh: Hợp đồng liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi thanh lý hợp đồng giao nhận thầu xây lắp giữa Chủ đầu tư và Liên danh.Hợp đồng liên danh sẽ tự hết hiệu lực nếu Liên danh không trúng thầu.Điều 3: Phân chia trách nhiệm quyền hạn giữa các thành viên trong Liên danh, người đứng đầu Liên danh (nếu trúng thầu):3.1- Công ty A: Thực hiện 60% giá trị gói thầu (Thi công một phần các hạng mục: Nền đường, Mặt đường, Gia cố phòng hộ, An toàn giao thông, Cây xanh, Công trình thoát nước trên tuyến và Chiếu sáng) 3.2- Công ty B: Thực hiện 40% giá trị gói thầu (Thi công một phần các hạng mục: Nền đường, Mặt đường, Gia cố phòng hộ, An toàn giao thông, Cây xanh, Công trình thoát nước trên tuyến và Chiếu sáng)3.3- Tiền bảo lãnh: Từng thành viên trong Liên danh trực tiếp nộp bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh hợp đồng, bảo lãnh tiền tạm ứng cho Chủ đầu tư (nếu trúng thầu) tương ứng với giá trị được phân chia tham gia thi công.3.4- Trên cơ sở phần khối lượng được phân chia, các bên phải chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thi công đảm bảo chất lượng, tiến độ của dự án và thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng giao nhận thầu xây lắp được ký giữa chủ đầu tư và Liên danh3.5- Nếu trúng thầu và được Chủ đầu tư đồng ý, các thành viên trong Liên danh sẽ ký kết hợp đồng trực tiếp với Chủ đầu tư.3.6- Trách nhiệm của nhà thầu đứng đầu Liên danh: Nhà thầu đứng đầu Liên danh chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư về mọi công việc, mọi giao dịch có liên quan đến việc thực hiện gói thầu.3.7- Trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu Liên danh: Chịu trách nhiệm tổ chức trong Liên danh để thi công đảm bảo chất lượng, tiến độ của gói thầu. Trường hợp một trong những thành viên trong Liên danh thi công không đảm bảo tiến độ chất lượng, người đứng đầu Liên danh có quyền báo cáo được Chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản sẽ điều chuyển phương tiện, thiết bị, nhân lực, tiền vốn trong Liên danh để thi công đảm bảo tiến độ yêu cầu.Điều 4: Nguyên tắc hoạt động của Liên danh4.1- Trong quá trình lập hồ sơ dự thầu, các bên sẽ cung cấp cho nhau các thông tin và hồ sơ cần thiết, cùng tập trung các điều kiện về năng lực sản xuất và tài chính của đơn vị mình cho Liên danh với mục đích thắng thầu dự án.4.2- Tổ chức thực hiện dự án: - Hai bên sẽ bàn bạc thống nhất thành lập Ban điều hành công trường và hoạt động theo qui chế của Ban điều hành được hai bên nhất trí thông qua.- Khối lượng, giá trị thanh toán cho mỗi thành viên trong Liên danh: Từng kỳ thanh toán căn cứ khối lượng và giá trị được thanh toán với Chủ đầu tư, Ban điều hành sẽ phân khai và được các đơn vị thành viên ký xác nhận để làm cơ sở thanh toán tiền cho các đơn vị thành viên.Điều 5: Công tác tài chính kế toánMỗi bên độc lập về tài chính, tự chịu trách nhiệm về chế độ tài chính của mình và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh lỗ, lãi trong phần việc được giao.Điều 6: Trách nhiệm của mỗi thành viên trong Liên danh6.1- Các bên có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với nhau trong suốt quá trình đấu thầu. Các bên cùng có trách nhiệm lập hồ sơ dự thầu theo đúng quy định của Nhà nước. Trong quá trình lập Hồ sơ dự thầu, các bên sẽ cùng nhau thống nhất tài liệu, văn bản, bảng biểu và các nội dung khác của Hồ sơ dự thầu và trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng giao nhận thầu xây lắp (nếu trúng thầu).6.2- Trong quá trình thi công mỗi thành viên phải tự chịu trách nhiệm riêng trong phạm vi hợp đồng của mình về mọi vấn đề liên quan đến khối lượng, kỹ thuật, tiến độ xây dựng công trình và các quy định khác của Nhà nước trước Chủ đầu tư đồng thời chịu trách nhiệm liên đới nhau theo tỷ lệ phân chia khối lượng đối với các vấn đề chung liên quan đến dự án.6.3- Toàn bộ chi phí trong quá trình lập hồ sơ dự thầu được các bên tập hợp phân bổ theo tỷ lệ khối lượng công việc đã phân chia ở trên.6.4- Không một thành viên nào trong Liên danh được quyền chuyển nhượng quyền lợi và trách nhiệm của mình theo hợp đồng liên danh này cho bên thứ 3 nếu chưa có văn bản chấp thuận của các thành viên khác trong Liên danh.Điều 7: Tranh chấp khiếu nại7.1- Trường hợp có tranh chấp giữa các bên thì các bên phải cùng nhau thương lượng, bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác hữu nghị và tôn trọng quyền lợi chính đáng của nhau. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì đưa ra Toà án Kinh tế thành phố Hà Nội7.2- Mọi trường hợp tranh chấp, khiếu nại đều phải gửi cho các bên hữu quan bằng văn bản chính thức.Điều 8: Các điều khoản khác8.1- Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của thoả thuận Liên danh này. Trong quá trình tham gia đấu thầu dự án, có gì vướng mắc các bên sẽ thông báo cho nhau để cùng nhau thống nhất.8.2- Khi triển khai dự án (nếu Liên danh trúng thầu): Nếu có bổ sung thay đổi hai bên sẽ ký phụ lục hợp đồng liên danh và cùng bàn bạc nội dung cụ thể để ký kết hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình.8.3- Thoả thuận liên danh này được lập thành 06 bản, có giá trị pháp lý như nhau, gửi Chủ đầu tư 01 bản, phòng Công chứng Nhà nước giữ 01 bản và mỗi bên giữ 02 bản để thực hiện./.CÔNG TY A    CÔNG TY BCHỨNG NHẬNTôi: ............................................................................................., công chứng viên ký tên dưới đây, chứng nhận:Hôm nay, ngày..................tháng..................năm 2007, tại trụ sở phòng công chứng số ……, Hợp đồng liên danh này lập bởi:Công ty A do ông Nguyễn Văn A, người mang giấy chứng minh số …………. do Công an tỉnh……… cấp ngày ………., làm đại diện.VàCông ty B do ông Trần Văn B, người mang giấy chứng minh số ………. do Công an tỉnh ……… cấp ngày …………, làm đại diện.- Hai bên đã tự nguyện thoả thuận lập và chịu trách nhiệm trước Pháp luật về nội dung của Hợp đồng liên danh này.- Tại thời điểm công chứng, hai bên đều có đủ năng lực hành vi dân sự theo qui định của pháp luật.- Nội dung của Hợp đồng này phù hợp với các quy định của pháp luật.- Sau khi tự đọc lại nguyên văn Hợp đồng liên danh này, từng người một đã ký tên vào Hợp đồng  liên danh này để làm bằng chứng trước sự chứng kiến của tôi.Hợp đồng này có 04 tờ, 04 trang (trong đó: 03 trang là nội dung của Hợp đồng liên danh; 01 trang là chứng nhận của Công chứng viên) và được lập thành 06 bản chính, lưu tại Phòng Công chứng số…….:  01 bản.CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC-------------------------Ngày  ................  tháng  ..............  năm 200GIẤY UỶ QUYỀNKính gửi:  BAN QUẢN  LÝ DỰ ÁN …….Về việc: Gói thầu số …… thuộc Dự án đầu tư xây dựng …………….Thưa Quý Ban quản lý dự án ……,Xin trân trọng giới thiệu, chúng tôi: Công ty A và Công ty B được thành lập và đang hoạt động theo luật của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam uỷ quyền hợp pháp cho người có tên sau đây thay mặt cho LIÊN DANH CÔNG TY A - CÔNG TY B để ký và sử dụng con dấu của Công ty A trong đơn dự thầu và tất cả các hồ sơ, đề xuất liên quan, các thoả thuận, hồ sơ dự thầu, hợp đồng và các hồ sơ cần thiết cho Gói thầu số …., thuộc Dự án đầu tư xây dựng …….Họ và tên đầy đủ: NGUYỄN VĂN AChữ ký (1): Chữ ký (2):Chức danh: Giám đốc Công ty AĐịa chỉ: Điện thoại: Fax: Những người làm chứng đã ký tên dưới đây xác nhận chữ ký của người được uỷ quyền và đóng dấu của Công ty A vào ngày .......... tháng ......... năm 2007Thay mặt cho Công ty thứ nhất: Thay mặt cho Công ty thứ hai:Ký tên (đóng dấu): Ký tên (đóng dấu):Họ và tên đầy đủ:Chức danh:Địa chỉ: Họ và tên đầy đủ:Chức danh:Địa chỉ: Thời gian hiệu lực của Giấy uỷ quyền từ ngày ........... tháng........... năm 2007 đến khi công bố trúng thầu CHỨNG NHẬNTôi: ........................................................................................, công chứng viên ký tên dưới đây, chứng nhận:Hôm nay, ngày..................tháng...............năm 2006, tại trụ sở phòng công chứng số ….. Tỉnh ……., Giấy uỷ quyền này lập bởi:Công ty A do ông …………, người mang giấy chứng minh số ……… do Công an thành phố ……. cấp ngày ………, làm đại diện.VàCông ty B do ông …………, người mang giấy chứng minh số ………. do Công an tỉnh ………. cấp ngày ………, làm đại diện.- Hai bên đã tự nguyện thoả thuận lập và chịu trách nhiệm trước Pháp luật về nội dung của Giấy uỷ quyền này.- Tại thời điểm công chứng, hai bên đều có đủ năng lực hành vi dân sự theo qui định của pháp luật.- Nội dung của Giấy uỷ quyền này phù hợp với các qui định của pháp luật.- Sau khi tự đọc lại nguyên văn Giấy uỷ quyền này, từng người một đã ký tên vào Giấy uỷ quyền để làm bằng chứng trước sự chứng kiến của tôi.Giấy uỷ quyền có 02 tờ, 02 trang (trong đó: 01 trang là nội dung của Giấy uỷ quyền; 01 trang là Chứng nhận của Công chứng viên) và được lập thành 04 bản chính, lưu tại Phòng Công chứng số ….. Tỉnh…..: 01 bản.Số công chứng: ...............................................................................  Tải xuống HỢP ĐỒNG LIÊN DOANH THI CÔNG  
timeline_post_file6339a51171539-LGZ.jpg.webp
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC XÂY DỰNG CAO ỐC VĂN PHÒNG
                                                                     HỢP ĐỒNG HỢP TÁC ĐẦU TƯ                                                                                   Số ……/……………Dự án    : …………………………………………………………Địa điểm    : ………………………………………………………-    Căn cứ Bộ luật Dân sự; -    Căn cứ Luật Thương mại; -    Căn cứ nhu cầu kinh doanh và năng lực của các bên,Hôm nay, ngày … tháng … năm ……, tại văn phòng Công ty Cổ phần XYZ, chúng tôi gồm có:1. CÔNG TY TNHH ABCĐịa chỉ: …………………………………………..…Giấy ĐKDN: ………………… do sở ……………… cấp ngày ………..ĐT: (08)…………………….    Fax: (08)……………               Đại diện: Ông …………………………..         Chức vụ: Giám Đốc.(Sau đây gọi là “Bên A”)2. CÔNG TY CỔ PHẦN XYZĐịa chỉ: …………………………………………..…Giấy ĐKDN: ………………… do sở ………………. cấp ngày ………..ĐT: (08)…………………….    Fax: (08)……………               Đại diện: Ông …………………………..         Chức vụ: Giám Đốc.(Sau đây gọi là “Bên B”)Sau khi bàn bạc, thỏa thuận, các Bên cùng đồng ý ký kết Hợp đồng hợp tác đầu tư (Hợp đồng này) với những điều khoản cụ thể như sauĐIỀU 1. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ1.1. Trong Hợp Đồng này, nghĩa của các thuật ngữ được định nghĩa tại điều này được áp dụng cho cả dạng số ít và số nhiều của thuật ngữ đó. Trừ khi ngữ cảnh cho phép hiểu khác đi, nếu không những thuật ngữ được viết hoa dưới đây phải có ý nghĩa như sau:“Hợp Đồng”: nghĩa là hợp đồng hợp tác đầu tư này và tất cả các phụ lục/ thỏa thuận bằng văn bản giữa Các Bên có liên quan đến Dự Án;“Các Bên”: nghĩa là Bên A và Bên B; “Cơ Quan Có Thẩm Quyền”: nghĩa là các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, bao gồm cả Bộ Quốc Phòng và các cơ quan có thẩm quyền khác của Việt Nam;“Khu Đất”: nghĩa là thửa đất được mô tả theo Điều 2.1 của Hợp Đồng này và được sử dụng để phát triển Dự Án. Diện Tích Khu Đất (phần diện tích đất mà Các Bên hợp tác) phải được xác định bằng cách đo đạc thực tế và được Cơ Quan Có Thẩm Quyền xác nhận.“Dự Án”    : nghĩa là khu Cao ốc Văn phòng XTower với mục đích làm Trụ sở công ty và Văn phòng cho thuê được triển khai tại Khu Đất do Các Bên hợp tác đầu tư; được mô tả theo Điều 2 của Hợp Đồng này; “Khoản Vay”: nghĩa là số tiền Bên B được vay tại bất kỳ định chế tài chính nào để phục vụ mục đích tài trợ nguồn tài chính cho việc thi công xây dựng Dự Án;“Sự Kiện Bất Khả Kháng”: nghĩa là một sự kiện hoặc tình huống bất thường diễn ra sau khi ký kết Hợp Đồng mà: (i) ngoài tầm kiểm soát của một Bên, (ii) Bên đó không thể dự phòng một cách hợp lý trước khi ký kết Hợp Đồng, (iii) Bên đó không thể tránh hoặc khắc phục một cách hợp lý, và (iv) về căn bản không do Bên đó gây ra, kể cả, nhưng không giới hạn ở các sự kiện hoặc tình huống như chiến tranh, đình công hay đóng cửa nơi làm việc do các tổ chức, cá nhân khác gây ra, và các thiên tai, địch họa; và (v)  tình huống hoặc sự kiện xảy ra dẫn đến Khu Đất bị thu hồi do Tình huống cấp thiết theo quy định tại Khoản 6 Điều 3 Thông Tư 35/2009/TT-BQP hoặc Dự Án (công trình) không thể hoặc không được tiếp tục triển khai, khai thác, kinh doanh.“Tiền Thuê Đất”: nghĩa là khoản tiền Bên A phải nộp cho Bộ Quốc phòng (hoặc một cơ quan có thẩm quyền khác) để được sử dụng đất quốc phòng vào mục đích kinh tế theo Hợp đồng cho thuê Quyền sử dụng đất hoặc các Hợp đồng, quyết định tương tự.“Ngày”: nghĩa là ngày làm việc không bao gồm các ngày Thứ Bảy, Chủ Nhật và các ngày lễ theo quy định pháp luật lao động Việt Nam.1.2. Hợp Đồng này bao gồm các Phụ lục và bất kỳ nội dung nào được đề cập trong một đoạn đều phải được hiểu đúng với nội dung của Phụ lục tương ứng. ĐIỀU 2. MỤC ĐÍCH HỢP TÁCHai bên đồng ý hợp tác đầu tư xây dựng và kinh doanh Dự án Cao ốc Văn phòng XTower tại địa điểm …………………………………..với các thông tin như sau:2.1. Khu Đất: Các Bên hợp tác có đặc điểm như sau:-    Địa chỉ thửa đất: …………………………………..-    Diện tích đất: … m2-    Diện tích đất sau khi trừ lộ giới: … m22.2. Dự Án: có đặc điểm như sau: -    Địa điểm thực hiện Dự Án: ………………………………….-    Quy mô Dự Án: đầu tư xây dựng Tòa Nhà văn phòng với thông tin như sau :•    5 tầng hầm với tổng diện tích khoảng … m2•    16 tầng lầu với tổng diện tích khoảng … m2-    Mục đích Dự Án: Sử dụng làm trụ sở công ty và Văn phòng cho thuê.ĐIỀU 3. THỜI GIAN HỢP TÁC Thời gian hợp tác là 50 (năm mươi) năm, được tính bắt đầu từ ngày Các Bên ký Biên bản bàn giao mặt bằng trống và đủ điều kiện thi công cho Bên B theo như quy định sẽ được các bên thỏa thuận, không phụ thuộc vào thời gian thi công hoàn thiện Tòa Nhà.ĐIỀU 4. TỔNG VỐN ĐẦU TƯTổng Vốn Đầu Tư Dự Kiến của Dự Án là: …….. VNĐ (………….)Trong đó: -    Chi phí xây lắp:    [………………….] VNĐ-    Chi phí thiết bị:    [………………….] VNĐ-    Chi phí Quản lý Dự Án:    [………………….] VNĐ-    Chi phí tư vấn xây dựng:     [………………….] VNĐ-    Chi phí khác:     [………………….] VNĐ-    Dự phòng phí    :     [………………….] VNĐChi tiết theo Phụ lục đính kèm.ĐIỀU 5. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁNToàn bộ Dự Án đầu tư xây dựng ……được chia làm 4 (bốn) giai đoạn đầu tư xây dựng như sau: 5.1.    Giai đoạn 1: Từ tháng thứ nhất đến tháng thứ chín (09 tháng) :Hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, các nghĩa vụ tài chính theo quy định, tổ chức chọn thầu các đơn vị thi công công trình, tiến hành các công tác thí nghiệm, và các công tác chuẩn bị phục vụ cho các hạng mục thi công chính.Tính toán mức đầu tư nhằm mục đích thực hiện việc vay vốn từ Ngân hàng để thực hiện tiếp giai đoạn sau. 5.2.    Giai đoạn 2: Từ tháng thứ mười đến tháng thứ mười lăm (06 tháng) :Đơn vị thi công tiến hành thi công phần ngầm (Móng, các sàn tầng hầm và tầng trệt).5.3.    Giai đoạn 3: Từ tháng thứ mười sáu đến tháng thứ hai mươi bốn (09 tháng) :Đơn vị thi công tiến hành thi công phần thân (Phần thô của các tầng từ tầng 2 đến tầng 20).5.4.    Giai đoạn 4: Từ tháng thứ hai mươi lăm đến tháng thứ hai mươi bảy (03 tháng) :Thi công hoàn thiện và hoàn thành Dự Án. Tiến độ thực hiện xây dựng Dự Án: dự kiến 18 (mười tám) tháng (Từ tháng thứ mười đến tháng thứ hai mươi bảy). ĐIỀU 6. VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN:6.1    Bên A:Bên A góp vốn bằng số tiền thuê đất mà Bên A phải nộp để được Cơ Quan Có Thẩm Quyền cho thuê Khu Đất để thực hiện Dự Án và Giá trị di dời, giải phóng mặt bằng.Bên A tự chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc cho thuê Khu Đất thực hiện Dự Án.6.2    Bên B:Bên B góp vốn bằng cách ứng trước tiền là Chi Phí Xây Dựng Dự Án (“Giá Trị Góp Vốn của Bên B”) dự kiến là: ………. VNĐ (…………). Bên B thực hiện việc góp vốn bằng tiền mặt theo tiến độ triển khai, xây dựng Dự Án và nhu cầu vốn của Dự Án. Bên B có trách nhiệm góp vốn và triển khai xây dựng để hoàn thành Dự Án.ĐIỀU 7. PH N CHIA LỢI NHUẬN7.1.    Kể từ ngày Bên A tiến hành bàn giao mặt bằng trống Khu Đất cho Bên B để thực hiện thi công  (“Thời Điểm Hưởng Lợi Nhuận”), không phụ thuộc vào lợi nhuận của Dự Án, hàng tháng Bên A sẽ nhận được mức lợi nhuận được xác định theo công thức như sau:X = S x (5 x R) + S x (5 x R) x Thuế suất Thuế Thu nhập doanh nghiệp, trong đó:X: Mức lợi nhuận mà Bên A được nhận hàng tháng.S: Diện tích đất được công nhận phù hợp quy hoạch theo phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền để xây dựng Dự Án.R: là tỷ giá thanh toán chuyển khoản giữa USD và VNĐ theo công bố của Ngân hàng ……………. tại thời điểm thanh toán.Sau đây gọi là “Mức Lợi Nhuận của Bên A”.Mức Lợi Nhuận của Bên A được nhận trong thời gian là 40 (bốn mươi) năm, được tính bắt đầu từ ngày Các Bên ký Biên bản bàn giao mặt bằng trống và đủ điều kiện thi công cho Bên B theo như quy định về xây dựng, không phụ thuộc vào thời gian thi công hoàn thiện Dự Án. Bên A sẽ không nhận tiền phân chia lợi nhuận trong thời hạn 18 (mười tám) tháng kể từ ngày Các Bên ký Biên bản bàn giao mặt bằng trống.7.2.    Mức Lợi Nhuận của Bên A được xác định theo công thức nêu trên chưa bao gồm Thuế giá trị gia tăng. Mức Lợi Nhuận của Bên A sẽ cố định, không thay đổi trong suốt thời gian hợp tác vì bất kỳ lý do và yếu tố nào. Tuy nhiên, Mức Lợi Nhuận của Bên A có thể sẽ thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố sau: (i).     Sự thay đổi của R.(ii).     Sự thay đổi của chính sách pháp luật về thuế suất Thuế thu nhập doanh nghiệp.(iii).     Mỗi 5 (năm) năm một lần, Mức Lợi Nhuận của Bên A sẽ được điều chỉnh tăng với tỷ lệ tăng một lần không quá 5% (năm phần trăm) trên Mức Lợi Nhuận của Bên A của kỳ liền trước kỳ tăng giá.   Mức Lợi Nhuận của Bên A này không bao gồm các khoản liên quan đến việc phục vụ cho Diện Tích Thuê như giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh điện nước, chi phí quản lý Tòa Nhà, phí giữ xe, tiền điện, tiền nước, phí tiện ích khác như viễn thông (điện thoại, fax…), internet, phí sử dụng năng lượng của máy phát điện, máy bơm nước (phục vụ cho nhu cầu sử dụng điện dự phòng, nước riêng cho Diện Tích Thuê của Bên A) (“Phí Dịch Vụ”). Bên A phải tự thanh toán các phí này trong suốt Thời Hạn Thuê. Bên A thanh toán Phí Dịch Vụ liên quan đến Diện Tích Giữ Lại để sử dụng.Bên B thanh toán Mức Lợi Nhuận của Bên A theo từng Quý,  thời gian thanh toán là vào 10 (mười) ngày làm việc đầu tiên của tháng đầu tiên mỗi Quý. Đối với kỳ thanh toán đầu tiên, Mức Lợi Nhuận của Bên A được tính theo tỷ lệ các ngày còn lại trong Quý.Đồng tiền thanh toán là Việt Nam Đồng, chi trả bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của Bên A theo thông tin như dưới đây hoặc tài khoản khác do Bên A thông báo cho Bên B bằng văn bản: Chủ tài khoản: Công ty ……………….Số tài khoản: …………………………….   Tại: Ngân hàng ………………………………….7.3.    Các Bên đồng ý rằng, sau khi Dự Án hoàn thành và đủ điều kiện đưa vào sử dụng, Bên Bên B sẽ được quyền thuê toàn bộ tòa nhà của Dự Án cho mục đích khai thác kinh doanh và cho cho thuê lại.7.4.    Đối với khoản lợi nhuận còn lại của Dự Án (sau khi đã chi trả Mức Lợi Nhuận của Bên A), Bên B sẽ được nhận toàn bộ. ĐIỀU 8. THỎA THUẬN CHUNG:8.1    Bên A được nhận khoản lợi nhuận là Mức Lợi Nhuận của Bên A từ việc khai thác kinh doanh của Dự Án theo quy định tại Điều 7 Hợp Đồng này.8.2    Sau khi Dự Án được hoàn thành, Bên A được sử dụng 01 (một) tầng sàn của Tòa Nhà có diện tích khoảng 975 m2 (chín trăm bảy mươi lăm mét vuông) để làm Trụ sở văn phòng mà không phải thanh toán tiền thuê cho Bên B nhưng phải thanh toán tiền Phí Dịch Vụ.8.3    Bên A không can thiệp vào hoạt động kinh doanh của Bên B đối với Dự Án của Bên B trừ khi có sự yêu cầu của Bên B.8.4    Bên A cam kết thế chấp tài sản hoặc quyền tài sản hình thành trên đất tại Khu Đất để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho Bên B đối với bên thứ ba.ĐIỀU 9. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A:9.1    Được nhận khoản lợi nhuận cố định từ việc khai thác kinh doanh theo quy định tại Điều 7 Hợp Đồng này.9.2    Sau khi Dự Án được hoàn thành, Bên A được sử dụng 01 (một) tầng sàn của Tòa Nhà có diện tích khoảng 975 m2 (chín trăm bảy mươi lăm mét vuông) để làm Trụ sở văn phòng mà không phải thanh toán tiền thuê cho Bên B nhưng phải thanh toán tiền Phí Dịch Vụ.9.3    Bên A không can thiệp vào hoạt động kinh doanh của Bên B đối với Dự Án của Bên B trừ khi có sự yêu cầu của Bên B.9.4    Cam kết chịu trách nhiệm về mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến quyền sử dụng Khu Đất trong quá trình xây dựng, khai thác Dự Án (nếu có).9.5    Không được dùng quyền sử dụng Khu Đất/quyền sở hữu tài sản trên Khu Đất hoặc giá trị quyền sử dụng Khu Đất hoặc lợi thế về quyền sử dụng Khu Đất để cho thuê, chuyển nhượng, bảo lãnh, tham gia góp vốn, hợp tác với bất kỳ đối tác khác trong suốt thời gian Hợp Đồng này có hiệu lực.9.6    Tự chịu trách nhiệm nộp các khoản tiền thuế và nghĩa vụ tài chính liên quan đến khoản lợi nhuận là Mức Lợi Nhuận được nhận.9.7    Đảm bảo thực hiện đóng Tiền Thuê Đất theo đúng quy định của Bộ Quốc Phòng. Tiền Thuê  Đất sẽ được hạch toán vào chi phí hoạt động của Dự Án.9.8    Hỗ trợ Bên B tiến hành thực hiện các thủ tục hành chính, thủ tục pháp lý liên quan đến việc triển khai, quản lý, sử dụng Dự Án.9.9    Thực hiện báo cáo, cung cấp thông tin và chịu trách nhiệm trước Cơ Quan Có Thẩm Quyền về việc sử dụng Khu Đất.9.10    Khi kết thúc thời hạn thuê đất, Bên A phải trình Bộ Quốc Phòng phương án về tiếp tục sử dụng Khu Đất và công trình trên Đất trừ trường hợp Khu Đất bị thu hồi. Trường hợp, không được sự chấp thuận của Bộ Quốc Phòng về tiếp tục sử dụng Khu Đất khi kết thúc Thời Hạn Hợp Tác hoặc Hợp Đồng này chấm dứt, Bên A có trách nhiệm thực hiện hoàn toàn việc khôi phục lại Khu Đất để đảm bảo mục đích an ninh quốc phòng, Bên B sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm nào cho việc khôi phục Khu Đất.9.11    Trường hợp Khu Đất bị thu hồi trước khi kết thúc Thời Hạn Hợp Tác mà không do Sự Kiện Bất Khả Kháng, Bên A có trách nhiệm bồi thường cho Bên B toàn bộ số tiền mà Bên B đã chi để thực hiện Dự Án và chi phí sử dụng vốn đối với số tiền Bên B đã chi để thực hiện Dự Án tính đến thời điểm xảy ra việc thu hồi Khu Đất. Bên A thực hiện việc bồi thường trong vòng 06 (sáu) tháng kể từ ngày thu hồi Khu Đất.9.12    Được hưởng các quyền lợi và thực hiện cam kết khác theo quy định tại Hợp Đồng này.ĐIỀU 10. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B:10.1    Được toàn quyền chủ động trong mọi hoạt động triển khai Dự Án. Mọi quyết định của Bên B liên quan đến hoạt động triển khai dự án phù hợp với quy định pháp luật và quy định quản lý riêng của Bộ Quốc Phòng phải được áp dụng. Trong trường hợp, nhằm đảm bảo thủ tục pháp lý để thực hiện hoạt động kinh doanh đối với Dự Án, Bên B có quyền yêu cầu và Bên A đồng ý chấp nhận thực hiện các thủ tục pháp lý phù hợp theo quy định pháp luật.10.2    Được quyền thuê toàn bộ Tòa Nhà của Dự Án để khai thác kinh doanh và cho thuê lại.10.3    Cùng Bên A giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan đến đầu tư xây dựng Dự Án trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này trừ trường hợp tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng Khu Đất.10.4    Được quyền thế chấp, bảo lãnh bằng toàn bộ quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng, bao gồm: quyền được thuê và khai thác kinh doanh Tòa Nhà; các khoản phải thu; lợi ích phát sinh từ việc khai thác kinh doanh Tòa Nhà; quyền được nhận số tiền bồi thường trong trường hợp Hợp Đồng bị chấm dứt theo quy định của Hợp Đồng và quy định của pháp luật và các quyền tài sản khác mà Bên B được hưởng từ Hợp Đồng này tại Ngân hàng. 10.5    Khi kết thúc Thời Hạn Hợp Tác, Bên B có trách nhiệm bàn giao lại toàn bộ giá  trị tài sản đã đầu tư vào Dự Án mà không được đòi hỏi bất kỳ sự bồi thường nào. Trong trường hợp kết thúc Thời Hạn Hợp Tác, Bên A hoặc Bộ Quốc phòng không có yêu cầu thu hồi Dự Án vì mục đích an ninh, quốc phòng thì Bên B đương nhiên được tiếp tục Hợp Đồng này với Bên A mà không có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung của Hợp Đồng này;10.6    Được hưởng các quyền lợi và thực hiện cam kết khác theo quy định tại Hợp Đồng này.ĐIỀU 11. LUẬT ÁP DỤNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 11.1    Hợp Đồng này và các thương lượng giữa Các Bên liên quan đến Hợp Đồng sẽ được điều chỉnh bởi và diễn giải theo Pháp Luật Việt Nam.11.2    Bất kỳ sự tranh chấp phát sinh trong giới hạn thực hiện Hợp Đồng này, sẽ được giải quyết trên tinh thần hợp tác, Các Bên cùng nhau bàn bạc, thương lượng, thỏa thuận trong thời hạn 30 (ba mươi) Ngày hoặc có thể trong một khoảng thời gian dài hơn với sự đồng ý của cả hai Bên.11.3    Trong trường hợp, đã quá thời hạn quy định trên mà Các Bên không giải quyết được tranh chấp thì một trong Các Bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyến tại Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết. Quyết định hoặc Bản án của Tòa án là quyết định cuối cùng, có giá trị thi hành đối với Các Bên.ĐIỀU 12. THỎA THUẬN KHÁC12.1.    Hợp Đồng có hiệu lực từ ngày ký và chấm dứt khi Các Bên đã hoàn thành các quyền và nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này, trừ trường hợp bị chấm dứt trước theo sự thỏa thuận bằng văn bản của Các Bên.12.2.    Bất kỳ thông báo hoặc trao đổi khác hoặc thông tin liên lạc giữa Các Bên theo Hợp Đồng này sẽ được lập thành văn bản và gửi qua fax hoặc thư bảo đảm cho mỗi Bên có liên quan đến địa chỉ đã được ghi trong Hợp Đồng này. Việc thông báo phải được xác nhận là đã nhận và sẽ có hiệu lực khi có biên nhận hoặc máy fax báo đã chuyển thành công.12.3.    Hợp Đồng này được lập thành 05 (năm) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 02  (hai) bản và nộp cho cơ quan quản lý về đăng ký đầu tư (01) một bản khi các Bên tiến hành thủ tục đăng ký đầu tư Dự Án.                 ĐẠI DIỆN BÊN A                                          ĐẠI DIỆN BÊN B   Tải xuống HỢP ĐỒNG HỢP TÁC XÂY DỰNG CAO ỐC VĂN PHÒNGTỈA XU 
timeline_post_file63399172795b0-chui.jpg.webp
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH ĐẦU TƯ
                                                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                                                      ------o0o------                                                               HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH                                                                            DỰ ÁN ĐẦU TƯ …………………………Căn cứ vào Bộ Luật Dân sự ;Căn cứ Luật Đầu TƯ;Căn cứ Luật Doanh nghiệp ; Căn cứ nhu cầu kinh doanh và năng lực của hai bên .Hôm nay, ngày … tháng  năm , tại trụ sở của CÔNG TY ///// chúng tôi gồm có:BÊN A: CÔNG TY ////Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số ://// do Sở Kế hoạch và Đầu tư ///// cấp ngày /// tháng ///năm ////.Địa chỉ: ////Điện thoại: ///                                           Fax: ///Số tài khoản//// tại ngân hàng ////// Đại diện: //// Chức vụ: /////(Theo giấy ủy quyền số /////.)VàBÊN B: ////CÔNG TY ////Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số ://// do Sở Kế hoạch và Đầu tư ///// cấp ngày /// tháng ///năm ////.Địa chỉ: ////Điện thoại: ///                                           Fax: ///Số tài khoản//// tại ngân hàng ////// Đại diện: //// Chức vụ: /////(Theo giấy ủy quyền số /////.)ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP TÁC KINH DOANHHai bên cam kết cùng hợp tác đầu tư xây dựng và kinh doanh tương ứng với các thông tin chi tiết như sau:Mục đích:                Địa điểm thực hiện Dự án:Hình thức hợp tácHai bên thống nhất sẽ cùng tham gia góp vốn theo tỷ lệ ///// //// ///////ĐIỀU 3: VỐN ĐẦU TƯTổng vốn đối ứng đầu tư giai đoạn 1 của Dự án là: USD (/////, tương đương //// VNĐ (////đồng), chiếm ////% tổng vốn đầu tư của Dự án. (Tỉ giá tạm tính 1USD = //// VNĐ). Trong đó:Chi phí đền bù giải tỏa là //// USD, tương đương////VNĐ (//// /////đồng);Chi phí Quản lý dự án là //// USD, tương đương //// VNĐ (///// đồng);Thuế là /////USD, tương đương //// VNĐ (/////) ;Dự phòng phí và các chi phí khác là /////USD, tương đương /////VNĐ (//////).Hai bên thống nhất góp vốn với tỷ lệ như sau:Bên A góp ////% (bốn mươi phần trăm) trên Tổng số vốn đối ứng giai đoạn 1 của Dự án, tương đương với //// USD (/////), tương đương ////// VND; Bên B góp ////% (bốn mươi phần trăm) trên Tổng số vốn đối ứng giai đoạn 1 của Dự án, tương đương với //// USD (/////), tương đương ////// VND; Phần còn lại là phần góp vốn của các đối tác khác của Bên A.Tiến độ góp vốn:Trên cơ sở thỏa thuận thống nhất, hai bên thống nhất xác định giá trị cụ thể trong phần vốn góp của mỗi bên theo tiến độ dự án. (Xem phụ lục 1).ĐIỀU 4: THỜI HẠN Hợp đồng này có hiệu lực là //// năm kể từ ngày ký kết hợp đồng này. Thời hạn hiệu lực của Hợp Đồng này có thể được kết thúc trước thời hạn hoặc sau thời hạn sẽ do hai bên tiến hành thỏa thuận thống nhất bằng văn bản.ĐIỀU 5: QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH DỰ ÁNHai bên thồng nhất giao cho Bên A điều hành toàn bộ hoạt động của Dự án.Bên A sẽ chịu trách nhiệm xác lập hoặc đăng ký và điều hành hệ thống kế toán tài chính, hạch toán kinh doanh Dự án phù hợp với hệ thống kế toán hiện hành theo quy định của pháp luật, đồng thời chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước và Bên B;Bên A phải thường xuyên báo cáo hoặc báo cáo theo yêu cầu của hai Bên về tiến độ thực hiện Dự án và các vấn đề khác phát sinh; ĐIỀU 6: PH N CHIA LỢI NHUẬN VÀ CHỊU LỖPhân chia lợi nhuận và chịu lỗ theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên.Tùy vào tình hình hoạt động kinh doanh của Dự án, các bên thống nhất sẽ trích lại một khoản lợi nhuận để thanh toán chi phí khai thác kinh doanh dự án và lập quỹ tái đầu tư.ĐIỀU 7: TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁNTheo tiến độ được duyệt.ĐIỀU 8: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA MỖI BÊNTrách nhiệm và quyền lợi của bên AĐiều hành và phát triển dự án theo đúng tinh thần đã hợp tác và theo kế hoạch dự án đã được UBND tỉnh .... phê duyệt;Cam kết góp vốn đúng tiến độ như thỏa thuận tại khoản 3.3 của Điều 03 của Hợp đồng này;Được quyền cử người đại diện tham gia Dự Án và Điều hành chung trong Ban QLDA;Được quyền kiểm tra và giám sát mọi hoạt động và chi phí của Dự án;Được nhận lợi nhuận theo tỷ lệ góp vốn;Trách nhiệm và quyền lợi của bên BCam kết góp vốn đúng tiến độ như thỏa thuận tại khoản 3.3 của Điều 03 của Hợp đồng này;Được quyền cử người đại diện tham gia Dự Án và Điều hành trong Ban QLDA;Được nhận lợi nhuận theo tỷ lệ góp vốn;Được quyền kiểm tra và giám sát mọi hoạt động và chi phí của Dự án;Được quyền tham gia góp vốn đầu tư tiếp giai đoạn 2 của Dự án theo tỉ lệ góp vốn đã thỏa thuận trong hợp đồng này.ĐIỀU 9: BẤT KHẢ KHÁNGKhi sự kiện Bất khả kháng xảy ra, thì bên thực hiện nghĩa vụ được quyền dừng thực hiện và Bên đó sẽ không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ hậu quả do việc chậm trễ, gay thiệt hại liên quan tới việc thực hiện nghĩa vụ, với điều kiện là Bên bị ảnh hưởng đã sử dụng mọi biện pháp hợp lý để khắc phục.