0888889366
Danh mục
LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ
Văn An
111 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục xin phép tổ chức triển lãm
Việc cấp phép tổ chức triển lãm cho đối tượng nào?Theo Điều 10 của Nghị định 23/2019/NĐ-CP, quy định về hoạt động triển lãm, việc cấp phép tổ chức triển lãm được xác định cụ thể dưới đây:Điều 10. Các triển lãm phải xin cấp Giấy phépTriển lãm do tổ chức, cá nhân tại Việt Nam đưa ra nước ngoài:Đối tượng này bao gồm các tổ chức và cá nhân trong nước tổ chức triển lãm và muốn đưa ra nước ngoài để tổ chức.Triển lãm do tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài tổ chức tại Việt Nam:Đây là trường hợp triển lãm được tổ chức bởi các tổ chức quốc tế hoặc cá nhân nước ngoài mà muốn tổ chức sự kiện này tại Việt Nam.Quy định này giúp định rõ đối tượng nào có quyền xin cấp giấy phép tổ chức triển lãm theo Nghị định, tạo điều kiện cho quá trình tổ chức sự kiện một cách minh bạch và hiệu quả.Thẩm Quyền Cấp Phép Tổ Chức Triển Lãm Theo Điều 11 của Nghị định 23/2019/NĐ-CP, quy định về thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức triển lãm được chi tiết như sau:Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:Cấp giấy phép tổ chức triển lãm cho triển lãm do các tổ chức ở Trung ương đưa ra nước ngoài.Cấp giấy phép tổ chức triển lãm cho triển lãm do tổ chức quốc tế hoặc tổ chức nước ngoài tổ chức tại Việt Nam.Cấp giấy phép tổ chức triển lãm cho triển lãm do các tổ chức thuộc 02 tỉnh, thành phố trở lên liên kết đưa ra nước ngoài.Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao:Cấp giấy phép tổ chức triển lãm cho triển lãm do các tổ chức cá nhân tại địa phương đưa ra nước ngoài.Cấp giấy phép tổ chức triển lãm cho triển lãm do cá nhân nước ngoài tổ chức tại địa phương.Quy định này nhằm định rõ thẩm quyền của các cơ quan chức năng, tạo sự minh bạch và hiệu quả trong quá trình cấp phép tổ chức triển lãm theo quy định của Nghị định, hỗ trợ cho việc tổ chức sự kiện một cách đồng bộ và an toàn.Thủ tục xin phép tổ chức triển lãmTheo Điều 12 của Nghị định 23/2019/NĐ-CP, quy định về hồ sơ, trình tự, và thủ tục đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép tổ chức triển lãm được chi tiết như sau:Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tổ chức triển lãm:Tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu tổ chức triển lãm gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua bưu điện, hoặc qua dịch vụ công trực tuyến thuộc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị cấp giấy phép, danh sách tác phẩm, hiện vật, tài liệu, ảnh chụp, văn bản thỏa thuận hoặc thư mời từ nước ngoài, và bản sao giấy tờ cá nhân hoặc doanh nghiệp của người tổ chức.Trình tự và thủ tục gửi hồ sơ:Trường hợp gửi trực tiếp, mang theo bản gốc để đối chiếu.Trường hợp gửi qua bưu điện, gửi bản sao hợp lệ có chứng thực.Trường hợp gửi qua dịch vụ công trực tuyến, gửi bản chụp từ bản gốc.Thay đổi thông tin trong giấy phép:Trường hợp có thay đổi thời gian, địa điểm triển lãm, tổ chức, cá nhân phải thông báo cơ quan có thẩm quyền và thực hiện thủ tục theo quy định.Trường hợp thay đổi tên triển lãm, thay thế hoặc bổ sung tác phẩm, hiện vật, tài liệu, phải thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy phép với hồ sơ đầy đủ theo quy định.Quy định này giúp đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quá trình xin phép tổ chức triển lãm, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân tham gia sự kiện nghệ thuật và văn hóa này.Câu hỏi liên quan1. Xin giấy phép tổ chức triển lãm là gì?Xin giấy phép tổ chức triển lãm là quá trình nộp đơn và các tài liệu liên quan đến cơ quan quản lý văn hóa hoặc cơ quan có thẩm quyền khác để xin phép tổ chức một sự kiện triển lãm cụ thể. Quá trình này thường yêu cầu cung cấp thông tin về thời gian, địa điểm, nội dung triển lãm, thông tin về ban tổ chức, và các biện pháp an ninh, an toàn.2. Thủ tục cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật là gì?Thủ tục cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật bao gồm:Chuẩn bị hồ sơ: Bao gồm đơn đề nghị, mô tả dự án triển lãm, danh sách tác phẩm, thông tin về nghệ sĩ và tổ chức.Nộp hồ sơ: Nộp tại cơ quan quản lý văn hóa hoặc cơ quan có thẩm quyền.Đánh giá và duyệt hồ sơ: Cơ quan có thẩm quyền sẽ đánh giá và phê duyệt hồ sơ dựa trên các tiêu chuẩn về nội dung, an ninh, an toàn.Nhận giấy phép: Sau khi hồ sơ được chấp thuận, tổ chức sẽ nhận giấy phép tổ chức triển lãm.3. Quy định về tổ chức hội chợ, triển lãm là gì?Quy định về tổ chức hội chợ, triển lãm thường bao gồm:Quy định về nội dung: Đảm bảo nội dung triển lãm phù hợp với chuẩn mực đạo đức và không vi phạm quy định pháp luật.An ninh, an toàn: Các quy định về đảm bảo an ninh và an toàn cho người tham gia và tác phẩm.Quản lý và báo cáo: Yêu cầu về quản lý sự kiện, báo cáo trước và sau sự kiện.Quy định về quảng cáo, truyền thông: Tuân thủ quy định về quảng cáo và quảng bá sự kiện.4. Giấy phép tổ chức hội chợ là gì?Giấy phép tổ chức hội chợ là tài liệu pháp lý chứng nhận quyền tổ chức hội chợ của một tổ chức hoặc cá nhân. Nó chứng minh rằng tổ chức đã đáp ứng đủ các điều kiện và quy định về an ninh, an toàn, nội dung và các yêu cầu khác của cơ quan có thẩm quyền.5. Quy trình tổ chức hội chợ, triển lãm là gì?Quy trình tổ chức hội chợ, triển lãm thường bao gồm:Lập kế hoạch: Xác định mục tiêu, nội dung, thời gian, địa điểm, nguồn lực cần thiết.Chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép: Bao gồm tất cả các tài liệu cần thiết theo quy định.Nộp hồ sơ và chờ duyệt: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền và chờ phê duyệt.Triển khai tổ chức: Sau khi có giấy phép, bắt đầu công tác tổ chức, quảng bá, thiết lập không gian triển lãm.Thực hiện và quản lý sự kiện: Quản lý hoạt động, an ninh, an toàn và đánh giá sự kiện.6. Xin giấy phép tổ chức sự kiện là gì?Xin giấy phép tổ chức sự kiện là quá trình làm việc với cơ quan có thẩm quyền để nhận giấy phép cho việc tổ chức một sự kiện cụ thể. Điều này thường bao gồm việc nộp đơn xin giấy phép cùng với các tài liệu liên quan về kế hoạch sự kiện, an ninh, y tế, an toàn, và quy định về tiếng ồn hoặc giao thông nếu cần. Quá trình này nhằm đảm bảo rằng sự kiện được tổ chức tuân thủ tất cả các quy định và quy chuẩn liên quan. 
Văn An
134 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục xây dựng Thông tư của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Thời hạn giải quyết thủ tục thực hiện quy trình xây dựng Thông tư của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Theo Quyết định 2202/QĐ-BNN-VP năm 2023, tiểu mục 8 Mục VIII, thời hạn cụ thể trong quá trình xây dựng Thông tư được quy định như sau:Đối với các dự án hoặc dự thảo liên quan đến kiểm dịch động thực vật (SPS) và hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT), thời gian dành cho việc gửi lấy ý kiến phải ít nhất là 60 ngày. Quá trình này bao gồm việc gửi dự án và dự thảo thông qua Văn phòng SPS và Văn phòng TBT Việt Nam để thông báo cho Ban Thư ký của WTO và các nước thành viên.Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm phản hồi bằng văn bản đối với hồ sơ đánh giá tác động thủ tục hành chính trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, theo quy định của pháp luật hiện hành về kiểm soát thủ tục hành chính.Kết quả thẩm định dự thảo thông tư sẽ được thông báo cho đơn vị chủ trì soạn thảo trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ cần thiết cho quá trình thẩm định.Bằng cách tuân thủ chặt chẽ các thời hạn này, các đơn vị và cá nhân tham gia sẽ đóng góp vào việc tạo lập các chính sách và quy định hiệu quả, minh bạch, và kịp thời trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.Thủ tục xây dựng Thông tư của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thônĐể hiểu rõ cách thức thực hiện thủ tục xây dựng Thông tư theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, quý độc giả cần nắm bắt các bước cụ thể dựa trên tiểu mục 8, Mục VIII theo Quyết định 2202/QĐ-BNN-VP năm 2023. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về thủ tục này:Bước 1: Chuẩn bị Soạn thảoHình thành Tổ biên tập từ đơn vị chủ trì, bao gồm lãnh đạo và các chuyên gia, nhà khoa học, và đại diện từ Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ.Kiểm tra lại các văn bản pháp luật liên quan và tổng kết thi hành thông tư hiện hành.Tham khảo ý kiến từ Thứ trưởng và chuyên gia, cũng như đánh giá tác động của chính sách và vấn đề bình đẳng giới.Chuẩn bị hồ sơ dự thảo Thông tư.Bước 2: Lấy ý kiến Góp ýTổ chức lấy ý kiến rộng rãi từ các tổ chức, cá nhân liên quan, và đối tượng bị ảnh hưởng bởi văn bản.Thực hiện truyền thông chính sách rộng rãi.Gửi hồ sơ đánh giá tác động thủ tục hành chính (nếu có) và thảo luận với Văn phòng Bộ.Bước 3: Thẩm địnhChuyển hồ sơ cho Vụ Pháp chế để thẩm định.Xem xét, giải trình, và tiếp thu ý kiến thẩm định.Hoàn thiện dự thảo thông tư.Bước 4: Trình Bộ trưởngTrình Thứ trưởng phụ trách và liên quan để lấy ý kiến.Vụ Pháp chế thực hiện ký đồng trình.Tiếp thu và hoàn thiện dự thảo.Bước 5: Ban hành Thông tưBộ trưởng hoặc Thứ trưởng được ủy quyền ký ban hành.Phối hợp phát hành và đăng tải Thông tư theo quy định.Đối tượng nào phải thực hiện thủ tục thực hiện quy trình xây dựng Thông tư của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn?Theo Quyết định 2202/QĐ-BNN-VP năm 2023, tiểu mục 8 Mục VIII, các đối tượng bắt buộc thực hiện quy trình này đã được xác định rõ ràng.Cụ thể, các cơ quan và đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, những người được phân công trách nhiệm chủ trì soạn thảo Thông tư, là những đối tượng chính cần tuân thủ quy trình này. Sự rõ ràng trong quy định này đảm bảo rằng quy trình xây dựng Thông tư được thực hiện một cách minh bạch, chính xác, và hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng và tính khả thi của các chính sách trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Văn bản mới của Bộ Nông nghiệp và PTNT là gì?Trả lời: Thông tin về các văn bản