ĐIẾU 10: TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNGSau khi Hợp đồng này đã được ký kết, không Bên nào được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng mà không tuân theo các lý do được quy định tại Hợp đồng này hoặc theo pháp luật Việt nam quy định. Bên nào vi phạm cam kết này sẽ chịu trách nhiệm bồi thường mọi thiệt hại cho Bên bị thiệt hại, bao gồm những chi phí phải thanh toán hoặc bồi thường thiệt hại Bên thứ ba là hậu quả trực tiếp của vi phạm Hợp đồng này. Bên cạnh việc bồi thường thiệt hại bên vi phạm còn phải chịu phạt vi phạm Hợp đồng theo quy định như sau:Nếu bên A vi phạm cam kết tại khoản 8.1(b) Điều 8 của Hợp đồng này, thì bên B có quyền chọn lựa các hình thức sau:Bên B có quyền từ chối thực hiện hợp đồng này.Yêu cầu bên A hoàn trả toàn bộ phần vốn đã góp;Yêu cầu bên A bồi thường toàn bộ thiệt hại khác nếu có.Nếu bên B vi phạm cam kết tại khoản 8.2(a) Điều 8 của Hợp đồng này, thì bên A có quyền chọn lựa các hình thức sau:Bên A có quyền từ chối thực hiện hợp đồng này.Yêu cầu bên B bồi thường toàn bộ thiệt hại khác nếu có.Bên vi phạm phải nghiêm túc và  nhanh chóng thanh toán các khoản tiền bồi thường nêu tại Hợp đồng này.ĐIỀU 11: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤPHai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện Hợp đồng, nếu có vấn đề gì phát sinh mới, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo Hai bên cùng có lợi (phải lập biên bản ghi lại toàn bộ nội dung đó).ĐIỀU 12: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC CHẤM DỨT HỢP ĐỒNGTrường hợp sửa đổi, bổ sung Hợp đồng trong các trường hợp sau đây:Việc phân công nghĩa vụ trách nhiệm chưa phù hợp với khả năng thực tế của một trong hai Bên;Khi cần thay đổi phương thức kinh doanh của Dự án; Khi cần thay đổi số lượng và thành phần góp vốn của các Bên.Việc sử đổi bổ sung Hợp đồng phải được sự đồng ý của Hai bên và lập thành phụ lục Hợp đồngTrường hợp chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn không do vi phạm của một bên:Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ thực hiện các hoạt động ghi trong Hợp đồng này; Trong trường hợp gặp phải Sự kiện Bất khả kháng theo Điều 9; Quyết định đình chỉ hoạt động kinh doanh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; hoặcQuyết định phá sản hoặc quyết định tương tự quyết định phá sản đối với một trong các bên;Trường hợp chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn do vi phạm của một bên:Nếu một Bên (“ Bên vi phạm cam kết”)Vi phạm các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này gây ra ảnh hưởng bất lợi về vật chất đối với hoạt động của Dự án và quyền và lợi ích hợp pháp của Bên kia; hoặcKhông thực hiện phần góp vốn của mình vào Vốn đầu tư như quy định trong Hợp đồng này; hoặcVi phạm khác theo quy định tại Hợp đồng này.Hợp đồng sẽ chấm dứt khi xảy ra bất kỳ sự kiện nào sau đây:Các bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng này;Khi xảy ra các trường hợp tại Khoản 12.2(a,b,c,d) Điều 12.Khi bên A vi phạm cam kết tại khoản 8.1(b) Điều 8 Hoặc bên B vi phạm cam kết tại khoản 8.2(a) Điều 8 của Hợp đồng này.Trong trường hợp khác theo quy định của Pháp luật Việt Nam.ĐIỀU 13: CHUYỂN NHƯỢNG VÀ KẾ THỪA HỢP ĐỒNGKhi các Bên có nhu cầu chuyển nhượng một phần hay toàn phần quyền lợi và nghĩa vụ trong Hợp đồng phải thông báo cho Bên còn lại trước 15 ngày và giành quyền ưu tiên cho Bên còn lại được nhận chuyển nhượng. Nếu bên còn lại từ chối nhận chuyển nhượng vì bất cứ lý do gì thì Bên chuyển nhượng có quyền chuyển nhượng cho Bên thứ ba. Việc chuyển nhượng và kế thừa hợp đồng chỉ được thực hiện sau 3 tháng kể từ khi Nhà máy nước đi vào hoạt động. Nếu có chuyển nhượng thì mỗi bên phải giữ lại tối thiểu 10% phần vốn góp.Trong mọi trường hợp, bên nhận chuyển nhượng phải tiếp tục thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong Hợp đồng này đối với Bên còn lại. Tuy nhiên, bên nhận chuyển nhượng cũng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Pháp luật Việt Nam để tiếp nhận các quyền và nghĩa vụ trong Hợp đồng từ bên chuyển nhượng.Mỗi bên phải tự gánh chịu mọi chi phí liên quan đến vấn đề chuyển nhượng nêu trên.Trừ khi Bên còn lại có những thỏa thuận khác với Bên nhận chuyển nhượng, kể từ ngày nhận chuyển nhượng, Bên nhận chuyển nhượng phải kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Bên chuyển nhượng theo Hợp đồng này, kể cả các trách nhiệm và các khoản tiền phạt vi phạm mà bên chuyển nhượng còn nợ chưa thực hiện trước ngày chuyển nhượng đối với bên còn lại.ĐIỀU 14: ĐIỀU KHOẢN CHUNGCác bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh những điều khoản của Hợp đồng này và chịu trách nhiệm đối với toàn bộ thiệt hại do hành vi vi phạm Hợp đồng gây ra, không được làm điều gì có ảnh hưởng, phương hại đến Bên kia dưới bất kỳ hình thức nào. Đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật (nếu có).Hợp đồng này được hai Bên thực hiện ngay sau khi được ký kết, nếu trước đó có văn bản thỏa thuận trái với nội dung thỏa thuận hợp đồng này sẽ bị hủy bỏ.Hợp đồng này được giải thích và áp dụng theo Luật pháp Việt nam.Các bên có đầy đủ thẩm quyền để ký kết Hợp đồng này và có khả năng thực hiện phù hợp các điều kiện và các điều khoản của Hợp đồng.Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.Hợp đồng được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 (hai) bản cùng thực hiện.   Tải xuống HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH ĐẦU TƯ    
timeline_post_file63398ec9a4709-tạng.jpg.webp
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC GÓP VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
                                            HỢP ĐỒNG HỢP TÁC GÓP VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG                                                                            Số : ………………Căn cứ :- Bộ Luật Dân Sự nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;- Luật Đầu Tư nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;- Luật Đất Đai nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;- Luật Kinh Doanh Bất Động Sản nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;- Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh và Đăng ký thuế số ……………do ………….. cấp thay đổi ngày ……………………………….;- Căn cứ vào thỏa thuận của các bên tham gia hợp đồng.- Theo yêu cầu và khả năng tài chính của hai bên.Hôm nay, ngày       tháng      năm 2010, tại…………………………., chúng tôi gồm có :BÊN NHẬN GÓP VỐN ĐẦU TƯ (BÊN A)CÔNG TY ……………………………………..Địa chỉ  trụ sở: …………………………………………Tài khoản : …………………………………………….Mã số thuế : …………………………………………...Đại diện  bởi: Ông ………            Chức vụ : ………..Địa chỉ giao dịch : …………………………………...BÊN THAM GIA GÓP VỐN ĐẦU TƯ (BÊN B)Ông/Bà : Số CMND :                  Ngày cấp :        /      /…….  Nơi cấp: CA…………………….Điện thoại : ……………………..Địa chỉ thường trú : ……………………………………………………Địa chỉ giao dịch : …………………………………………………..Sau khi xem xét, bàn bạc và thảo luận các vấn đề có liên quan đến đối tượng giao dịch, hai bên thỏa thuận nội dung hợp đồng hợp tác góp vốn đầu tư xây dựng căn hộ thuộc một phần dự án chung cư …………… (Sau đây gọi tắt là dự án chung cư ………….) với các điều kiện và điều khoản sau :ĐIỀU 1 : MỤC ĐÍCH & NGUYÊN TẮC HỢP TÁCBên B tự nguyện tham gia góp một phần vốn cùng với bên A để đầu tư xây dựng dự án chung cư ……….. tại ………….. để nhận lại 01 (một) căn hộ thuộc dự án sau khi dự án hoàn thành.ĐIỀU 2 : VỊ TRÍ, QUY CÁCH VÀ MÔ TẢ CĂN HỘ SẼ ĐƯỢC NHẬN2.1 Căn hộ có vị trí theo bản vẽ “Sơ đồ căn hộ” đính kèm :- Diện tích căn hộ thỏa thuận xác định làm cơ sở tính toán giá trị góp vốn : ……….m2.Các tính toán diện tích căn hộ được xác định theo ranh giới của tường, cụ thể như sau :Tường riêng: Theo ranh giới phủ bì mặt ngoàiTường chung: Theo đường tim của tường. Phần tường chung được quy định là tường giữa các căn hộ liền kề, tường giữa căn hộ và khu vực công cộng.- Vị trí căn hộ : ……. Ký hiệu : ………… Số tầng:………… 2.2 Căn hộ được miêu tả theo bản vẽ “Mặt bằng” đính kèm và được xây dựng hoàn thiện. Chi tiết xem phụ lục đính kèm.ĐIỀU 3 : TỔNG GIÁ TRỊ GÓP VỐN & PHƯƠNG THỨC GÓP VỐN3.1 Đơn giá:  ……….00.000 VNĐ/m2 - Đơn giá này chưa bao gồm thuế VAT.- Đơn giá này không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng này.3.2 Diện tích: ………. m²3.3 Tổng giá trị hợp đồng là :  ………..00.000 VNĐ( giá đã bao gồm thuế VAT 10%)(Bằng chữ :……………………………………… nghìn đông giá này đã có VAT)Tổng giá trị góp vốn này có thể được thay đổi khi các bên tiến hành công tác đo đạc thực tế trong quá trình bàn giao đưa căn hộ vào sử dụng.Tổng giá trị góp vốn này không bao gồm :- Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định tại Thông tư số 01/2009/TT_BXD ngày 25/02/2009 của Bộ Xây Dựng.- Lệ phí trước bạ khi bên B được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.- Các khoản phí, lệ phí khác do nhà nước quy định liên quan đến việc thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.- Thuế giá trị gia tăng : Thuế GTGT được tính trên cơ sở luật GTGT hiện hành khi bên A phát hành hóa đơn. Tổng số thuế GTGT bên B phải thanh toán cho bên A là số tiền ghi trên hoá đơn GTGT. Bên B thanh toán cho bên A toàn bộ số tiền thuế GTGT khi bên B nhận được hóa đơn. Luật thuế GTGT hiện hành quy định : Chủ đầu tư phải xuất hóa đơn cho khách hàng theo tiến độ thu tiền ghi trên hợp đồng (Thông tư số 129/2008/TT_BTC ngày 26/12/2008).3.4 Phương thức góp vốn :Căn cứ để xác định việc góp vốn của bên B là phiếu thu tiền do bên A phát hành hoặc chứng từ chuyển khoản do Ngân Hàng Vietinbank- Chi nhánh Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh phát hành.Bên B góp vốn cho bên A có thể bằng tiền mặt (nộp tại bên A) hoặc chuyển khoản cho bên A thành các đợt như sau :Đợt góp vốnNgày góp vốnTỷ lệ góp vốn (%)Số tiền tương đương (VNĐ)Thời gian dự kiếnĐợt 1……………………………….Đợt 2………………………………Đợt 3………………………………Cộng 100%………………Trong trường hợp ngày đến hạn thanh toán  trùng vào ngày nghỉ làm việc theo quy định của pháp luật thì ngày góp vốn là ngày làm việc kế tiếp ngày nghỉ đó.Tài trợ cho khách hàng mua căn hộ :Bên A có trách nhiệm giới thiệu cho bên B các ngân hàng đã ký kết hợp đồng nguyên tắc, hợp đồng hợp tác về việc tài trợ cho khách hàng của bên A để bên B lựa chọn.Nguyên tắc giải ngân : Theo tiến độ góp vốn đối với các khách hàng đã được ngân hàng thẩm định và đồng ý cho vay.Mức cho vay tối đa : …% đến …% giá trị căn hộ.Lãi suất vay : Theo quy định của ngân hàng tại thời điểm nhận nợ vay.Thời hạn vay : Từ …-…. nămĐIỀU 4 : THỜI GIAN VÀ ĐIỀU KIỆN BÀN GIAO CĂN HỘ4.1 Hợp đồng góp vốn này sẽ được chuyển đổi thành hợp đồng mua bán căn hộ trước thời điểm bên A tiến hành bàn giao căn hộ sử dụng, toàn bộ số vốn góp tại thời điểm chuyển đổi sẽ được chuyển sang giá trị thanh toán của hợp đồng mua bán căn hộ. Nội dung hợp đồng mua bán căn hộ sẽ tuân thủ theo mẫu hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư lần đầu (Ban hành kèm theo thông tư số 01/2009/TT_BXD ngày 25/02/2009 của Bộ Xây Dựng) và phù hợp với nội dung hợp đồng này.4.2 Bên A hoàn thiện căn hộ và bàn giao cho bên B dự kiến vào quý 04 năm 2012 (Thời gian bàn giao có thể sớm hơn hoặc chậm hơn 06 (Sáu) tháng hoặc theo sự thỏa thuận bằng văn bản giữa hai bên sau này).4.3 Điều kiện nhận căn hộ : Bên B đã góp đủ 95% (chín mươi lăm phần trăm) tổng giá trị căn hộ theo hợp đồng.4.4 Hai bên cùng ký vào biên bản bàn giao căn hộ, hợp đồng về việc sử dụng các tiện ích.ĐIỀU 5 : THỎA THUẬN VỀ QUYỀN SỞ HỮU5.1 Sở hữu về diện tích :5.1.1 Phần sở hữu riêng của chủ căn hộ :Theo quy định của pháp luật và phù hợp với công năng theo hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt.5.1.2 Phần sở hữu riêng của chủ đầu tư :Tầng trệt : Toàn bộ sau khi loại trừ diện tích sảnh (Hành lang dẫn vào khu vực hệ thống thang máy dành riêng cho cư dân của chung cư).Tầng lửng : Toàn bộ diện tíchTầng hầm : Toàn bộ diện tíchTầng kỹ thuật : Toàn bộ sau khi loại trừ 1 phần diện tích cho văn phòng làm việc của Ban Quản Trị Chung Cư.Tầng 2 (Tầng sinh hoạt cộng đồng) : Toàn bộ sau khi loại trừ phòng sinh hoạt cộng đồng, các khu vực phụ trợ (Nhà WC, lối đi, khu vực cây xanh ...)5.1.3 Quy định về sở hữu phần diện tích tầng hầm :Sỡ hữu chung của chủ đầu tư & cộng đồng dân cư : Theo tiêu chuẩn thiết kế quy định tại thời điểm phê duyệt dự án.Sở hữu riêng của chủ đầu tư : Ngoài phần diện tích sở hữu chung được quy định ở trên.5.1.4 Phần sở hữu chung của chủ đầu tư & cộng đồng dân cư :Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với nhà chung cư.Các phần diện tích khác không thuộc các diện tích sở hữu riêng được quy định tại các điều khoản trên.5.2 Quyền sở hữu về mặt thiết bị :Sở hữu riêng của chủ căn hộ : Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng gắn liền với căn hộ và phần diện tích thuộc sở hữu riêng theo quy định của pháp luật (Nếu có).Sở hữu riêng của chủ đầu tư : Các trang thiết bị gắn liền và phục vụ cho các công năng của chủ đầu tư phù hợp với diện tích sở hữu riêng của chủ đầu tư.Sở hữu chung của chủ đầu tư và cộng đồng dân cư : Hệ thống trang thiết bị còn lại.ĐIỀU 6 : TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CÁC BÊN6.1 Bên A :6.1.1 Đảm bảo tính hợp pháp của việc góp vốn xây dựng căn hộ như được mô tả trong hợp đồng này.6.1.2 Bàn giao căn hộ cho bên B theo đúng thời hạn và điều kiện quy định tại điều 4 ở trên, bảo hành căn hộ theo thỏa thuận trong hợp đồng này tại khoản 7.1 điều 7.6.1.3 Tiến hành các thủ tục pháp lý cần thiết theo quy định của pháp luật hiện hành để bên B được cấp giấy chủ quyền nhà ở, bên A cam kết hoàn tất thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà cho bên B trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm bàn giao nhà.6.1.4 Thông báo và hướng dẫn bên B thực hiện các phụ lục hợp đồng.6.1.5 Thành lập Ban Quản Lý căn hộ để thực hiện chức năng quản lý, đảm bảo an ninh trật tự và điều phối các hoạt động của toàn bộ hệ thống căn hộ. Ban Quản Lý sẽ được quyền thu phí sử dụng các tiện ích, hoạt động dịch vụ chung của tòa nhà hàng tháng theo hợp đồng mà bên B sẽ phải ký với đơn vị quản lý khu căn hộ để vận hành và duy tu tiện ích, dịch vụ chung.6.1.6 Có trách nhiệm xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho bên B về toàn bộ giá trị căn hộ.6.1.7 Bên A được miễn trừ trách nhiệm đối với các tranh chấp, khiếu kiện của bên thứ ba đối với các hành vi của bên B có liên quan đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng này cũng như trong quá trình bên B sử dụng và định đoạt căn hộ. Trong quá trình thực hiện hợp đồng này nếu các tranh chấp của bên thứ ba đối với bên B làm thiệt hại đến quyền lợi hợp pháp của bên A hoặc làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án thì bên B và bên thứ ba phải có trách nhiệm liên đới bồi thường các thiệt hại thực tế phát sinh cho bên A và bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.6.1.8 Được bảo lưu quyền sở hữu, quyền sử dụng căn hộ cho đến khi bên B đã trả đủ 100% giá trị hợp đồng và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định trong hợp đồng này.6.2  Bên B :6.2.1 Bảo đảm tư cách pháp lý của mình khi ký hợp đồng này.6.2.2 Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cung cấp số chứng minh nhân dân, địa chỉ liên lạc, số điện thoại cho việc ký kết hợp đồng này.6.2.3 Nhận và ký biên bản bàn giao căn hộ theo đúng thời gian thỏa thuận tại điều 4 hợp đồng này.6.2.4 Góp vốn xây dựng căn hộ cho bên A đầy đủ theo đúng thời gian quy định tại điều 3 hợp đồng này.6.2.5 Nộp thuế GTGT, lệ phí trước bạ, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư, các khoản phí và lệ phí khác liên quan đến việc thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở do pháp luật quy định.6.2.6 Ký kết với đơn vị quản lý khu căn hộ về việc sử dụng các tiện ích công cộng, ký cam kết thực hiện đúng bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư do Ban Quản Lý Căn Hộ ban hành.6.2.7 Thanh toán các chi phí phục vụ sinh hoạt như điện, nước theo quy định của Nhà Nước, chi phí lắp đặt điện thoại, truyền hình cáp và các dịch vụ tiện ích khác.6.2.8 Sau khi tiếp nhận căn hộ, bên B cam kết sử dụng căn hộ đúng công năng thiết kế, không thực hiện bất kỳ việc sửa đổi nào đối với căn hộ làm sai lệch thiết kế ban đầu, có tác động đến kết cấu công trình, ảnh hưởng đến các tiện ích công cộng căn hộ và toàn bộ khu căn hộ. Nếu muốn cải tạo, nâng cấp, sửa chữa hoặc thay đổi bất cứ một chi tiết nào của căn hộ liên quan đến kiến trúc, kết cấu phải được chấp thuận bằng văn bản của bên A trong thời gian bảo hành và của Ban Quản Lý Căn Hộ sau thời gian bảo hành.Trường hợp vi phạm, bên B phải bồi thường chi phí sửa chữa, khôi phục lại hiện trạng công trình ban đầu cho bên A hoặc Ban Quản Lý Căn Hộ (Nếu công trình đã hết thời gian bảo hành).6.2.9 Tại bất kỳ thời điểm nào bên B hoặc người nhận chuyển nhượng của bên B đều phải tuân thủ mọi điều khoản của hợp đồng này cùng các phụ lục kèm theo và hợp đồng về việc sử dụng các tiện ích mà bên B đã ký với đơn vị quản lý khu căn hộ.6.2.10 Trường hợp bên B gây ra thiệt hại tài sản chung thì phải chịu trách nhiệm bồi thường và chịu trách nhiệm trước pháp luật.ĐIỀU 7 : THỜI GIAN VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO HÀNH7.1 Đối với kết cấu căn hộ bảo hành 60 tháng kể từ ngày bàn giao căn hộ.Đối với nội thất được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao căn hộ.7.2 Trong thời gian bảo hành, tùy theo quyết định của bên A, việc bảo hành sẽ được thực hiện bằng cách thay thế hoặc sửa chữa các hạng mục sai sót của căn hộ nhằm đạt kết quả tương tự tình trạng thời điểm bàn giao căn hộ. Công tác bảo hành được thực hiện bởi bên A hoặc cá nhân, tổ chức được bên A ủy quyền hoặc chính bên B nếu được đồng ý bằng văn bản của bên A. Trong trường hợp công tác bảo hành được thực hiện bởi chính bên B, bên A có nghĩa vụ thanh toán cho bên B chi phí bảo hành hợp lý để thay thế hoặc sửa chữa các hạng mục sai sót của căn hộ nhằm đạt kết quả tương tự tình trạng thời điểm bàn giao căn hộ. 7.3 Trong thời gian bảo hành bên B có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho bên A hoặc tổ chức do bên A chỉ định trong vòng 05 ngày kể từ ngày bên B phát hiện những sai sót, hư hỏng của căn hộ và thực hiện mọi nỗ lực tối đa nhằm hạn chế các thiệt hại phát sinh từ những hư hỏng, sai sót trên. Nếu bên B chậm thông báo hoặc không thực hiện mọi nỗ lực nhằm hạn chế những thiệt hại phát sinh thì bên A có quyền giảm bớt trách nhiệm bảo hành tương ứng. 7.4 Phạm vi bảo hành không bao gồm các thiệt hại hư hỏng là kết quả của các nguyên nhân sau :7.4.1 Sự bất cẩn hoặc sử dụng sai chức năng hoặc sửa chữa thay đổi chức năng, mục đích sử dụng của bên B, người thuê căn hộ, người sử dụng căn hộ.7.4.2 Sự kiện bất khả kháng xảy ra.ĐIỀU 8 : CÁC THỎA THUẬN KHÁC8.1 Trường hợp bên A bàn giao căn hộ chậm hơn so với với dự kiến được quy định tại khoản 4.2 điều 4 của hợp đồng này, bên A tính lãi cho bên B trên tổng số tiền mà bên B đã góp. Lãi suất được áp dụng là lãi suất tiền gửi tiết kiệm 06 tháng do Ngân Hàng Vietinbank TP Hồ Chí Minh công bố tại thời điểm tính lãi.8.2 Trong trường hợp bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng hoàn toàn do lỗi của bên A thì phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền mà bên B đã nộp cộng với lãi xuất ngân hàng theo mức lãi xuất 6 tháng gửi tiết kiệm của ngân hàng vietinbank. Bên A có trách nhiệm chuyển trả cho bên B trong vòng 30 ngày kể từ ngày các bên ký kết biên bản thanh lý hợp đồng.8.3 Trong trường hợp bên A bàn giao chậm quá thời hạn 180 ngày mà không có lý do chính đáng thì bên A phải chịu trả lãi xuất cho bên B ( mức lãi xuất 6 tháng của ngân hàng vietinbank hiện tại.8.4 Trong quá trình thực hiện hợp đồng này nếu bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng hoàn toàn do lỗi của bên B, thì bên A chỉ trả lại cho bên B 50% (Năm mươi phần trăm) tổng số tiền mà bên B đã đóng cho bên A, số tiền còn lại được xem như là tiền phạt vi phạm hợp đồng. Ngoài khoản phạt được quy định trên bên B còn phải bồi thường cho bên A các khoản thiệt hại khác (Nếu có).8.5 Trường hợp bên B không thanh toán đúng theo tiến độ góp vốn như quy định tại điểm 3.4.1 trên, bên B phải chịu lãi suất theo lãi suất tiền gửi tiết kiệm 06 tháng của Ngân Hàng Vietinbank Tp. Hồ Chí Minh tính trên số tiền chậm thanh toán trong lần góp vốn đó cho bên A. Số tiền này được bên B thanh toán cho bên A cùng lúc với lần góp vốn kế tiếp theo tiến độ của điểm 3.4.1 trên.Việc tính lãi chậm thanh toán của bên B được thực hiện sau 15 ngày kể từ ngày đến hạn của lần thanh toán đó. Nghĩa là bên B được phép chậm thanh toán là 15 ngày so với ngày đến hạn. Nếu quá 15 ngày mà bên B vẫn không thanh toán cho bên A thì bên A sẽ tính lãi chậm thanh toán kể từ ngày trễ hạn mà không trừ 15 ngày bên B được phép chậm thanh toán.Việc chậm thanh toán này không được vượt quá 45 (Bốn mươi lăm) ngày kể từ lần góp vốn đó, nếu vượt quá thời hạn trên thì bên A có quyền chuyển nhượng phần góp vốn căn hộ cho bất kỳ bên thứ ba nào mà không cần có sự đồng ý của bên B. Bên A chỉ hoàn lại phần vốn đã góp cho bên B sau khi đã trừ đi một khoản vi phạm hợp đồng tương đương 50% số tiền mà bên B đã đóng cho bên A và các khoản lãi chậm thanh toán.Thời gian hoàn trả số tiền này cho bên B : Trong vòng 07 ngày kể từ ngày bên A chuyển nhượng phần vốn góp này cho một bên thứ ba.8.6 Nếu trong thời gian hợp đồng này còn hiệu lực mà bên B muốn chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho bên thứ ba thì phải chịu chi phí chuyển nhượng là 2% giá trị hợp đồng. Khoản phí chuyển nhượng này được các bên hiểu rằng phí chuyển nhượng bên B phải chịu cho các chi phí của bên A để thực hiện việc chuyển nhượng cho bên B. Nếu việc chuyển nhượng hợp đồng có phát sinh thu nhập chịu thuế, bên B có nghĩa vụ, trách nhiệm kê khai và nộp thuế đối với phần thu nhập phát sinh này theo quy định của pháp luật hiện hành. Bên A không chịu trách nhiệm tất cả các vấn đề liên quan đến việc khai thuế, nộp thuế, hay truy thu thuế từ thu nhập của bên B phát sinh từ việc chuyển nhượng hợp đồng.ĐIỀU 9 : ĐIỀU KHOẢN BẤT KHẢ KHÁNG9.1 Việc không thực hiện hay chậm trễ thực hiện các nghĩa vụ của một bên trong hợp đồng sẽ không bị xem là vi phạm hợp đồng nếu xảy ra do các sự kiện bất khả kháng, bao gồm : Chiến tranh, bạo động, đình công, dịch bệnh.....9.2 Khi có sự kiện bất khả kháng xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặt dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, bên gặp sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ thông báo ngay cho bên kia bằng văn bản đồng thời cung cấp các văn kiện chứng nhận thực tế, xác nhận các chi tiết của sự cố gặp phải và nêu lý do trì hoãn của việc thực hiện hợp đồng.9.3 Trong suốt thời gian sự kiện bất khả kháng xảy ra, việc thực hiện các nghĩa vụ của các bên được hoãn lại cho đến khi không còn sự kiện bất khả kháng (Ngoại trừ nghĩa vụ phải dùng mọi nỗ lực của mình để tránh hoặc loại trừ nguyên nhân gây ra sự kiện bất khả kháng).ĐIỀU 10 : THÔNG TIN VÀ THÔNG BÁO10.1 Mọi thay đổi về trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi trong các điều khoản đã thỏa thuận thì phải được hai bên thông báo cho nhau bằng văn bản.10.2 Tất cả các thông báo trong quá trình thực hiện hợp đồng này đều phải được làm bằng tiếng Việt và gửi đến các địa chỉ đã viết ở trên hoặc địa chỉ thay đổi sau này theo thông báo của các bên.10.3 Tất cả các thông báo sẽ được gửi bằng thư qua bưu điện hoặc chuyển tay. Thông báo bằng thư được coi là đã gửi vào ngày đóng dấu của bưu kiện.10.4 Ngày nhận thông báo theo quy định tại hợp đồng này được coi là sau 06 ngày làm việc kể từ ngày đóng dấu của bưu điện trong trường hợp thông báo được gửi theo đường bưu điện.ĐIỀU 11 : CÁC CAM KẾT CHUNG11.1 Bất kỳ một phần, khoản, mục hoặc điều nào của hợp đồng này bị Tòa An tuyên bố là vô hiệu, thì phần, khoản, mục hoặc điều đó được xem là không còn hiệu lực đối với các bên nhưng sẽ không làm mất hiệu lực các phần, khoản, mục hoặc điều khác còn lại của hợp đồng này.11.2 Tất cả các phụ lục hợp đồng và các biên bản, bảng kê đính kèm đều là một phần không thể tách rời và có hiệu lực pháp lý như hợp đồng này.11.3 Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng, tài liệu đính kèm (Nếu có) phải được hai bên thỏa thuận ký kết thành phụ lục hợp đồng. Các phụ lục này có giá trị như hợp đồng và là một phần không thể tách rời của hợp đồng này.11.4 Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh hai bên cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận giải quyết trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau. Trong trường hợp không thể giải quyết bằng thương lượng, hai bên thống nhất đưa vụ việc ra cơ quan có thẩm quyền giải quyết.11.5 Hai bên xác nhận đã đọc kỹ, hiểu rõ toàn bộ các điều khoản và điều kiện ghi trong hợp đồng này và công nhận là nội dung được thể hiện đúng với ý chí của cả hai bên. Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung của hợp đồng này.11.6 Hợp đồng này gồm 11 điều 11 trang, 01 phụ lục và 01 bộ sơ đồ căn hộ đính kèm và có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết.11.7 Hợp đồng này được lập thành 03 (Ba) bản bằng tiếng Việt đều có giá trị pháp lý như nhau, bên A giữ 02 bản, bên B giữ 01 bản để cùng thực hiện. ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                   ĐẠI DIỆN BÊN B  Tải xuống  HỢP ĐỒNG HỢP TÁC GÓP VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
timeline_post_file63398d7408ea7-ctcpc.jpg.webp
HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG
                                                     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                                    HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC                                                             (V/v mua bán vật liệu xây dựng)Số: …………………………….- Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội;- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên. Hôm nay, ngày   tháng   năm 2011.Đại diện các bên gồm:BÊN A: Địa chỉ:   Điện thoại: Fax: Mã số thuế: Tài khoản số: Người đại diện:                                       - Chức vụ:BÊN B: Địa chỉ: Điện thoại: Fax : Mã số thuế: Tài khoản: Người đại diện:     - Chức vụ:  Sau khi trao đổi và thoả thuận, hai bên đồng ý ký kết hợp đồng với các điều khoản sauĐIỀU I : HÀNG HOÁ, KHỐI LƯỢNG VÀ GIÁ CẢ.- Khối lượng và chủng loại theo yêu cầu bên A.- Giá cả hàng hoá theo bảng báo giá của bên B cho bên A tại mỗi thời điểm giao nhận hàng. ĐIỀU II : PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN.- Sau khi ký hợp đồng, bên A tạm ứng trước cho bên B . Bên B sẽ cung cấp vật tư cho bên A trong phạm vi tổng giá trị tạm ứng . Sau 15 ngày giao hàng, bên A và bên B làm bảng đối chiếu khối lượng giao nhận hàng 1 lần. Sau khi đã thống nhất khối lượng bên B cung cấp hoá đơn GTGT do Bộ Tài chính phát hành cho bên A. Bên A sẽ thanh toán cho bên B toàn bộ giá trị hàng hoá đã giao nhận bằng hình thức chuyển khoản. Bên B sẽ tiếp tục giao hàng đợt tiếp theo cho bên B sau khi bên A thanh toán hết công nợ.- Nếu vì một lý do nào đó không đối chiếu công nợ được thì các biên nhận mổi đợt giao hàng có chữ ký hợp lệ vẫn được xem là chứng cứ để thanh toán tiền.ĐIÈU III : THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ ĐỊA ĐIỂM GIAO NHẬN HÀNG.- Khi bên A cần nhận hàng phải thông báo cho bên B biết trước 01 ngày trở lên.- Phương thức giao nhận: hàng hoá được giao nhận tại vị trí của công trình bên A và bên A cử cán bộ đo đạt xác nhận khối lượng hàng cùng bên B.- Địa điểm giao nhận: ĐIỀU IV : ĐIỀU KHOẢN CHUNG.- Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều khoản ghi trong hợp đồng. Nếu bên nào không thực hiện đúng, thì bên đó hoàn toàn chịu trách nhiệm bồi thường những tổn thất do bên đó gây ra.- Hai bên không được tự ý thay đổi các điều khoản trong hợp đồng này. Nếu có bất kỳ sự thay đổi nào thì phải có sự đồng ý của cả hai bên và sẽ được thực hiện bằng phụ lục hợp đồng.- Trường hợp những tranh chấp không hoà giải được giữa hai bên thì sẽ giải quyết tại Toà án Kinh tế thành phố ……, quyết định của Toà án là quyết định cuối cùng để hai bên thực hiện. Mọi phí tổn phát sinh trong quá trình tranh chấp sẽ do bên thua chịu trách nhiệm thanh toán. - Hợp đồng được lập làm 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản. Hợp đồng có giá trị trong vòng 06 tháng kể từ ngày ký. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B   Tải xuống HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG 
timeline_post_file63398c82c8299-CC.jpg.webp
HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC CHO THUÊ THIẾT BỊ THI CÔNG
                                                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                               Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                                                 HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC                                                            ( V/v Cho thuê thiết bị thi công)Số : ……/16/HĐNT-CTCăn cứ Luật Thương Mại - Quốc Hội ban hành ngày 27/06/2005 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2006;Căn cứ hồ sơ mời thầu gói thầu “.....................”, công trình"...............................";Căn cứ khả năng cung ứng của bên B và nhu cầu của bên A.Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ….., tại …………………………, chúng tôi gồm:BÊN A: (BÊN MUA) ........................................................................................Địa chỉ : ...........................................................................................................Điện thoại : ..................... Fax : .....................Mã số thuế : .....................Đại diện : Ông ..................... Chức vụ: Giám đốcBÊN B: (BÊN BÁN) .........................................................................................Địa chỉ  : ...........................................................................................................Điện thoại : ..................... Fax : .....................  Mã số thuế : .....................Đại diện : Ông ..................... Chức vụ: Giám đốcBên A và Bên B thống nhất các nội dung và điều khoản như sau:  ĐIỀU 1: PHẠM VI CÔNG VIỆC  Bên B đồng ý cho Bên A thuê thiết bịđể thực hiện Gói thầu “..........................” thuộc công trình“..............................................” tại địa điểm: ................................. trong trường hợp Bên A được trúng thầu, cụ thể như sau :SttTên thiết bịĐVTSố lượng1   2   ĐIỀU 2: GIÁ CẢ, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN-  Giá thuê thiết bị: Giá được tính theo thời điểm thi công.-  Phương thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản.ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM MỖI BÊN1.  Trách nhiệm bên A-  Thanh toán theo Điều 2.-  Giữ gìn thiết bị của bên B sau khi bàn giao, không để mất mát, hư hỏng. Trong trường hợp mất hoặc hư hỏng bên A phải bồi thường giá trị thực của thiết bị.-  Khi có sự cố xảy ra bên A phải  báo cho bên B để kịp thời giải quyết.2. Trách nhiệm bên B-  Giao thiết bị đúng hạn, đạt yêu cầu kỹ thuật về chất lượng và yêu cầu về an toàn của bên A kèm theo bản sao hóa đơn mua xe, hoặc giấy kiểm định xe, hoặc giấy chứng nhận đăng ký xe.- Trong trường hợp nếu thiết bị không đúng yêu cầu của bên A thì bên B cần hoán đổi cho phù hợp và chịu toàn bộ chi phí phát sinh.-  Cấp hóa đơn tài chính cho bên A theo đúng số lượng đã thuê và hóa đơn phải hoàn toàn hợp lệ và hợp lý.-  Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của các hóa đơn chứng từ khi xuất cho bên A.ĐIỀU 4:  ĐIỀU KHOẢN CHUNG-    Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.-   Nếu có thay đổi phát sinh sẽ được bàn bạc thống nhất giữa hai bên và phải được bổ sung, điều chỉnh bằng văn bản hoặc lập phụ lục hợp đồng có xác nhận của hai bên.-  Những tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng này nếu giải quyết bằng thương lượng giữa hai bên không được thì thống nhất đưa ra Trọng tài kinh tế hoặc Tòa án Nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết. -   Sau khi các bên đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng, thì hợp đồng mua bán trên coi như đã được thanh lý. -   Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 (hai) bản.           ĐẠI DIỆN BÊN A                                        ĐẠI DIỆN BÊN B                                                                                                              Tải xuống HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC CHO THUÊ THIẾT BỊ THI CÔNG