mới của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thường thay đổi liên tục và cụ thể. Để biết thông tin về các văn bản mới nhất, bạn nên truy cập trang web chính thức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc các nguồn thông tin chính thống khác như các cơ quan báo chí và truyền thông.Câu hỏi: Tiêu chí số 5 về xây dựng nông thôn mới là gì?Trả lời: Tiêu chí số 5 về xây dựng nông thôn mới thường được xác định theo quyết định của cơ quan chức năng hoặc chính phủ tại mỗi quốc gia. Tiêu chí này có thể bao gồm các mục tiêu, chỉ số và yêu cầu cụ thể để đảm bảo xây dựng nông thôn mới hiệu quả, bền vững và đáp ứng các mục tiêu phát triển nông thôn của quốc gia.Câu hỏi: Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là gì?Trả lời: Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới thường được xác định bởi chính phủ hoặc cơ quan chức năng của mỗi quốc gia. Mục tiêu này thường nhằm đảm bảo phát triển bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo điều kiện tốt hơn cho cư dân nông thôn. Mục tiêu quốc gia có thể bao gồm nhiều khía cạnh như phát triển nông nghiệp, cơ sở hạ tầng, dịch vụ công cộng, giáo dục, y tế, và nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn.Câu hỏi: Kinh phí xây dựng nông thôn mới có nguồn gốc từ đâu?Trả lời: Kinh phí cho việc xây dựng nông thôn mới có thể có nguồn gốc từ nhiều nguồn khác nhau. Điều này thường phụ thuộc vào cơ cấu tài chính của quốc gia cụ thể và các chương trình, dự án liên quan. Một số nguồn kinh phí thường bao gồm:Ngân sách quốc gia: Chính phủ có thể phân bổ kinh phí từ ngân sách quốc gia để hỗ trợ xây dựng nông thôn mới.Tài trợ quốc tế: Một số quốc gia nhận được sự hỗ trợ tài chính từ tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ và các dự án hợp tác quốc tế.Đóng góp từ cộng đồng: Các cộng đồng địa phương và các tổ chức phi lợi nhuận có thể đóng góp tài chính hoặc lao động tự nguyện để hỗ trợ xây dựng nông thôn mới.Vốn vay: Chính phủ có thể cung cấp vốn vay với lãi suất ưu đãi cho các dự án phát triển nông thôn.Câu hỏi: Quyết định xây dựng nông thôn mới có ý nghĩa gì?Trả lời: Quyết định xây dựng nông thôn mới thường là một cam kết của chính phủ và cộng đồng để cải thiện chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững tại vùng nông thôn. Quyết định này thể hiện sự cam kết của quốc gia đối với phát triển nông thôn, bao gồm cả nâng cao thu nhập cho người nông dân, cải thiện điều kiện sống, đảm bảo an ninh thực phẩm, phát triển nông nghiệp và làm cho nông thôn trở thành một nơi hấp dẫn hơn để sống và làm việc.
Văn An
145 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ tục đăng ký tham gia Giải thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ
Doanh nghiệp đạt Giải thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ sẽ được nhận quyền lợi gì?Theo khoản 1 Điều 5 Quy chế quy định trình tự và thủ tục đánh giá Giải thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 1252/QĐ-BTM năm 2007, doanh nghiệp đạt Giải thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ sẽ được nhận quyền lợi như sau:Được hỗ trợ tham gia các hoạt động trong khuôn khổ Chương trình Thương hiệu Quốc gia;Được hỗ trợ, tham gia các hoạt động tuyên truyền và quảng bá trong và ngoài nước trong khuôn khổ chương trình;Được sử dụng cơ sở dữ liệu thông tin thị trường, sản phẩm và khách hàng của Chương trình.Ngoài ra, doanh nghiệp đạt Giải thưởng xuất khẩu còn có trách nhiệm:Tuân thủ các quy định của Giải thưởng;Đóng góp các chi phí (nếu có).Ai có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại liên quan đến Giải thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ?Theo Điều 6 Quy chế quy định trình tự và thủ tục đánh giá Giải thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 1252/QĐ-BTM năm 2007, các khiếu nại liên quan đến Giải thưởng phải được gửi tới Ban Thư ký bằng văn bản. Ban Thư ký Chương trình Thương hiệu Quốc gia chịu trách nhiệm giải quyết các khiếu nại này trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại.Thủ tục đăng ký tham gia Giải thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủTrình tự và thủ tục đăng ký tham gia Giải thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện như sau:Hàng năm, từ ngày 15/3 đến ngày 15/4, Ban Thư ký Chương trình Thương hiệu Quốc gia sẽ tiếp nhận hồ sơ đăng ký Giải thưởng Xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ.Bước 1: Doanh nghiệp đăng ký tham gia theo Mẫu đăng kí và gửi về Ban Thư ký Chương trình Thương hiệu Quốc gia.Hồ sơ gồm các tài liệu sau:Bản đăng ký tham gia theo Mẫu đăng kíBản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tương đương;Bản sao giấy chứng nhận áp dụng bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001 và/hoặc bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng khác tương đương (nếu có);Bản sao giấy chứng nhận đánh giá định kỳ tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương (nếu có);Bản sao chứng nhận chất lượng sản phẩm trong nước;Bản sao giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm ở nước ngoài;Bản sao các giấy chứng nhận về lao động, môi trường, thỏa ước lao động tập thể, nộp bảo hiểm xã hội, nộp thuế vào ngân sách nhà nước, đăng ký nhãn hiệu hàng hóa;Bản sao Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp kỳ tính thuế từ tháng 1 đến tháng 12 của năm đánh giá.Trường hợp doanh nghiệp chưa cung cấp đủ thông tin và/hoặc Ban Thư ký cần làm rõ những nội dung trong hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp, Ban Thư ký sẽ yêu cầu doanh nghiệp đề nghị bổ sung tài liệu hoặc giải thích. Doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung hoặc giải thích các yêu cầu của Ban Thư ký trong 5 ngày làm việc;Bước 2: Ban Thư ký căn cứ vào tiêu chí sàng lọc để xác định doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia đánh giá:Trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đăng ký, Ban Thư ký sẽ trả lời doanh nghiệp:Trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện tham gia chương trình, Ban Thư ký sẽ trả lời doanh nghiệp.Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện, Ban Thư ký sẽ tiến hành phối hợp với Ban Chuyên gia để đánh giá;Bước 3: Ban chuyên gia Giải thưởng Xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ đánh giá các doanh nghiệp đăng ký tham gia:Ban Thư ký tổng hợp và chuyển sang Ban chuyên gia hồ sơ của các doanh nghiệp đã hoàn thiện đầy đủ. Ban Thư ký phối hợp với Ban chuyên gia sắp xếp lịch trình đánh giá;Ban Chuyên gia theo lịch trình đánh giá thực hiện và triển khai công việc đánh giá các doanh nghiệp đăng ký căn cứ theo hệ thống tiêu chí của Giải thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ;Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết quả đánh giá, Ban chuyên gia tổng hợp kết quả đánh giá và lập báo cáo chuyển Ban Thư ký Chương trình Thương hiệu Quốc gia.Bước 4: Ban Thư ký báo cáo Hội đồng Thương hiệu Quốc giaTrên cơ sở báo cáo đánh giá của Ban Chuyên gia, Ban Thư ký xin ý kiến quyết định từ các thành viên Hội đồng Thương hiệu Quốc gia phê duyệt danh sách các doanh nghiệp đạt Giải thưởng Xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ.Bước 5: Hội đồng Thương hiệu quốc gia xem xét, quyết định:Trên cơ sở ý kiến của các thành viên Hội đồng Thương hiệu Quốc gia, Chủ tịch Hội đồng Thương hiệu Quốc gia ra quyết định công nhận danh sách các doanh nghiệp đạt Giải thưởng Xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ.Bước 6: Ban Thư ký thông báo kết quả cho doanh nghiệp.Ban Thư ký thông báo kết quả cho doanh nghiệp và hướng dẫn các thủ tục liên quan.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Thủ tục đăng ký tham gia Giải thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ làm ở đâu?Trả lời: Thủ tục đăng ký tham gia Giải thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ thường được thực hiện tại Ban Thư ký Chương trình Thương hiệu Quốc gia.Câu hỏi: Thủ tục đăng ký tham gia Giải thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ có tốn phí không?Trả lời: Thường thì việc đăng ký tham gia Giải thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ không yêu cầu đóng phí. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần chú ý đến việc tuân thủ các quy định của Giải thưởng và có thể cần đóng góp các chi phí (nếu có) sau khi đạt được Giải thưởng.Câu hỏi: Thẩm quyền làm Thủ tục đăng ký tham gia Giải thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ thuộc về đơn vị nào?Trả lời: Thẩm quyền trong việc đăng ký tham gia Giải thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ thường nằm trong phạm vi của Ban Thư ký Chương trình Thương hiệu Quốc gia.Câu hỏi: Hồ sơ cần làm khi đăng ký tham gia Giải thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ gồm những điều gì?Trả lời: Hồ sơ đăng ký tham gia Giải thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ thường gồm:Bản đăng ký tham gia theo Mẫu đăng ký.Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tương đương.Bản sao giấy chứng nhận áp dụng bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001 và/hoặc bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng khác tương đương (nếu có).Bản sao giấy chứng nhận đánh giá định kỳ tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương (nếu có).Bản sao chứng nhận chất lượng sản phẩm trong nước.Bản sao giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm ở nước ngoài.Bản sao các giấy chứng nhận về lao động, môi trường, thỏa ước lao động tập thể, nộp bảo hiểm xã hội, nộp thuế vào ngân sách nhà nước, đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.Bản sao Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp kỳ tính thuế từ tháng 1 đến tháng 12 của năm đánh giá.Câu hỏi: Thẩm quyền Thủ tục đăng ký tham gia Giải thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ thuộc về cơ quan nào?Trả lời: Thường thì thẩm quyền trong việc đăng ký tham gia Giải thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ thuộc về Ban Thư ký Chương trình Thương hiệu Quốc gia. 