timeline_post_file63398b9c9db56-fds.jpg.webp
HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC KHẢO SÁT, THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG DỰ ÁN
                                                       CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                                                _____________                                 HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC KHẢO SÁT, THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG DỰ ÁN : GÓI THẦU SỐ: ……Các Căn cứ:Luật xây dựng số: 16/2003/QH 11 của Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 10/12/2003 có hiệu lực từ ngày 01/07/2004;Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chỉnh phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình;Pháp lệnh hợp đồng kinh tế của Hội đồng Nhà nước Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25/7/1989;Nghị định số 17/HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng Nhà nước Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh hợp đồng kinh tế;Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;Hồ sơ mời thầu Gói thầu số ….. (Bao gồm công việc thiết kế bản vẽ thi công) do ……… làm Chủ đầu tư, Xét nhu cầu năng lực các bên tham gia dự án.Hôm nay, ngày ….. tháng ..... năm 2007, chúng tôi gồm:I. ĐẠI DIỆN BÊN A: CÔNG TY A- Ông : Trần Văn A- Chức vụ : Giám đốc Công ty- Địa chỉ : - Điện thoại : - Fax : - Mã số thuế : - Tài khoản :- Tại :II. ĐẠI DIỆN BÊN B: CÔNG TY B- Ông : Nguyễn Văn B- Chức vụ : Giám đốc Công ty- Địa chỉ : - Điện thoại : - Fax : - Mã số thuế : - Tài khoản :- Tại :Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng nguyên tắc về việc khảo sát thiết kế BVTC thầu Gói thầu số …….. (Bao gồm công việc thiết kế bản vẽ thi công).Điều 1. Nội dung công việcNếu trúng thầu, bên A giao cho bên B thực hiện toàn bộ công tác khảo sát thiết kế BVTC gói thầu nói trên.Điều 2. Thời gian thực hiện và hồ sơ giao nộp- Thời gian thực hiện và số lượng hồ sơ giao nộp theo yêu cầu cụ thể của Chủ đầu tư đối với gói thầuĐiều 3. Giá trị thực hiện hợp đồng và phương thức thanh toánGiá trị hợp đồng được tính cụ thể khi ký hợp đồng chính thức.1. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt.Điều 4. Trách nhiệm của mỗi bên:1. Trách nhiệm của bên A:- Cung cấp tài liệu, số liệu, các văn bản pháp lý cần thiết cho bên B.- Giao chỉ giới và mốc cao độ công trình.- Trình duyệt hồ sơ công trình.- Thanh toán cho bên B theo giá trị hợp đồng được thoả thuận.2. Trách nhiệm của bên B:- Lập hồ sơ thiết kế BVTC theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của Dự án, yêu cầu của TVGS và Chủ đầu tư.- Chịu trách nhiệm về chất lượng, nội dung và khối lượng của hồ sơ thiết kế BVTC theo đúng quy định hiện hành.- Đảm bảo thực hiện tiến độ hợp đồng theo thoả thuận. Cung cấp các tài liệu thiết kế đúng thời hạn, chịu trách nhiệm bổ sung, sửa chữa hoặc lập lại thiết kế cho đến khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.- Trình bày bảo vệ thiết kế trong quá trình thẩm định và xét duyệt với cơ quan chức năng có thẩm quyền, sửa chữa hồ sơ theo văn bản duyệt, giao hồ sơ cho bên A đầy đủ số lượng, tiến độ theo hợp đồng đã ký.- Cử cán bộ có trình độ, năng lực thực hiện quyền giám sát tác giả trong quá trình thi công theo đúng quy định hiện hành.Điều 5. Điều khoản chung- Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản đã ghi thoả thuận trong hợp đồng. Trong quá trình thực hiện nếu có sự thay đổi hai bên sẽ thông báo cho nhau và cùng nhau bàn bạc giải quyết để thực hiện tốt hợp đồng. Trường hợp hai bên không tự giải quyết được bất đồng thì sẽ đưa vấn đề ra phân xử theo pháp luật hiện hành.- Hợp đồng nguyên tắc này là cơ sở để ký kết hợp đồng chính thức.- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 03 bản có giá trị Pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản, đóng vào Hồ dự thầu 01 bản.ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN BÊN B  Tải xuống HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC KHẢO SÁT, THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG DỰ ÁN 
HÀ THÚY VÂN
9 ngày trước
timeline_post_file632d87f6e5fc3-hđ-xd--1-.jpg.webp
HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN THẦU LẬP LUẬN CHỨNG KINH TẾ - KỸ THUẬT CHO CÔNG TRÌNH
                                                   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                                             **********                                             HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN THẦU LẬP LUẬN CHỨNG                                                     KINH TẾ - KỸ THUẬT CHO CÔNG TRÌNH                                                                Số: [SO HD]/HĐLCKTKTHôm nay, ngày [NGAY THANG NAM] tại [DIA DIEM] chúng tôi gồm có:BÊN CHỦ ĐẦU TƯTên doanh nghiệp: [TEN DOANH NGHIEP] Địa chỉ trụ sở chính:[DIA CHI TRU SO] Điện thoại: [SO DT] Telex:[SO TELEX] Fax: [SO FAX] Tài khoản số: [SO TAI KHOAN] Mở tại ngân hàng: [TEN NGAN HANG]Đại diện bởi: [HO VA TEN] Chức vụ: [CHUC VU] (Giấy ủy quyền số: [SO GIAY UY QUYEN] (nếu ký thay)Viết ngày [NGAY THANG NAM] Do [HO VA TEN] chức vụ [TONG GIAM DOC HAY GIAM DOC] ký.Trong hợp đồng này gọi tắt là bên ABÊN TỔ CHỨC NHẬN THẦU XÂY DỰNGTên doanh nghiệp: [TEN DOANH NGHIEP] Địa chỉ trụ sở chính:[DIA CHI TRU SO] Điện thoại: [SO DT] Telex: [SO TELEX] Fax: [SO FAX] Tài khoản số: [SO TAI KHOAN] Mở tại ngân hàng: [TEN NGAN HANG] Đại diện bởi: [HO VA TEN] Chức vụ: [CHUC VU]Giấy ủy quyền số: [SO GIAY UY QUYEN] (nếu ký thay)Viết ngày [NGAY THANG NAM] Do [HO VA TEN] chức vụ [TONG GIAM DOC HAY GIAM DOC] ký.Trong hợp đồng này gọi tắt là bên BHai bên thống nhất ký hợp đồng với những điều khoản sau:Điều 1: Nội dung công việcBên A giao cho Bên B lập:1. LCKTKT của công trình [TEN CONG TRINH XAY DUNG] phải quán triệt những số liệu do kết quả khảo sát địa điểm xây dựng công trình.2. Nội dung bản luận chứng phải thể hiện đầy đủ các quy định của pháp luật.3. Bên B phải đảm bảo viết LCKTKT cho công trình [TEN CONG TRINH XAY DUNG] được Bên A chấp nhận và cấp trên của Bên A đồng ý xét duyệt.Điều 2: Thời hạn lập LCKTKTBên B đảm bảo hoàn thành bản luận chứng kinh tế - kỹ thuật của công trình trong [SO THANG] tháng sẽ giao cho Bên A ngày [NGAY THANG NAM] Điều 3: Giá trị hợp đồngBên A sẽ trả cho Bên B sau khi bản LCKTKT của công trình [TEN CONG TRINH XAY DUNG] được thẩm tra, xét duyệt và công nhận.Tổng cộng là: [SO TIEN] đồng.Điều 4: Phương thức thanh toánBên A sẽ thanh toán cho Bên B theo phương thức: [TRA TOAN BO HAY TUNG DOT BANG TIEN MAT HAY CHUYEN KHOAN]Điều 5: Trách nhiệm Bên A1. Cung cấp đầy đủ kết quả khảo sát địa điểm xây dựng công trình.2. Giao đầy đủ hồ sơ quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu xây dựng công trình cho Bên B.3. Sẵn sàng cung cấp những thông tin, số liệu đã có khi Bên B yêu cầu.4. Thanh toán đủ số lượng và đúng thời hạn lệ phí hợp đồng cho Bên B.Điều 6: Trách nhiệm Bên B1. Việt đúng và đầy đủ nội dung, yêu cầu về quy hoạch, kế hoạch và mục tiêu xây dựng công trình mà Bên A đặt ra.2. Khi có yêu cầu bổ sung, sửa đổi hoặc viết lại thì Bên B phải thực hiện cho tới khi được cấp xét duyệt chấp nhận.3. Phải bảo đảm hoàn thành khẩn trương, đúng thời hạn.Điều 7: Điều khoản thi hành1. Hợp đồng này có giá trị từ ngày [NGAY THANG NAM] đến ngày [NGAY THANG NAM].2. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng Bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về HĐKT.3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc gì thì hai bên chủ động thương lượng giải quyết.Hợp đồng này được lập thành [SO BAN] bản có giá trị như nhau mỗi bên giữ [SO BAN] bản.ĐẠI DIỆN BÊN B                           ĐẠI DIỆN BÊN AChức vụ                                                Chức vụKý tên, đóng dấu                        Ký tên, đóng dấuDownload Hợp đồng 
HÀ THÚY VÂN
9 ngày trước
timeline_post_file632d851172459-hđ7--1-.jpg.webp
HỢP ĐỒNG VỀ GIAO NHẬN THẦU XÂY DỰNG TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH
                                                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHỢP ĐỒNG VỀ GIAO NHẬN THẦU XÂY DỰNG TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH [TEN CONG TRINH XAY DUNG]                                                                       Số:[SO HD]/HĐNTHôm nay ngày [NGAY THANG NAM] tại [DIA DIEM] chúng tôi gồm có:BÊN CHỦ ĐẦU TƯTên doanh nghiệp: [TEN DOANH NGHIEP] Địa chỉ trụ sở chính: [DIA CHI TRU SO] Điện thoại:[SO DT] Telex: [SO TELEX] Fax: [SO FAX] Tài khoản số: [SO TAI KHOAN] Mở tại ngân hàng: [TEN NGAN HANG] Đại diện bởi: Ông (bà) [HO VA TEN] Chức vụ: [CHUC VU] Giấy ủy quyền số: [SO GIAY UY QUYEN] (nếu thay tổng giám đốc hay giám đốc ký)Viết ngày [NGAY THANG NAM] Do [HO VA TEN] chức vụ: [GIAM DOC HAY TONG GIAM DOC] ký.Trong hợp đồng này gọi tắt là bên ABÊN TỔ CHỨC NHẬN THẦU XÂY DỰNGTên doanh nghiệp: [TEN DOANH NGHIEP] Địa chỉ trụ sở chính: [DIA CHI TRU SO] Điện thoại:[SO DT] Telex:[SO TELEX] Fax: [SO FAX] Tài khoản số: [SO TAI KHOAN] Mở tại ngân hàng: [TEN NGAN HANG] Đại diện bởi:Ông (bà) [HO VA TEN] Chức vụ: [CHUC VU] Giấy ủy quyền số: [ SO GIAY UY QUYEN] Viết ngày [NGAY THANG NAM] Do [HO VA TEN] chức vụ [GIAM DOC HAY TONG GIAM DOC] ký.Trong hợp đồng này gọi tắt là bên BHai bên thỏa thuận những nguyên tắc giao nhận tổng thầu xây dựng công trình [TEN CONG TRINH] như sau:Điều 1: Nội dung công tác1. Bên A giao cho Bên B tiến hành tất cả các khâu của toàn bộ công trình xây dựng [TEN CONG TRINH XAY DUNG] gồm;a. Tiến hành khảo sát khu vực đã quy hoạch để xây dựng công trình [TEN CONG TRINH XAY DUNG] theo đúng các nội dung và yêu cầu về khảo sát xây dựng đảm bảo số liệu đo đạc và số liệu giám định, điều tra chính xác khách quan.b. Lập LCKTKT cho công trình xây dựng theo đúng các quy định của pháp luật.c. Tiến hành thiết kế công trình theo đúng yêu cầu và nội dung bản LCKTKT đã được duyệt, phải theo đúng quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn định mức kinh tế – kỹ thuật và các chế độ thể lệ khác có liên quan của Nhà nước, phải xác định rõ lịch giao thiết kế và trách nhiệm bảo đảm việc giao thiết kế theo lịch.d. Tiến hành thi công xây lắp các bộ phận công trình theo đúnh hồ sơ thiết kế được duyệt.2. Toàn bộ vật tư, nhiên liệu cho công trình do Bên B cung cấp. Trường hợp Bên A nhận cấp vật tư, nhiên liệu tại kho thì Bên B được thanh toán tiền và nhiên liệu vận chuyển theo khối lượng và cự ly thực tế.Điều 2: Thời hạn thực hiệnTrong thời gian [SO THANG NAM], được phân chia như sau:1. Công tác khảo sát tiến hành trong [SO THANG] Bên B sẽ báo cáo kết quả số liệu khảo sát vào ngày [NGAY THANG NAM]. 2. Bản LCKTKT cho công trình viết trong thời gian [SO THANG]. Bên B chuyển tới Bên A sau khi hoàn thành và Bên A phải xét duyệt cho kết luận sau khi nhận là [SO THANG].3. Công tác thiết kế được tiến hành trong thời gian [SO THANG] tháng trình Bên A duyệt trong [SO THANG] tháng.4. Thi công xây lắp dự kiến hoàn thành trong [SO THANG] tháng kể từ ngày khởi công. Dự kiến khởi công vào ngày [NGAY THANG NAM]. Điều 3: Trị giá hợp đồngTổng dự toán công trình là [SO TIEN] đồng.1- Trị giá công tác khảo sát là [SO TIEN] đồng.2- Trị giá phần viết LCKTKT là [SO TIEN] đồng.3- Trị giá phần thiết kế công trình là [SO TIEN] đồng.4- Trị giá phần thi công xây lắp công trình làt [SO TIEN] đồng.5- Trong quá trình thực hiện nếu có quy định mới của Nhà nước ban hành liên quan đến trị giá từng công việc trên thì hai bên sẽ áp dụng quy định mới để thanh toán cho phù hợp.Điều 4: Cách thức thanh toán, quyết toán1. Thanh toán bằng tiền mặt [SO %] %, hoặc chuyển khoản qua ngân hàng [SO %] %.2. Khi hợp đồng được ký kết Bên A ứng trước cho Bên B[SO %] % kinh phí theo dự toán được duyệt để mua sắm vật tư chuẩn bị thi công.3. Phần kinh phí còn lại sẽ ghi cụ thể tại hợp đồng thi công.4. Sau khi nghiệm thu tổng thể công trình và đưa vào sử dụng hai bên sẽ căn cứ vào các bản hợp đồng cụ thể, tổng hợp các biên bản nghiệm thu khối lượng từng đợt, từng tháng để quyết toán và thanh lý hợp đồng. Bên B phải giao cho Bên A [SO BO HO SO] bộ hồ sơ hoàn công. Điều 5: Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng(Cần đưa ra thế chấp, cầm cố hoặc được cơ quan nào bảo lãnh bằng tài sản gì…).Điều 6: Trách nhiệm Bên A1. Giải tỏa mặt bằng công trình và đền bù hoa màu, nhà cửa trong phạm vi thi công trước khi Bên B tổ chức thi công.2. Cử cán bộ kỹ thuật giám sát theo dõi khối lượng và chất lượng công trình trong suốt thời gian thi công.3. Chuẩn bị đầy đủ kinh phí và thanh toán đúng thời hạn cho Bên B.4. Tổ chức cho bộ phận thi công của bên B được tạm trú tại địa phương, bố trí bảo vệ an ninh trật tự cho đơn vị thi công, bảo vệ vật tư và phương tiện xây lắp tại công trình.Điều 7: Trách nhiệm Bên B1. Bàn giao các loại hồ sơ đúng thời hạn quy định.2. Thi công đúng hồ sơ thiết kế và hoàn thành các hạng mục công trình đúng thời hạn hợp đồng. Bên B có lỗi chậm hoàn thành công trình sẽ bị phạt [SO %] giá trị của khối lượng bị kéo dài.3. Bên B phải chịu trách nhiệm về chất lượng công trình trong thời gian bảo hành là [SO NAM] năm, nếu có hư hỏng phải chịu phạt [SO %] giá trị dự toán phần không đảm bảo chất lượng.Điều 8: Mức thưởng, phạt khi các bên vi phạm hợp đồng1. Nếu hoàn thành từng loại công việc trong HĐKT này trước thời hạn từ 1 tháng trở lên sẽ được thưởng [SO %] % giá trị phần việc thực hiện.2. Nếu vi phạm hợp đồng về chất lượng, số lượng, thời hạn hoàn công, thời hạn thanh toán, v.v… Hai bên thống nhất áp dụng các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước về HĐKT, về XDCB để xử lý.Điều 9: Điều khoản thi hành1. Hợp đồng này có giá trị từ ngày ký đến ngày thanh lý hợp đồng.2. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng, bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo đúng quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế.3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề tranh chấp thì hai bên chủ động thương lượng giải quyết, khi cần sẽ lập phụ lục hợp đồng hoặc biên bản bổ sung hợp đồng.Hợp đồng này được lập thành [SO BAN] bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ [SO BAN] bản.Gửi các cơ quan có liên quan bao gồm:[TEN CAC CO QUAN GUI DEN]ĐẠI DIỆN BÊN B ĐẠI DIỆN BÊN AChức vụ                                                            Chức vụ(Ký tên, đóng dấu)                                  (Ký tên, đóng dấu)Download Hợp đồng 
HÀ THÚY VÂN
10 ngày trước
timeline_post_file632c2f60e9611-hđ9--1-.jpg.webp
HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN THẦU THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
                                                         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                                     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                                                  **********                                                HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN THẦU THIẾT KẾ XÂY DỰNG                                                              CÔNG TRÌNH [TEN CONG TRINH]                                                                           Số: [SO HD]/HĐTKHôm nay, ngày [NGAY THANG NAM] tại [DIA DIEM] chúng tôi gồm có: BÊN CHỦ ĐẦU TƯTên doanh nghiệp: [TEN DOANH NGHIEP] Địa chỉ trụ sở chính:[DIA CHI TRU SO] Điện thoại: [SO DT] Telex:[SO TELEX] Fax: [SO FAX] Tài khoản số: [SO TAI KHOAN] Mở tại ngân hàng: [TEN NGAN HANG]Đại diện bởi: [HO VA TEN] Chức vụ: [CHUC VU] (Giấy ủy quyền số: [SO GIAY UY QUYEN] (nếu ký thay)Viết ngày [NGAY THANG NAM] Do [HO VA TEN] chức vụ [TONG GIAM DOC HAY GIAM DOC] ký.Trong hợp đồng này gọi tắt là bên ABÊN TỔ CHỨC NHẬN THẦU XÂY DỰNGTên doanh nghiệp: [TEN DOANH NGHIEP] Địa chỉ trụ sở chính:[DIA CHI TRU SO] Điện thoại: [SO DT] Telex:[SO TELEX] Fax: [SO FAX] Tài khoản số: [SO TAI KHOAN] Mở tại ngân hàng: [TEN NGAN HANG] Đại diện bởi: [HO VA TEN] Chức vụ: [CHUC VU] (Giấy ủy quyền số: [SO GIAY UY QUYEN] (nếu ký thay)Viết ngày [NGAY THANG NAM] Do [HO VA TEN] chức vụ [TONG GIAM DOC HAY GIAM DOC] ký.Trong hợp đồng này gọi tắt là bên BHai bên thống nhất ký hợp đồng kinh tế giao nhận thầu thiết kế xây dựng công trình [TEN CONG TRINH XAY DUNG] với những điều khoản sau:Điều 1: Nội dung công việc hợp đồng1. Bên A giao cho Bên B thầu thiết kế toàn bộ công trình [TEN CONG TRINH XAY DUNG] theo đúng quy hoạch, kế hoạch, số liệu khảo sát và nội dung của bản LCKTKT đã được thẩm tra xét duyệt.2. Bên B phải cử các cán bộ kỹ thuật đủ các tiêu chuẩn về bằng cấp, kinh nghiệm cần thiết vào việc thiết kế đồ án xây dựng.3. Bên B thiết kế đồ án xây dựng phải tuân thủ các qui trình, qui phạm của Nh nước qui định và phải được Bên A thẩm tra, xem xét chấp thuận. Các tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật phải hợp với yêu cầu của Bên Avàđảm bảo các chế độ thể lệ của Nhà nước qui định mới được đưa ra tổ chức thi công.Điều 2: Thời hạn thiết kếThời hạn thiết kế toàn bộ công trình tổng cộng là [SO THANG] tháng tính từ ngày [NGAY THANG NAM] đến ngày [NGAY THANG NAM] Định lịch giao bản thiết kế từng phần như sau:1. Thiết kế tổng quát (tạo dựng) trong [SO THANG] tháng. Bên B giao cho Bên A vào ngày [NGAY THANG NAM] 2. Thiết kế phần nền móng trong [SO THANG] tháng.Bên A giao cho Bên B vào ngày [NGAY THANG NAM] 3. [YEU CAU KHAC]4. Điều 3: Trị giá hợp đồngTổng trị giá thiết kế toàn bộ công trình [TEN CONG TRINH XAY DUNG] là [SO TIEN] đồng. Chia ra trị giá từng phần cụ thể như sau:1. Thiết kế tổng quát trị giá [SO TIEN] đồng.2. Thiết kế phần nền móng [SO TIEN] đồng.3. [NOI DUNG KHAC NEU CAN]4. Điều 4: Cách thức thanh toán1. Bên A thanh toán cho Bên B [BANG [SO TIEN] MAT HAY CHUYEN KHOAN]2. Thanh toán từng phần sau khi Bên B chuyển cho Bên A kết quả thiết kế được Bên A chấp nhận.Điều 5: Trách nhiệm Bên A1. Cung cấp đầy đủ tài liệu và kết quả khảo sát, nội dung LCKTKT của công trình đã được duyệt. Các tài liệu về qui hoạch, kế hoạch, mục tiêu xây dựng công trình mà cấp trên đã xác định.2. Lực chọn các tiêu chuẩn, định mức KTKT ph hợo với chế độ thể lệ của Nh nước.3. Sẵn sàng cung cấp những thông tin, số liệu đã có khi Bên B yêu cầu.4. Thanh toán đủ số lượng và đúng thời hạn lệ phí hợp đồng cho Bên B.Điều 6: Trách nhiệm Bên B1. Thiết kế đúng yêu cầu của Bên A, bảo đảm đúng nội dung các bước thiết kế, đủ các hồ sơ thiết kế dự toán của công trình, có các chỉ dẫn chi tiết bảo đảm cho người sử dụng đọc và thực hiện đúng ý đồ của tác giả thiết kế.2. Khi có yêu cầu bổ sung, sửa đổi hoặc thiết kế lại của Bên A thì Bên B phải thực hiện cho đến khi được chấp nhận.3. Bảo đảm lịch giao nhận từng phần thiết kế đã xác định.Điều 7: Điều khoản thi hành1. Hợp đồng này có giá trị từ ngày [NGAY THANG NAM] đến ngày [NGAY THANG NAM].2. Hai Bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng Bên no vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế.3. Trong quá trình thực hiện nếu xảy ra tranh chấp hợp đồng thì hai Bên chủ động thương lượng giải quyết. Khi cần sẽ lập phụ lục hợp đồng hoặc biên bản bổ sung hợp đồng.Hợp đồng này được lập thành [SO BAN] bản có giá trị như nhau mỗi Bên giữ [SO BAN] bản.ĐẠI DIỆN BÊN B                                          ĐẠI DIỆN BÊN AChức vụ                                                             Chức vụKý tên, đóng dấu                                       Ký tên, đóng dấuDownload Hợp đồng giao nhận thầu thiết kế xây dựng công trình  
Bài viết được xem nhiều nhất
timeline_post_file60b5ae152557b-z2525705382890_4823d01a4c2e2134a94faa33ef20bc2f.jpg.webp
KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG - ẢNH HƯỞNG – BÀI HỌC XỬ LÝ  KHỦNG HOẢNG Khủng hoảng truyền thông có thể xảy ra với các thương hiệu bất kỳ lúc nào nhất là trong thời đại mạng xã hội đang bùng nổ. Việc kiểm soát khủng hoảng cho các thương hiệu cần có những chiến lược xử lý và phương pháp giải quyết nhanh chóng. Đặc biệt để lấy lại niềm tin của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có động thái rõ ràng và tích cực. Bở vậy, khủng hoảng truyền thông luôn là “bóng đen” đối với các doanh nghiệp. Vậy khủng khoảng truyền thông là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Có ảnh hưởng ra sao ?Khủng hoảng truyền thông là gì?Khủng hoảng truyền thông là cụm từ tiếng Việt được dịch ra từ chữ crisis. Theo các giáo trình, khủng hoảng truyền thông là những sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của công ty khi có thông tin bất lợi về công ty hay sản phẩm. Sự bất lợi này đe dọa đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm giảm uy tín của công ty.Theo định nghĩa giáo khoa, “khủng hoảng truyền thông là bất kỳ một sự kiện ngoài ý muốn nào mang mối đe dọa nghiêm trọng đến uy tín của công ty hoặc niềm tin của các bên liên quan. Sự kiện có thể là một hành động vi phạm lòng tin, một sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh, cáo buộc bởi các nhân viên hoặc những người khác, một nghị định đột ngột của chính phủ, lỗ hổng trong sản phẩm, hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác” hay nói một cách đơn giản, “khủng hoảng là bất kỳ một sự kiện nào có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của công ty đối với công chúng của nó”.Ba yếu tố chung cho một cuộc khủng hoảng: Mối đe dọa đối với tổ chứcYếu tố bất ngờThời gian quyết định ngắnVenette  lập luận rằng “khủng hoảng là một quá trình biến đổi trong đó hệ thống cũ không còn có thể được duy trì”. Do đó, yếu tố thứ tư của khủng hoảng là sự cần thiết phải thay đổi. Nếu không cần thay đổi, sự kiện có thể được mô tả chính xác hơn là sự cố hoặc sự cố.Các loại khủng hoảng truyền thôngBất kỳ một sự việc nào cũng có mối quan hệ biện chứng giữa “nguyên nhân – kết quả”. Đúng vậy, các cuộc khủng hoảng truyền thông không tự nhiên sinh ra mà nó có thể xuất phát từ các xung đột chính, cơ bản như:Xung đột lợi ích: Một nhóm các cá nhân hoặc nhóm có mâu thuẫn với các tập đoàn về những lợi ích nhất định từ đó dẫn đến các hoạt động chống phá để mang lợi ích về phe mình. Các hoạt động chủ yếu của xung đột này là tẩy chay. Xung đột này, trên thị trường khốc liệt hiện nay thì thường xuyên xảy ra.Cạnh tranh không công bằng: Công ty hoặc tổ chức đối thủ có các động thái vượt ngoài khuôn khổ pháp luật nhằm chống phá, bôi nhọ, hạ nhục danh tiếng của công ty kia. Tuy các hoạt động này đã được giới hạn nhưng vẫn còn đó mà cụ thể là hành động bắt nạt trên mạng.“Một con sâu làm rầu nồi canh”: Một cá nhân đại diện trong công ty, tổ chức có hành vi phạm tội, gây rúng động trong cộng đồng, khiến cộng đồng mất niềm tin và quay lưng với tổ chức. Trường hợp này cũng rất hay xảy ra ví dụ như vụ việc của Agribank.Khủng hoảng liên đới: Đối tác của công ty mình bị vướng vào vòng lao lý, từ đấy có một số tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội nhắm vào làm bôi nhọ danh tiếng công ty khi đánh đồng công ty với những việc làm sai trái của đối tác.Khủng hoảng tự sinh: Các hoạt động truyền thông, sản phẩm hay dịch vụ vô tình có những lỗi hoặc phốt dẫn đến sự bất bình và lan truyền rộng rãi. Đây là lý do thường xuyên và phổ biến trong các doanh nghiệp. Ví dụ: vụ chai nước có ruồi của công ty Tân Hiệp Phát.Khủng hoảng chồng khủng hoảng: Là khi công ty, tổ chức xử lý truyền thông không khéo, không có thái độ thành khẩn sửa chữa lỗi lầm dẫn đến sự phẫn nộ sâu sắc hơn từ cộng đồng. Khủng hoảng này thường xảy ra khi công ty không có một chiến lược giải quyết khủng hoảng quy củ, cẩn thận.Và kết quả của những loại xung đột cộng thêm nhiều gia vị của truyền thông đã tạo nên những cuộc khủng hoảng truyền thông. Khủng hoảng truyền thông vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng, tính chất của cuộc khủng hoảng, có thể chia thành các loại khủng hoảng truyền thông như sau:Khủng hoảng âm ỉLà những khủng hoảng hay vấn đề một nhóm người đã có với công ty, tổ chức nhưng những vấn đề này quá nhỏ hoặc nó chưa đủ sức lan truyền rộng ra cộng đồng. Nhưng càng về lâu về dài, những vấn đề lớn dần và phát sinh khủng hoảng rộng lớn. Khi khủng hoảng phát sinh, doanh nghiệp rất khó giải quyết vì sự chậm trễ trong thay đổi không mang lại giá trị tích cực đến khách hàng. Khi phát sinh các nguy cơ âm ỉ, doanh nghiệp nên có sự đánh giá suy xét từ đó chặn đứng các nguy cơ có thể có.Khủng hoảng bất chợtLà những khủng hoảng bất chợt xuất hiện mà không có cảnh báo hay dự đoán như một chai nước bị kém chất lượng hay nhân viên phạm tội, những khủng hoảng này lỗi không hoàn toàn do công ty và cách giải quyết nên là thành thật xin lỗi, giải quyết hậu quả bằng tất cả khả năng.Khủng hoảng đa kênhKhủng hoảng đa kênh (Omni-channel) chứa nhiều khả năng gây hại nhất vì nó thu hút sự chú ý của nhiều kênh truyền thông. Nếu một thương hiệu đang đối phó với một tình huống cực đoan, chẳng hạn như cáo buộc quấy rối nơi làm việc, thu hồi sản phẩm hoặc các hành vi không phù hợp tại công ty, thì nó có thể phải đón nhận phản hồi tiêu cực trên phương tiện truyền thông xã hội và trên các phương tiện truyền thông truyền thống.Chuẩn bị đối phó bằng cách có một kế hoạch quản lý khủng hoảng mạnh mẽ thường xuyên được áp dụng và cập nhật. Trong những tình huống như thế này, một phản ứng nhanh chóng và xác thực có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Đảm bảo rằng tất cả các tin nhắn được đăng không chỉ trên trang web của công ty mà còn trên bất kỳ kênh xã hội nào đang nhận được phản hồi tiêu cực. Và mặc dù tính nhất quán trong thông điệp của công ty là chìa khóa, từ ngữ nên được chau chuốt để thể hiện thái độ chân thành.Với các mức độ, phương thức khủng hoảng khác nhau như vậy, thì liệu khủng hoảng truyền thông  tất cả đều là xấu, hay nó chính là một bàn đạp thể hiện sự đẳng cấp, khốn khéo của con người và là cơ hội cho các doanh nghiệp chuyển mình, vươn lên?Ảnh hưởng của khủng hoảng truyền thôngNền kinh tế phát triển càng năng động, quyền con người được đề cao, sức mạnh truyền thông ngày càng lớn, tất cả đều có 2 mặt: tích cực và tiêu cực.  Khủng hoảng truyền thông là bất kì một chuyện xấu gì xảy đến với doanh nghiệp hoặc tổ chức được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội truyền thông, làm ảnh hưởng đến danh tiếng từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, kinh doanh của các đối tượng bị khủng hoảng tác động đến.Khủng hoảng truyền thông thường kéo theo các cảm xúc tiêu cực không cần thiết mà hệ quả mang lại rất nặng nề:Làm lu mờ phán đoán chính xác.Tổn hại đến các đối tác của tổ chức bị khủng hoảng.Có tính lan truyền cao.Tính chính trực và danh tiếng của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng rõ nét phụ thuộc vào hành động của họ. Việc giải quyết kịp thời các khủng hoảng truyền thông là một bài toán khó của mọi ban ngành tổ chức. Khi gặp phải khủng hoảng, các cấp lãnh đạo, phòng ban nên có sự đối thoại nhanh chóng, rõ ràng để từ đó có thể giải quyết hiệu quả khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng truyền thông xã hội. Các ngành nghề dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng có thể kể đến thương mại điện tử, mạng xã hội, ngành thời trang,..Ví dụ, Những năm vừa qua, đã không ít các thương hiệu thiết sót trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông. Như sự việc đáng tiếc của hãng Boeing để xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng đối với máy bay 737 Max 8 mới của mình, hãng phải chấp nhận mất doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phần đã giảm hơn 40% so với năm 2018. Hay trường hợp của Taco Bell xử trí khi nhân viên làm ảnh hưởng xấu đến thương hiệu trên Facebook…Khủng hoảng truyền thông là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn xảy ra. Trong việc xử lý khủng hoảng, sẽ không có một quy trình chuẩn nào cả. Vì trong quá trình diễn ra khủng hoảng, sự việc biến đổi không ngừng. Nên cái doanh nghiệp cần chính là sự chuẩn bị. Và áp dụng linh hoạt các nguyên tắc xử lý khủng hoảng truyền thông. Sao cho phù hợp với từng tình huống, diễn biến tình hình bấy giờ.Tuy nhiên, cũng không thể nói hoàn toàn, khủng hoảng truyền thông đều có tác động xấu. Bởi lẽ, khủng hoảng cũng có thể là chất xúc tác có tác dụng kích thích tính năng động sáng tạo, huy động tối đa tiềm lực trí tuệ của con người, cộng đồng và xã hội. Chỉ cần, kịp thời đưa ra nhưng giải pháp, chiến lược phù hợp để xử lý thì tất cả có thể biến thành cơ hội hành động kêu gọi một cách thông minh, thì đương nhiên sẽ biến “nguy thành an” biến “ khó khăn thành cơ hội”. Điển hình như: KFC Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt có thể giúp bạn biến bê bối thành một chiến lược độc đáo và thu về những phản hồi tích cực.Như vậy, thực tế đã chứng minh, có nhiều doanh nghiệp đã thật sự thất bại, điêu đứng trên bờ vực phá sản,…vì khủng khoảng truyền thông, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trở mình trên đường đua một cách ngoại mục.Các giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thôngNhanh chóng đánh giá vấn đề gây khủng hoảngĐiều đầu tiên khi có những dấu hiệu khủng hoảng truyền thông là lập tức chúng ta phải tiếp cận và đánh giá vấn đề trong thời gian ngắn nhất. Trong đó, đặt ra các câu hỏi là một cách hiệu quả để nhìn nhận vấn đề một cách trực quan nhất.Vấn đề này có ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp? Nó có ảnh hưởng đến bộ máy cấp cao hay không? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề truyền thông nằm mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải nằm ở khoảng nào ?Phản hồi với các đối tác, khách hàngThực tế, tốc độ phản hồi khách thực sự rất quan trọng khi khủng hoảng truyền thông xảy ra. Sự im lặng và thụ động sẽ biến mọi tình huống trở nên tệ hại hơn và nhận được nhiều sự giận dữ hơn. Hãy luôn trong tư thế sẵn sàng nhận các phàn nàn từ phía các đối tác, khách hàng và phản hồi ngay lập tức. Nếu bạn chưa thể có câu trả lời ngay, hãy ước tính một khoảng thời gian về phía khách hàng để họ cảm nhận rằng chúng ta thực sự quan tâm đến vấn đề họ đang mắc phải.Có thái độ tích cực và trung thựcChúng ta không nên che giấu và không rõ ràng với truyền thông, mạng xã hội khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra. Lên tiếng trên mạng xã hội, đưa ra thông cáo, lời xin lỗi trình bày rõ ràng vấn đề chúng ta đang mắc phải và đưa ra phương hướng giải quyết chính là phương pháp để trấn an khách hàng, đối tác đồng thời nhận được sự thông cảm của dư luận.Như CMO Will McInnes của Brandwatch từng nói: “Chiến dịch có thể sẽ sai. Các thông điệp được kiểm tra trong nhóm sẽ không hiệu quả. Nhân viên sẽ không hành động đúng. Nhưng người tiêu dùng sẽ chấp nhận lỗi lầm khi nhận được những phản hồi phù hợp.”Xây dựng quy trình bài bản đề phòng khủng hoảng truyền thôngNgười ta vẫn thường nói: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” Cách tốt nhất để xử lý khủng hoảng truyền thông là tiêu diệt triệt để những lối mòn có thể dẫn đến khủng hoảng truyền thông trước khi nó xảy ra. Có những cách để ngăn chặn khủng hoảng truyền thông như:Xây dựng một đội ngũ thiết kế và quản lý web chuyên nghiệp để đăng tải và cập nhập thông tin kịp thờiKiểm soát chặt chẽ những thông tin phát tán trên mạng xã hội.Cẩn thận kiểm tra tất cả những sản phẩm truyền thông (viral videos, photos…) trước khi tạo chiến dịch truyền thông.Không nên quảng cáo quá xa vời thực tế, lố lăng về chất lượng doanh nghiệp.Có rất nhiều phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, sự lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp là rất quan trọng nó quyết định đến sự thành bại. Dưới đây là một số tài liệu cần biết về khủng hỏang truyền thông của các thương hiệu lớn và phương thức xử lý, bài học rút ra rất hữu ích: Ngày thứ 2 đen tối và cơn ác mộng của người làm truyền thông: Tải về05 ví dụ về khủng hoảng truyền thông và bài học rút ra: Tải về10 bài học điển hình về xử lý khủng hoảng truyền thông: Tải vềCơ chế lan truyền của khủng hoảng truyền thông: Tải vềDomino-s Pizza- Dội nước dập tắt khủng hoảng truyền thông, thay vì im lặng chờ chết: Tải vềKhi nhân viên làm xấu hình ảnh thương hiệu trên facebook đừng xử trí như Taco Bell: Tải vềNestle và Bài học xử lý khủng hoảng trên mạng xã hội: Tải vềSocial Listening- khủng hoảng truyền thông của Agribank ảnh hưởng như thế nào ? Tải vềSocial Listening- Vì đâu BaBy Care gặp phải khủng hoảng truyền thông: Tải về Tổng hợp các cuộc khủng hoảng truyền thông: Tải vềTrên đây là các thông tin tư vấn của Legalzone về phương án quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
timeline_post_file61dd529d379fb-Thiết-kế-không-tên--18-.png.webp
Nguồn vốn xã hội hóa là gì? Đặc điểm của nguồn vốn xã hội hóa như thế nào? Cùng Legalzone tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Khái nhiệm nguồn vốn xã hội hóaNguồn vốn xã hội hóa là gì?Nguồn vốn xã hội hóa được hiểu là những qui định phi chính thức, những chuẩn mực và các mối quan hệ lâu dài giúp thúc đẩy các hành động tập thể và cho phép mọi người thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh cùng có lợi.Đặc điểm nguồn vốn xã hội hóaĐây là một loại hình vốn vậy nên có các đặc tính như:Tính sinh lợiThuộc tính sinh lợi cho biết vốn xã hội phải có khả năng sinh ra một nguồn lợi nào đó cả về mặt vật chất và tinh thần.Tính có thể hao mònTính hao mòn là thuộc tính hệ quả của tính sinh lợi, một điểm khác biệt quan trọng của vốn xã hội với các loại vốn khác là ngày càng sử dụng càng tăng.Cũng chính vì vậy mà vốn xã hội có thể bị suy giảm và triệt tiêu nếu không được sử dụng có thể bi phá hoại một cách vô tình hay cố ý khi vi phạm qui luật tồn tại và phát triển của loại hình vốn này.Tính sở hữuLà loại hình vốn nên vốn xã hội cũng sẽ thuộc sở hữu của một cộng đồng xã hội nào đó. Là một loại hình vốn nên nó có thể được đo lường, tích lũy và chuyển giao.Tính có thể đo lường tích lũy, chuyển giao.Một đặc điểm khác nữa của vốn xã hội là nó được làm tăng lên trong quá trình chuyển giao.Vốn xã hội có tính hai mặt:Nó có thể hướng đến sự phát triểnThiên về tính bảo tồn, kìm hãm sự phát triển.Vốn xã hội phải thuộc về một cộng đồng nhất định. Và là sự chia sẻ những giá trị chung, những qui tắc và ràng buộc chung của cộng đồng đó.Vai trò của vốn xã hội đối với tăng trưởng kinh tếNguồn vốn xã hội hoánguon von xa hoiNhững tác động của vốn xã hội đến tăng trưởng kinh tế cũng được xem xét từ nhiều khía cạnh.Vốn xã hội có thể tác động tới tăng trưởng kinh tế thông qua nhiều kênh trực tiếp và gián tiếp khác nhau.– Kênh 1: vốn xã hội có thể thay thế các thể chế chính thức một cách hiệu quả.Vốn xã hội cho dù đó là vốn xã hội co cụm vào nhau hay vốn xã hội vươn ra ngoài bao hành sự tin tưởng lẫn nhau và các chuẩn mực phi chính thức có thể thay thế cho các thể chế chính thức để điều chỉnh các giao dịch kinh tế và do vậy giảm thiểu các chi phí -Kênh 2: vốn xã hội tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa mọi người thúc đẩy sự lưu chuyển, lan tỏa của các nguồn lực, thông tin, các ý tưởng và công nghệ.– Kênh 3: vốn xã hội tạo điều kiện cho sự phát triển của các hoạt động đổi mới, sáng tạo.– Kênh 4: vốn xã hội có tác động tích cực làm gia tăng vốn con người.Tuy nhiên, không phải vốn xã hội luôn có vai trò tích cực đối với tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh những lợi ích mà vốn xã hội đem lại, sự tồn tại của vốn xã hội luôn kèm theo những chi phí mà các cá nhân và xã hội phải chi trả.Không phải trong mọi trường hợp vốn xã hội luôn ưu việt hơn các thể chế chính thức. Khi mà tiến bộ công nghệ có thể giúp giảm chi phí thiết lập, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thể chế chính thức.Sự phát triển kinh tế thường đi song song với sự cải thiện đời sống về mặt vật chất. Nhưng một vùng đất nào đó rất giàu có về vật chất thuần túy mà thiếu vắng vốn xã hội. Các nhà nghiên cứu về nguồn vốn xã hội trong tương quan kinh tế đều đồng ý với nhau rằng:Một nền kinh tế lành mạnh trong một đất nước có kỷ cương và văn hiến không thể nào thiếu vắng nguồn vốn xã hội. Kẻ thù dai dẳng nhất của quá trình tích lũy, phát triển nguồn vốn xã hội là tham nhũng. Bởi vậy, vốn xã hội và tham nhũng có mối quan hệ nghịch chiều với nhau. Nạn tham nhũng càng bành trướng, vốn xã hội càng co lại. Khi tham nhũng trở thành “đạo hành xử” hàng ngày thì cũng là lúc vốn xã hội đang trên đà phá sản.Nếu chỉ có ánh sáng mới có khả năng quét sạch hay đuổi dần bóng tối. Tương tự như thế, vốn xã hội được tích lũy càng cao, nạn tham nhũng càng có hy vọng bị đẩy lùi dần vào quá khứ.Giống và khác giữa XHH và PPPMột số điểm tương đồng Chủ trương thu hútXuất phát từ việc nguồn vốn nhà nước hạn hẹp, không bảo đảm các công trình, dịch vụ cơ bản.Về lĩnh vực:XHH bắt nguồn từ lĩnh vực y tế. Đến nay đã điều chỉnh cả lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, thể dục thể thao, văn hoá, môi trường.Một số mô hình PPP xuất phát từ lĩnh vực kết cấu hạ tầng như nhà máy điện, cấp nước. Đến nay đã bao gồm lĩnh vực như y tế, giáo dục, thể thao, văn hoá… theo thông lệ quốc tế.Về chủ thểBên cạnh các cơ sở ngoài công lập, chủ trương XHH còn điều chỉnh mối quan hệ giữa cơ sở sự nghiệp công lập với đối tác liên doanh, liên kết.Hình thức đầu tư PPP cũng có chủ thể là khu vực công và khu vực tư, thực hiện hợp đồng đối tác trong thời gian dài.       Sự tương đồng giữa 2 hình thức dẫn đến sự lúng túng khi lựa chọn giữa đầu tư XHH và đầu tư PPP.Một số điểm khác biệtnguồn vốn đầu tư công chưa xử lý quan ngại về rủi ro có thể xảy ra trong triển khai dự án. Đầu tư PPP có cơ sở là hợp đồng, xác định rõ cơ chế xử lý và giảm thiểu rủi ro. Nhưng thiếu nguồn lực nhà nước tham gia nên chưa hấp dẫn nhà đầu tư.Về mức độ cam kết, chia sẻ rủi ro giữa Nhà nước và nhà đầu tư:Chính sách XHH chỉ đề cập về ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. Không quy định một cách chính thức về việc chia sẻ trách nhiệm với nhà đầu tư.PPP yêu cầu sự cam kết của Nhà nước ở mức độ cao hơn. Ngoài các ưu đãi, hỗ trợ, cơ chế bảo đảm đầu tư cũng được quy định trong hợp đồng để giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư.Về minh bạch hoá:Hoạt động liên doanh liên kết, các dự án, đề án liên doanh, liên kết được minh bạch hoá theo quy chế nội bộ, chưa thực sự hướng tới sự giám sát rộng rãi và độc lập.Điều này xuất phát từ thực trạng chung là thiếu cơ chế khuyến khích sự tham gia giám sát, đánh giá của các đơn vị độc lập, người sử dụng dịch vụ.Dự án PPP được công khai hoá, minh bạch hoá từ danh mục dự án đến các bước lựa chọn nhà đầu tư tại Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trang web của các bộ, địa phương.Về quy trình lựa chọn nhà đầu tư, đối tác tư nhân, giữa hai hình thức cũng có những khác biệt nhất định. Trên đây là một số thông tin giải đáp thắc mắc nguồn vốn xã hội hóa là gì. Hãy liên hệ với chúng tôi khi bạn cần hỗ trợ. Bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline 0888889366. Hoặc fanpage Công ty Luật Legalzone.
timeline_post_file60ef9501df581-Barry-Callebaut-Offices-Chocolate-Academy-Istanbul-_-Office-Snapshots-570x570.jpg.webp
Đây là những thông tin về cơ bản nhưng hầu như không nhiều người hiểu rõ được. Dù hàng ngày đang ngồi làm những công việc tại văn phòng của mình. Điều này cũng dễ vì cơ bản thì kiến thức này cũng không có gì gọi là quan trọng lắm đối với mọi người.Tuy nhiên, Công ty Luật Legalzone cũng vẫn sẽ chia sẻ đến bạn những thông tin chi tiết nhất về khái niệm chức năng để bạn tham khảo qua và hiểu rõ hơn về hình thức này để bạn có thêm nguồn kiến thức hữu ích cho mình nhé.Khái niệm văn phòng là gì?Khái niệm văn phòng đó là được xem như một thuật ngữ để chỉ về một khu vực hoặc vị trí trong một tòa nhà gần giống vậy, đây sẽ là nơi mà mọi người sẽ cùng ngồi làm việc với nhau. Đồng thời đây cũng là một những phần quan trọng của mỗi doanh nghiệp với các loại hình văn phòng được nhắc đến như: văn phòng diện hoặc văn phòng chi nhánh của doanh nghiệp đó.Ngoài ra thì nếu chúng ta hiểu theo một nghĩa khác thì đó là một nơi làm việc của một cá nhân hoặc tập thể và được cung cấp đầy đủ các vật dụng cần thiết để nhằm đáp ứng cho nhu cầu tất yếu của công việc khi thực hiện. Đó là một trong những thông tin để giải đáp cho câu hỏi văn phòng là gì? mà bạn có thể tham khảo qua.Những chức năng chính của văn phòngVăn phòng được hình thành đối với cá nhân thì đó là lúc thực hiện trang trí, bổ sung các vật dụng cần thiết đáp ứng nhu cầu của mình. Đối với doanh nghiệp thì thực hiện những hình thức đăng ký kinh doanh và có địa chỉ cụ thể cho nơi đó.Chức năng chính của văn phòng khi nhắc đến sẽ là:+ Nơi để mọi người có thể thực hiện toàn quyền hoạt động và sử dụng để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của công việc và duy trì hoạt động tại đây.+ Nơi thực hiện các hoạt động cần thiết như: hội họp, gặp khách hàng….+ Tiếp nhận thông tin, lưu trữ hồ sơ, tiếp nhận thư từ văn bản….Đó là những chức năng mà hình thức văn phòng thường được sử dụng để đáp ứng một cách trọn vẹn nhất đến cá nhân, doanh nghiệp khi sử dụng.Có những loại hình văn phòng nào?Tuỳ vào mục đích sử dụng mà thị trường hiện tại đang có những hình thức và loại hình văn phòng như sau:+ Văn phòng làm việc truyền thốngĐổi mới loại hình văn phòng này thì có lẽ cũng đã không còn xa lạ gì đối với mọi người nữa rồi. Bạn có thể thoải mái hoạt động và phát triển tại đây và có đầy đủ cơ sở vật chất sử dụng cần thiết mà mình muốn.+ Loại hình văn phòng ảoĐối với hình thức này thì sẽ dành cho các doanh nghiệp dùng để đăng ký kinh doanh, tất cả các hoạt động nhận và gửi thư đều sẽ được thực hiện tại đây. Hoặc những vấn đề liên quan mà khi hoạt động sẽ không có sự khác biệt quá về lợi ích so với văn phòng truyền thống.+ Văn phòng chia sẻHình thức này tương tự với văn phòng ảo, tuy nhiên điểm khác ở đây là nhiều doanh nghiệp sẽ cùng sử dụng chung một văn phòng và tất nhiên là các nhân viên làm việc tại đây đều làm chung với nhau. Hình thức này giúp tiết kiệm chi phí đáng kể, nhất là đối với những doanh nghiệp mới hoạt động.Trên đây là bài viết của Công ty Luật Legalzone. Liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0888889366 hoặc Fanpage để được tư vấn và hỗ trợ. Bạn có thể tham khảo các thủ tục pháp luật khác trên trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi hoàn toàn miễn phí.
timeline_post_file60b997b6442b8-tra-cuu-ma-so-thue.jpg.webp
Mã số thuế doanh nghiệp và mã số thuế, mã số BHXH là một?Theo Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2020, mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác. Thêm vào đó, việc cấp mã số doanh nghiệp được thực hiện tự động theo phương thức điện tử trên Hệ thống đăng ký thuế của Tổng cục Thuế (khoản 1 Điều 2 Thông tư 127/2015/TT-BTC).Trường hợp các doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/07/2015, có mã số doanh nghiệp và mã số thuế khác nhau không bắt buộc phải làm thủ tục thay đổi.Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.Như vậy, mã số doanh nghiệp chính là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia BHXH của doanh nghiệp đó.Cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp đơn giảnCách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp thứ nhấtBước 1: Truy cập vào TNCNONLINE.COM.VN chọn Tra cứu MSTTra cứu mã số thuế Bước 2: Chọn mục doanh nghiệpBước 3: Điền Chứng minh thư/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật hoặc Mã số doanh nghiệp (mã số trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).Bước 4: Điền dãy chữ và số màu đỏ trong hình chữ nhật bên dưới vào ô Xác nhận thông tin.Bước 5: Bấm vào ô Tìm kiếm.Thông tin Doanh nghiệp nộp thuế chi tiết (Ảnh minh họa)Cách tra cứu này sẽ cung cấp cả ngày cấp mã số thuế doanh nghiệp nếu bạn cần thông tin này.Cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp thứ haiBước 1: Truy cập vào trang của Tổng cục Thuế tại địa chỉ: http://www.gdt.gov.vn/wps/portalBước 2: Chọn Dịch vụ côngTrang chủ Tổng cục Thuế Việt Nam (Ảnh minh họa)Bước 3: Chọn Tra cứu thông tin người nộp thuếBước 4: Nhập 01 trong 04 yêu cầu: Mã số thuế/Tên tổ chức cá nhân nộp thuế/Địa chỉ trụ sở kinh doanh/Số chứng minh thư người đại diện (Không cần phải nhập đầy đủ cả 4 thông tin).Sau đó nhập Mã xác nhận (Dãy chữ số và ký tự bên cạnh ô Mã xác nhận)Bước 5: Nhấn vào Tra cứu, chờ và nhận kết quảBước 6: Bấm vào tên doanh nghiệp để xem thông tin chi tiếtCả hai cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp trên đây đều rất đơn giản, dễ làm, chỉ cần vài cú nhấp chuột là bạn đã có đầy đủ các thông tin thuế của doanh nghiệp mình cần.Nếu có vướng mắc về các quy định liên quan đến luật doanh nghiệp, bạn đọc vui lòng liên hệ Legalzone  để được hỗ trợ chi tiết.