Văn An
147 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn chi tiết Thủ tục cấp phiếu xác minh đối với người mất tích trong chiến tranh
Hồ sơ và thủ tục công nhận đối với mất tích thuộc quân đội, công anTheo quy định tại Điều 74 của Nghị định 131/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15/02/2022, quy định về hồ sơ và thủ tục công nhận đối với mất tích thuộc quân đội, công an được quy định như sau:Gửi đơn đề nghị: Đại diện thân nhân của người hy sinh hoặc mất tích phải gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người hy sinh thường trú ngay trước khi tham gia quân đội hoặc công an. Đơn đề nghị này phải kèm theo các giấy tờ và tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều 72 trong Nghị định này.Xác nhận bản khai: Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ xác nhận bản khai. Nếu người hy sinh đã được an táng trong nghĩa trang liệt sĩ, có văn bản đề nghị từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý mộ liệt sĩ và đã được niêm yết công khai danh sách tại thôn, xã, thì Ủy ban nhân dân cấp xã cũng cần thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương để lấy ý kiến của nhân dân.Họp Hội đồng xác nhận: Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày có kết quả niêm yết công khai, Ủy ban nhân dân cấp xã phải tổ chức họp Hội đồng xác nhận người có công cấp xã để xem xét đối với các trường hợp không có ý kiến khiếu nại, tố cáo của nhân dân.Gửi đề nghị công nhận: Cơ quan, đơn vị theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tiếp nhận hồ sơ và thực hiện quy trình đề nghị công nhận liệt sĩ; sau đó, họ sẽ gửi đề nghị kèm hồ sơ đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để thẩm định.Thẩm định và giải quyết: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn phòng Chính phủ thực hiện thẩm định theo trách nhiệm quy định. Quá trình xem xét và giải quyết không quá 70 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Ủy ban nhân dân cấp xã.Cấp giấy chứng nhận hy sinh: Cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 4 của Điều 18 trong Nghị định này.Điều này nhấn mạnh quá trình phức tạp của thủ tục công nhận liệt sĩ và sự cẩn trọng trong việc xác định tình trạng của người hy sinh hoặc mất tích thuộc quân đội hoặc công an, nhằm bảo đảm sự minh bạch và chính xác trong quy trình này.Thủ tục cấp phiếu xác minh đối với người mất tích trong chiến tranhTheo quy định tại Điều 73 của Nghị định 131/2021/NĐ-CP, quy định về thủ tục cấp phiếu xác minh đối với người mất tích trong chiến tranh được áp dụng từ ngày 15/02/2022, quy trình này được xác định như sau:Gửi đơn đề nghị: Đại diện thân nhân của người mất tích, hoặc trong trường hợp không còn thân nhân, đại diện của những người quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 651 của Bộ luật Dân sự, phải gửi đơn đề nghị cấp phiếu xác minh. Đơn này sẽ được gửi đến Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh nếu người mất tích thuộc quân đội hoặc Công an cấp tỉnh nếu người mất tích không thuộc quân đội.Kiểm tra và đối chiếu hồ sơ: Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh hoặc Công an cấp tỉnh, trong vòng 40 ngày kể từ khi nhận được đơn, sẽ tiến hành kiểm tra và đối chiếu hồ sơ, tài liệu, tàng thư lưu để đánh giá xem có đủ căn cứ để cấp phiếu xác minh hay không. Nếu đủ căn cứ, phiếu xác minh sẽ được cấp theo Mẫu số 90 được quy định trong Nghị định này. Trong trường hợp không đủ căn cứ, người đề nghị sẽ nhận được văn bản trả lời từ cơ quan chức năng.Trường hợp phức tạp: Nếu tình huống phức tạp, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh hoặc Công an cấp tỉnh có thể tự tiến hành xác minh hoặc báo cáo, đề nghị cấp trên tổ chức xác minh. Xác minh này sẽ đưa ra kết luận rõ về đơn vị, trường hợp mất tích, bao gồm việc có hay không có chứng cứ về phản bội, đầu hàng, chiêu hồi, đào ngũ, tiêu cực, vi phạm pháp luật.Hướng dẫn và kết luận: Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sẽ hướng dẫn quy trình xác minh và đưa ra kết luận sau quá trình xác minh.Như vậy, thủ tục cấp phiếu xác minh đối với người mất tích trong chiến tranh là một quy trình phức tạp và cần tuân thủ đúng quy định của pháp luật để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc xác định tình trạng của người mất tích.Câu hỏi liên quan1. Thủ tục cấp phiếu xác minh đối với người mất tích trong chiến tranh là gì?Trả lời: Thủ tục cấp phiếu xác minh cho người mất tích trong chiến tranh thường yêu cầu việc đệ đơn xin xác minh tại cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền. Việc này thường cần sự hỗ trợ từ gia đình hoặc người thân của người mất tích để cung cấp thông tin và tài liệu liên quan.2. Ai có thể yêu cầu cấp phiếu xác minh đối với người mất tích trong chiến tranh?Trả lời: Gia đình hoặc người thân của người mất tích trong chiến tranh thường có quyền yêu cầu cấp phiếu xác minh. Họ có thể liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền để được hỗ trợ và hướng dẫn cụ thể về quy trình này.3. Cơ quan nào chịu trách nhiệm trong việc xác minh người mất tích trong chiến tranh và cấp phiếu xác minh?Trả lời: Thường thì cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chức năng về quốc phòng hoặc cơ quan liên quan có trách nhiệm xác minh thông tin liên quan đến người mất tích trong chiến tranh và cấp phiếu xác minh tương ứng.4. Quy trình xác minh và cấp phiếu xác minh đối với người mất tích trong chiến tranh mất bao lâu?Trả lời: Thời gian thực hiện quy trình xác minh và cấp phiếu xác minh có thể thay đổi tùy theo từng trường hợp cụ thể. Thường thì việc này có thể mất một khoảng thời gian không nhất định, phụ thuộc vào sự phức tạp của việc xác minh thông tin và thủ tục hành chính.5. Tài liệu hoặc thông tin cần chuẩn bị khi yêu cầu cấp phiếu xác minh đối với người mất tích trong chiến tranh là gì?Trả lời: Để yêu cầu cấp phiếu xác minh, người yêu cầu thường cần chuẩn bị tài liệu hoặc thông tin cá nhân của người mất tích, bao gồm giấy tờ xác minh danh tính, thông tin về sự mất tích và bất kỳ tài liệu hỗ trợ nào có thể liên quan đến việc xác minh. Thông tin chi tiết cụ thể cần được xác minh qua hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.   
Văn An
154 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ Tục và Quy Trình Phục Hồi Sức Khỏe Cho Người Có Công Với Cách Mạng
Người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có thuộc đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng không?Những Đối Tượng Được Xem Là Người Có Công Với Cách Mạng Bao Gồm:Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.Liệt sĩ.Bà mẹ Việt Nam anh hùng.Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến.Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh.Bệnh binh.Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học.Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày.Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế.Người có công giúp đỡ cách mạng.Về Điểm i: Người Hoạt Động Kháng Chiến Bị Nhiễm Chất Độc Hóa HọcCăn cứ vào quy định tại điểm i của khoản 1 Điều 3 nêu trên, người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học được xem là một trong những đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng. Điều này có nghĩa rằng họ sẽ được hưởng các quyền lợi và ưu đãi được quy định cho người có công với cách mạng.Điều Dưỡng Phục Hồi Sức Khỏe và Chế Độ Ưu Đãi Người Có Công Với Cách MạngTrong bài viết này, chúng tôi sẽ tìm hiểu về chế độ "Điều Dưỡng Phục Hồi Sức Khỏe" và xác định liệu nó có thuộc chế độ ưu đãi người có công với cách mạng không. Các chế độ ưu đãi này được quy định tại Điều 5 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020 và bao gồm một loạt các quyền lợi như trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần và nhiều chế độ ưu đãi khác.Các Chế Độ Ưu Đãi Người Có Công Với Cách Mạng Theo Điều 5 Pháp Lệnh Ưu ĐãiTrợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần: Đây là các khoản trợ cấp tài chính được cung cấp cho người có công với cách mạng để hỗ trợ cuộc sống hàng ngày và giảm bớt gánh nặng tài chính.Các chế độ ưu đãi khác: Ngoài trợ cấp, có nhiều quyền lợi khác được xác định trong Điều 5, gồm:Bảo hiểm y tế: Đảm bảo người có công với cách mạng được bảo vệ sức khỏe mà không phải lo lắng về chi phí y tế.Điều dưỡng phục hồi sức khỏe: Cung cấp dịch vụ điều dưỡng và phục hồi sức khỏe cho người có công với cách mạng, giúp họ khôi phục sức khỏe một cách tốt nhất.Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng: Hỗ trợ các dụng cụ và thiết bị cần thiết để tái khôi phục chức năng cơ thể.Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm: Tạo điều kiện thuận lợi cho người có công với cách mạng trong việc tuyển sinh và tìm việc làm.Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học: Hỗ trợ giáo dục cho người có công để họ theo học đến trình độ đại học.Hỗ trợ cải thiện nhà ở: Giúp cải thiện điều kiện nhà ở của người có công với cách mạng dựa trên công lao và hoàn cảnh cá nhân.Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất: Giúp giảm bớt gánh nặng về tiền thuê đất hoặc sử dụng đất cho người có công với cách mạng.Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển: Tạo điều kiện ưu tiên cho người có công với cách mạng khi giao đất hoặc thuê đất.Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh: Hỗ trợ tài chính để người có công với cách mạng có thể tham gia vào hoạt động sản xuất và kinh doanh.k) Miễn hoặc giảm thuế: Được miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật.Căn cứ vào quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, điều dưỡng phục hồi sức khỏe là một trong những chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng. Do đó, người nhà của bạn, nếu được xem xét là người có công với cách mạng, sẽ được hưởng chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe và nhiều quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.Tổ Chức Thực Hiện Chế Độ Điều Dưỡng Phục Hồi Sức Khỏe Cho Người Có Công Với Cách MạngChế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe cho người có công với cách mạng là một phần quan trọng của chính sách hỗ trợ và ưu đãi cho những người đã đóng góp cho cuộc cách mạng. Dưới đây là các quy định và chi tiết về cách tổ chức và thực hiện chế độ này:Chế Độ và Hình Thức Điều Dưỡng Phục Hồi Sức Khỏe:Quy định tại Điều 85 của Nghị định 131/2021/NĐ-CP bao gồm:Chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe được thực hiện hằng năm hoặc hai năm một lần.Hình thức điều dưỡng có thể tập trung tại các cơ sở điều dưỡng hoặc tại nhà.Tổ Chức Thực Hiện:Quy định tại Điều 87 của Nghị định 131/2021/NĐ-CP:Điều dưỡng tại nhà sẽ được thực hiện trực tiếp cho người được hưởng chế độ.Điều dưỡng tập trung sẽ được tổ chức như sau:Thời gian điều dưỡng cụ thể (một đợt từ 05 đến 10 ngày không kể thời gian đi và về) sẽ được quyết định căn cứ vào điều kiện địa phương. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ ra quyết định và tổ chức thực hiện hoặc phân cấp cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức điều dưỡng tập trung.Trường hợp đối tượng không thể tiếp tục thực hiện điều dưỡng tập trung vì lý do khách quan, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ thanh quyết toán cho cơ sở điều dưỡng tiền ăn và các khoản chi phí thực tế theo số ngày điều dưỡng tại cơ sở đó. Các khoản chi tiền thuốc và quà tặng sẽ được thanh quyết toán như đối tượng đã thực hiện toàn bộ đợt điều dưỡng. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ thu hồi số kinh phí còn lại để nộp ngân sách nhà nước.Đối với trường hợp đối tượng đã điều dưỡng dưới 30% thời gian một đợt, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ xem xét, quyết định hoặc phân cấp cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định đối tượng điều dưỡng vào đợt kế tiếp.Cơ quan Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ phân bổ và giao dự toán cho các cơ sở điều dưỡng để thực hiện đối với kinh phí điều dưỡng tập trung tại địa phương dựa trên quy mô điều dưỡng, số lượng đối tượng điều dưỡng và mức chi hiện hành.Trường hợp điều dưỡng tập trung tại địa phương nhưng do cơ sở lưu trú ngoài ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện hoặc điều dưỡng tập trung tại địa phương khác, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ rút dự toán để thanh toán theo hợp đồng cho các cơ sở điều dưỡng hoặc lưu trú tùy theo số lượng đối tượng điều dưỡng từng đợt và theo mức chi hiện hành.Đối với người có công và thân nhân liệt sĩ có tên trong danh sách điều dưỡng đã được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định phê duyệt, nhưng chưa thực hiện và đã qua đời, vẫn được cấp tiền điều dưỡng theo mức chi điều dưỡng tại gia đình đối với thân nhân.Mức Ưu Đãi Chi Tiết:Chi tiết về mức ưu đãi được quy định tại Điều 6 của Nghị định 75/2021/NĐ-CP:Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà: Mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/01 người/01 lần và được chi trả trực tiếp cho người được hưởng.Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung: Mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/01 người/01 lần. Nội dung chi bao gồm:Tiền ăn trong thời gian điều dưỡng.Thuốc thiết yếu.Quà tặng cho đối tượng.Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho đối tượng trong thời gian điều dưỡng (mức chi tối đa 15% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung), bao gồm: khăn mặt, xà phòng, bàn chải, thuốc đánh răng, tham quan, chụp ảnh, tư vấn sức khỏe, phục hồi chức năng, sách báo, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao và các khoản chi khác phục vụ đối tượng điều dưỡng.Thủ tục, quy trình giải quyết chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe cho người có công với cách mạnghủ tục và quy trình giải quyết chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe cho người có công với cách mạng đã được quy định một cách cụ thể theo Điều 86 của Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Dưới đây là mô tả chi tiết về quy trình này:Lập Danh Sách Người Được Điều Dưỡng: Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ căn cứ vào tình trạng sức khỏe của đối tượng để lập danh sách người được điều dưỡng tập trung và điều dưỡng tại nhà. Thủ tục này sẽ được thực hiện vào quý I của năm và danh sách sẽ được gửi đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.Tổng Hợp Danh Sách tại Cấp Huyện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, trong vòng 12 ngày kể từ ngày nhận được danh sách từ Ủy ban nhân dân cấp xã, sẽ tổng hợp danh sách theo mẫu số 86 (Phụ lục I của Nghị định) và gửi lên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.Phê Duyệt Danh Sách tại Cấp Tỉnh: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ tiếp tục thực hiện quy trình bằng việc căn cứ vào danh sách tổng hợp từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được danh sách tổng hợp, Sở sẽ dựa trên dự toán được giao và danh sách để phê duyệt danh sách người được điều dưỡng tập trung và điều dưỡng tại nhà. Quyết định phê duyệt sẽ được ban hành theo mẫu số 68 (Phụ lục I của Nghị định).Hướng Dẫn Quy Trình Đối Với Quân Đội và Công An: Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sẽ hướng dẫn quy trình thực hiện chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với các trường hợp đang quản lý thuộc quân đội và công an, phù hợp với điều kiện thực tế. Thời gian xem xét và giải quyết sẽ không quá 40 ngày kể từ ngày nhận được danh sách đề nghị từ cơ quan, đơn vị đề xuất. Câu hỏi liên quan1. Chế độ điều dưỡng người có công năm 2023 là gì?Trả lời: Chế độ điều dưỡng người có công năm 2023 là tập hợp các quy định, quyền lợi và ưu đãi được cung cấp cho những người có công, bao gồm các tặng phẩm và trợ cấp từ chính phủ hoặc tổ chức xã hội trong năm 2023. Chế độ này có thể bao gồm các khoản hỗ trợ tài chính, chăm sóc sức khỏe, và các quyền lợi khác dành cho những người có công trong năm đó.2. Trợ cấp Thương binh năm 2023 có được tăng không?Trả lời: Thông tin về việc trợ cấp Thương binh năm 2023 có được tăng hay không cần dựa vào quy định và quyền lợi cụ thể của từng quốc gia hoặc khu vực. Chính phủ hoặc tổ chức chịu trách nhiệm đối với chế độ trợ cấp Thương binh có thể thay đổi mức trợ cấp hàng năm dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm tình hình kinh tế, thay đổi trong chi phí cuộc sống, và nhu cầu của người thương binh. Để biết thông tin cụ thể về tình hình tăng trợ cấp Thương binh năm 2023, bạn nên tham khảo nguồn thông tin từ cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức quản lý trợ cấp Thương binh trong quốc gia hoặc khu vực của bạn.3. Lương thương binh 4/4 là bao nhiêu?Trả lời: Mức lương Thương binh 4/4 cụ thể phụ thuộc vào quy định của từng quốc gia hoặc khu vực. Lương Thương binh thường được xác định dựa trên nhiều yếu tố như mức độ tổn thương của người thương binh, thời gian trong ngành quân đội, và các quy định và quyền lợi của hệ thống trợ cấp Thương binh địa phương. Để biết mức lương Thương binh 4/4 cụ thể, bạn nên tham khảo với cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức quản lý trợ cấp Thương binh trong quốc gia hoặc khu vực của bạn.4. Điều kiện làm Thủ tục, quy trình giải quyết chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe cho người có công với cách mạng là gì?Điều kiện cụ thể để được hưởng chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe cho người có công với cách mạng thường do quy định của pháp luật của từng quốc gia. Thông thường, người có công cần được công nhận là người có công với cách mạng, và điều này cần được chứng minh bằng các tài liệu và giấy tờ liên quan.5. Hồ sơ làm Thủ tục, quy trình giải quyết chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe cho người có công với cách mạng là gì?Hồ sơ cần thiết thường bao gồm giấy tờ chứng minh danh tính của người có công, giấy chứng nhận về công lao và các tài liệu liên quan khác. Chi tiết về hồ sơ cụ thể cần thiết thường được cung cấp bởi cơ quan hoặc tổ chức thực hiện thủ tục.
Văn An
154 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Một Lần Cho Người Có Công Đang Hưởng Trợ Cấp Ưu Đãi Từ Trần
Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Mai Táng Cho Người Có Công Đang Hưởng Trợ Cấp Ưu Đãi Từ TrầnThủ tục hưởng trợ cấp mai táng cho người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ trần là một quy trình quan trọng. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về quy trình này, dựa trên quy định tiểu mục 24 Mục 2 của Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 108/QĐ-LĐTBXH năm 2022:Bước 1: Lập Bản Khai và Nộp Tại Ủy Ban Nhân Dân XãCá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng cần lập bản khai theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Bản khai này cần được kèm bản sao đã được chứng thực từ giấy báo tử hoặc trích lục khai tử. Nếu người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế chưa hưởng trợ cấp một lần mà đã qua đời, cần kèm theo bản sao được chứng thực từ các giấy tờ quy định tại Điều 65 Nghị định 131/2021/NĐ-CP và gửi tài liệu này đến Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi địa phương quản lý hồ sơ người có công.Bước 2: Xác Nhận Tại Ủy Ban Nhân Dân XãỦy ban nhân dân cấp xã sẽ tiến hành xác nhận bản khai trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu. Họ cũng sẽ lập danh sách các trường hợp đủ giấy tờ và gửi danh sách này cùng với các giấy tờ liên quan đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.Bước 3: Kiểm Tra Tại Phòng Lao Động - Thương Binh Và Xã HộiPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ nhận danh sách và giấy tờ từ Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, họ sẽ tiến hành kiểm tra và lập danh sách theo quy định.Bước 4: Ban Hành Quyết Định Chấm Dứt Chế Độ Ưu Đãi và Xử Lý Trợ Cấp Mai TángSở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ xem xét điều kiện của người có công và ban hành quyết định chấm dứt chế độ ưu đãi đối với họ theo Mẫu số 72 Phụ lục I kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Đồng thời, họ sẽ ban hành quyết định giải quyết trợ cấp mai táng theo Mẫu số 74 Phụ lục I kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Quyết định này sẽ xác định số tiền và các điều kiện liên quan đến trợ cấp mai táng. Cuối cùng, họ sẽ thực hiện ghép và lưu trữ hồ sơ liên quan đến quyết định này.Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Tuất Hằng Tháng và Trợ Cấp Tuất Nuôi Dưỡng Hằng ThángTrong bài viết này, chúng tôi sẽ giải thích quy trình chi tiết để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng và trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng cho người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ trần. Điều này dựa trên quy định tiểu mục 24 Mục 2 của Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 108/QĐ-LĐTBXH năm 2022.Bước 1: Lập Bản Khai và Nộp Tại Ủy Ban Nhân Dân XãThân nhân của người có công phải lập bản khai theo Mẫu số 12 Phụ lục I kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP và nộp nó tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người có công thường trú. Bản khai này phải được kèm theo bản sao đã được chứng thực từ giấy báo tử hoặc trích lục khai tử.Nếu thân nhân là con chưa đủ 18 tuổi, họ cần kèm