timeline_post_file60ab4d3e15f73-quang-cao-tren-bao-dien-tu.jpg.webp
Quảng cáo trên báo điện tửThứ hai, 24/5/2021, 00:54 (GMT+7)Đã lưu“Không cho phép thời gian chờ tắt hoặc mở quảng cáo vượt quá 1,5 giây” trên báo điện tử là quy định hiệu lực từ 1/6 tới.Quy định này, tại Nghị định 38/2021 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá và quảng cáo, có vẻ hợp lý với bạn đọc, nhưng chưa hợp lý với doanh nghiệp.Họ sẽ chuyển quảng cáo từ báo chí sang nền tảng như YouTube. Vì ở đây, quảng cáo của họ được kéo dài 5 giây hoặc hơn, thậm chí có thể "bắt" người dùng xem hết với những video quảng cáo ngắn. Hay với các nền tảng OTT hoặc game, quảng cáo đang không bị các quy định pháp lý theo luật Việt Nam khống chế.Người bị thiệt là báo chí và nhà quảng cáo, doanh nghiệp trong nước. Người hưởng lợi là các ông lớn như Google, Facebook, nhà phát hành game và ứng dụng OTT.Tổng doanh thu của báo điện tử Việt Nam mỗi năm chỉ trên 4.000 tỷ đồng, trong khi tổng chi phí quảng cáo trực tuyến khoảng 14.500 tỷ đồng. Phần chênh lệch hơn 10.000 tỷ đồng đang rơi vào túi "người ngoài" là các tập đoàn xuyên biên giới. Quy định pháp lý như Nghị định 38 mới đây càng khiến miếng bánh đã bé dễ bị chia thêm cho các ông lớn hơn.Tôi bắt đầu nghiên cứu cơ chế thu hút quảng cáo trên báo chí năm 1994, khi còn làm việc tại một số tòa soạn báo. Như một quy luật, các nhà quảng cáo sẵn lòng bỏ tiền vào nơi họ tin rằng có lượng bạn đọc nhất định thuộc phân khúc họ muốn tiếp cận. Họ sẽ trả tiền cao hơn nữa, nếu được đảm bảo xuất hiện ở trang báo có nội dung quan trọng, hấp dẫn mà bạn đọc của họ không bao giờ bỏ qua. Ví dụ, trang 3, trang 5 hoặc trang đầu của những chuyên mục quan trọng như "tài chính - ngân hàng", "thời sự", "pháp lý"...Tôi cũng đã áp dụng cơ chế tương tự để bán quảng cáo trên một số tạp chí của mình sau đó. Các thương hiệu xa xỉ từng giành giật nhau những vị trí tốt nhất mà họ tin rằng bạn đọc - người có khả năng chi trả cho sản phẩm của họ - sẽ nhìn thấy đầu tiên. Nếu không, ít nhất họ cũng muốn quảng cáo của mình nằm bên tay phải của những "bài đinh" nửa đầu cuốn tạp chí.Không chỉ trên báo in, thời kỳ đầu của báo điện tử, khoảng 15 năm trước, việc chiếm được vị trí trên đầu hoặc có logo trên trang chủ rất quan trọng, vì người đọc kiểu gì cũng phải đi qua "mặt tiền" để vào "nhà" đọc tin. Sau này, bạn đọc trải nghiệm nội dung theo link bài báo được gợi ý, chia sẻ trên mạng xã hội. Người đọc "đi" thẳng vào bài viết qua link, không nhất thiết phải qua trang chủ.Dĩ nhiên, nhà quảng cáo khôn khéo sẽ chọn xuất hiện ở ngay bài báo, với nhiều hình thức sáng tạo, dựa trên thuật toán xác định người đang đọc có phải đối tượng mình muốn tiếp cận không. Lý do rất đơn giản và tất yếu: quảng cáo phải xuất hiện ở đâu khách hàng của họ có thể nhìn thấy, khi lật trang báo hoặc lướt web theo dòng chảy nội dung.Nhưng từ ngày Nghị định 38 hiệu lực tới đây, các hành vi tưởng như hiển nhiên này bị coi là vi phạm Luật Quảng cáo, sẽ bị phạt rất nặng. Trên báo in, quảng cáo không được phép xuất hiện ở trang nội dung, đồng thời quảng cáo theo ngữ cảnh trên báo điện tử bị cấm. "Được nằm cạnh nội dung" - yếu tố tiên quyết để nhà quảng cáo bắt tay với báo chí - bị khóa lại.Thực ra, quảng cáo xen với nội dung đã bị cấm từ Luật Quảng cáo 2012. Ngay khi nó ra đời, các nhà chuyên môn đã chỉ ra những bất cập và lạc hậu của nhiều điều khoản trong luật, không theo kịp sự biến chuyển vũ bão của công nghệ truyền thông.Trên thế giới, với báo chí miễn phí tương tự như ở Việt Nam, quảng cáo được phép xen kẽ với bài nội dung và tuỳ biến dựa theo đối tượng đọc báo. Người ta sáng tạo nhiều cách để tránh gây phản cảm cho bạn đọc. Ví dụ như các video, box hình ảnh tĩnh và động, lời gợi ý thân thiện ngay trên thân bài viết. Các bài viết hay phụ trương doanh nghiệp trả tiền được ghi rõ "nội dung được tài trợ". Người đọc hoàn toàn thoải mái trong việc nhấp chuột vào hay bỏ qua. Nếu không muốn bị quảng cáo làm phiền, bạn có thể đặt báo in hay trả tiền mua nội dung báo online theo tháng, quý hoặc năm.Tôi nhận ra rằng, trong nỗ lực bảo vệ quyền của bạn đọc, các nhà lập pháp nước ta đã quên mất quyền của người bỏ tiền quảng cáo, quyền của doanh nghiệp - người mang lại nguồn thu chính cho báo chí, và là một phần của thị trường truyền thông. Họ bị tước bỏ dần các công cụ tiếp cận khách hàng thông qua sản phẩm truyền thông chính thống. Quyền được phát triển mạnh mẽ của báo chí - những người phục vụ nhu cầu thông tin cho xã hội - đang bị gạt sang bên lề.Báo in đang khó khăn, bạn đọc mỗi ngày một rời xa. Mô hình thu phí người đọc mới chỉ manh nha ở một, hai báo điện tử. Cho tới bây giờ, quảng cáo vẫn là nguồn thu gần như duy nhất đối với hầu hết cơ quan báo chí, để báo chí có thể tiếp tục miễn phí cho bạn đọc.Các doanh nghiệp đương nhiên vẫn phải bán hàng. Họ, dù không muốn, sẽ buộc phải chuyển dịch ngân sách quảng cáo lẽ ra dành cho báo chí sang các kênh khác. Doanh thu của báo điện tử hiện chỉ chiếm 20% - 25% tổng thị trường quảng cáo trực tuyến, với sự siết chặt này, sẽ càng thêm khó.Thay đổi trên thực ra còn bất lợi cho nhà nước. Việc quảng bá sản phẩm khó khăn hơn sẽ cản trở sự phát triển chung của kinh tế - xã hội. Báo chí vốn là kênh uy tín để doanh nghiệp tiếp cận khách hàng. Đặc biệt, trong đại dịch Covid-19, các doanh nghiệp, vì giãn cách, có nhu cầu sử dụng kênh báo chí nhiều hơn để tiếp cận công chúng. Những rào cản mới sẽ khiến việc quảng bá sản phẩm, dịch vụ khó khăn hơn. Nhà quảng cáo không được sử dụng kênh báo chí hiệu quả sẽ chuyển sang các nền tảng khác mà việc thu thuế hiện là vấn đề nan giải với chính phủ.Bộ Thông tin - Truyền thông cũng thấy rõ thị phần quảng cáo trực tuyến trong nước ngày càng bị co hẹp bởi sự cạnh tranh bất bình đẳng, không chung một luật chơi với các nền tảng xuyên biên giới. Cơ quan này đang nỗ lực nhiều cách để cải thiện sự công bằng trên bức tranh quảng cáo số Việt Nam. Trong bối cảnh đó, việc Nghị định 38 ra đời với một số quy định bóp nghẹt quảng cáo trên báo chí vô hình trung càng tạo thêm lợi thế cho các Big Tech.Trong câu chuyện này, chính độc giả cũng bị ảnh hưởng. Họ có thể phải chấp nhận quảng cáo kém tin cậy bởi mạng xã hội không chịu trách nhiệm về sự chính xác của thông tin được quảng cáo như báo chí chính thống. Và điều quan trọng nữa, động lực phát triển một trong những ngành kinh tế sáng tạo: ngành xuất bản và nội dung số, sẽ bị suy giảm đáng kể.Người đọc có quyền chặn quảng cáo, nếu muốn. Họ có thể từ chối đọc, xem một kênh báo chí quá nhiều quảng cáo. Họ cũng có cả quyền không trả tiền cho người làm nội dung nếu không thích. Nhưng báo chí và doanh nghiệp thì không được pháp luật bảo hộ những quyền tương tự.Với Nghị định trên, tôi không bình luận về mức độ và hình thức xử phạt, vì nó được đặt ra với mục tiêu ngăn chặn vi phạm. Nhưng tôi chắc chắn việc áp dụng sẽ là bước lùi trong tiến trình đổi mới sáng tạo truyền thông theo xu hướng chung của thế giới.Lê Quốc Vinh
timeline_post_file60decbef97581-giay-khai-sinh.jpg.webp
Hiện nay, vấn đề bị sai thông tin trên giấy khai sinh rất nhiều khách hàng đang gặp phải và gửi câu hỏi về cho Legalzone. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp về "thay đổi thông tin trên giấy khai sinh"Giấy khai sinh là gì?Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định.Thứ nhất, về điều kiện thay đổi, cải chính giấy khai sinh:– Đối với người chưa thành niên (người dưới 18 tuổi): việc thay đổi họ, chữ đệm, tên phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện trong Tờ khai. Bởi lẽ, đây là đối tượng chưa có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Với người từ đủ 9 tuổi trở lên thì việc thay đổi phải được sự đồng ý của người đó.– Chỉ được thực hiện việc cải chính hộ tịch này khi có căn cứ để cho rằng sự sai sót thông tin trên giấy khai sinh là do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc người yêu cầu đăng ký hộ tịch.Thứ hai, về thẩm quyền thay đổi, cải chính thông tin trên giấy khai sinh:Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch 2014 ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2014:Việc chỉnh sửa, cải chính thông tin của cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch (như giấy khai sinh)Chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.Việc cải chính hộ tịch nói chung và cải chính thông tin trên giấy khai sinh nói chung sau khi đáp ứng các điều kiện luật định để cải chính còn phải thực hiện đúng thẩm quyền.Thẩm quyền cải chính thông tin trên giấy khai sinh cũng giống thẩm quyền cải chính hộ tịch được quy định tại Điều 7 Luật hộ tịch 2014. Theo đó, thẩm quyền thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp huyện tùy theo độ tuổi của người có thông tin cần cải chính. Cụ thể được quy định như sau:Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cải chính đối với người chưa đủ 14 tuổi ở trong nước;Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cải chính đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên ở trong nước;Đối với người Việt Nam định cự ở nước ngoài thì thẩm quyền thuộc về cơ quan đại diện.Như vậy, nếu có nhu cầu cải chính thông tin thì tùy vào từng trường hợp thì bạn phải nộp hồ sơ cải chính đúng thẩm quyền để có thể được giải quyết.Thứ ba, thủ tục tay đổi, cải chính thông tin trên giấy khai sinh: Về hồ sơ thay đổi thông tin trên giấy khai sinh:Người yêu cầu cải chính thông tin trên giấy khai sinh chuẩn bị hồ sơ cải chính bao gồm:– Tờ khai theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP;– Bản chính giấy khai sinh;– Một số giấy tờ làm căn cứ để thay đổi thông tin như: Sổ hộ khẩu, Hộ chiếu,…Về trình tự, thủ tục thay đổi thông tin trên giấy khai sinh:Thủ tục cải chính hộ tịch được thực hiện theo quy định tại  Điều 28 Luật hộ tịch 2014. Cụ thể như sau:Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền.Thời hạn:Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.công chức tư pháp – hộ tịch sẽ ghi nội dung thay đổi, cải chính vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch nếu thấy việc cải chính thông tin trên giấy khai sinh đáp ứng đủ điều kiện:Có cơ sởĐủ điều kiệnĐúng thẩm quyềnPhù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan,Công chức tư pháp-hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.Trường hợp phức tạp, cần phải xác minh thêmThời hạn giải quyết được kéo dài thêm nhưng không quá 03 ngày làm việc.Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.Trên đây là bài viết của Legalzone về thủ tục cải chính, thay đổi thông tin trên giấy khai sinh. Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết. Hotline 0888889366. Hoặc bạn có thể gửi tin nhắn cho chúng tôi qua Fanpage Công ty Luật Legalzone.
timeline_post_file60c02a54a3e5f-vay-dai-han-la-gi.jpg.webp
Ngày 29/7/2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 20/CT-TTg về việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 – 2025.Theo đó, căn cứ vào các nguyên tắc, mục tiêu, định hướng đầu tư công giai đoạn 2021 – 2025, các Bộ, ngành và địa phương lựa chọn danh mục và bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn của từng nguồn vốn trong từng ngành, lĩnh vực theo thứ tự ưu tiên.Vậy vốn trung hạn là gì? Legalzone  sẽ giải đáp trong bài viết dưới đâyNguồn vốn đầu tư trung hạnđầu tư trung hạn là gì? Bao gồm những nguồn vốn nào?Theo quy định hiện hành tại Nghị định 77/2015/NĐ-CP thì các nguồn vốn đầu tư công trung hạn và ngắn hạn bao gồm:Vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm: vốn đầu tư của ngân sách trung ương cho Bộ, ngành trung ương; vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho địa phương; vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương.Vốn đầu tư nguồn công trái quốc gia là khoản vốn do Nhà nước vay trực tiếp của người dân bằng một chứng chỉ có kỳ hạn để đầu tư cho các mục tiêu phát triển của đất nước.Vốn đầu tư nguồn trái phiếu Chính phủ là khoản vốn trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành để thực hiện một số chương trình, dự án quan trọng trong phạm vi cả nước.Vốn đầu tư nguồn trái phiếu chính quyền địa phương là khoản vốn trái phiếu có kỳ hạn từ 01 năm trở lên, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành hoặc ủy quyền phát hành để đầu tư một số dự án quan trọng của địa phương.Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, gồm: vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên quốc gia.Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là các khoản vốn do Ngân hàng phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay để đầu tư các dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng chính sách xã hội.Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, gồm:Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết đến trước thời điểm Luật ngân sách nhà nước sửa đổi năm 2015 có hiệu lực;Khoản phí, lệ phí được để lại đầu tư của Bộ, ngành trung ương và địa phương;Tiền lãi dầu khí của nước chủ nhà từ hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí (PSC), lợi nhuận được chia từ liên doanh dầu khí và tiền đọc tài liệu dầu khí;Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập để lại cho đầu tư;Vốn đầu tư từ nguồn thu cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước được thu lại hoặc trích lại để đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội thuộc nhiệm vụ ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương và địa phương;Nguồn thu của tổ chức tài chính, bảo hiểm xã hội được trích lại để đầu tư dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội của Bộ, ngành trung ương và địa phương;Nguồn thu từ chuyển mục đích, chuyển quyền sử dụng đất của Bộ, ngành trung ương và địa phương chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước để đầu tư dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội.Khoản vốn vay của chính quyền cấp tỉnh được hoàn trả bằng nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và thu hồi vốn từ các dự án đầu tư bằng các khoản vốn vay này, bao gồm:Khoản huy động vốn trong nước của chính quyền cấp tỉnh theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vay từ nguồn vốn nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước và huy động từ các nguồn vốn vay trong nước khác để đầu tư kết cấu hạ tầng;Vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài do Chính phủ cho vay lại.Thứ tự ưu tiên bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạnVốn trung hạn là gì? Thứ tự ưu tiên bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn là gì– Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;– Vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đai của các nhà tài trợ nước ngoài;– Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư;– Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;– Dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch;– Các dự án khởi công mới nếu có các điều kiện: Chương trình, dự án cần thiết, có đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch; Sau khi đã bố trí đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản;Bảo đảm bố trí đủ vốn để hoàn thành chương trình, dự án theo tiến độ đầu tư đã được phê duyệt.Ngoài ra, còn cần phải tiếp tục ưu tiên các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho các vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng thường xuyên bị thiên tai, bão lũ…Đặc biệt, không bố trí vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước vào các lĩnh vực, dự án mà các thành phần kinh tế khác có thể đầu tư.Các nguồn vốn đầu tư công trung hạn và ngắn hạn bao gồm những nguồn vốn theo quy định tại Điều 3 Nghị định 77/2015/NĐ-CP kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.Nguyên tắc bố trí vốn đầu tư công trung hạnTheo quy định hiện hành tại Nghị định 77/2015/NĐ-CP thì nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự ánCác nguyên tắc quy định tại Điều 54 của Luật Đầu tư công.Bố trí đủ vốn chuẩn bị đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho các dự án do cấp mình quản lý để:Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư;Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư công.Việc bố trí vốn kế hoạch cho chương trình, dự án khởi công mới theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 77/2015/NĐ-CP và các nguyên tắc sau đây:Chương trình, dự án có đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch theo quy định tại Điều 10 và Điều 27 của Nghị định 77/2015/NĐ-CP;Sau khi đã bố trí vốn hoàn trả các khoản ứng trước vốn đầu tư công (nếu có).Nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án được quy định tại Điều 6 Nghị định 77/2015/NĐ-CP kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.Trên đây là một số thông tin giải đáp cho thắc mắc vốn trung hạn là gì. Hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất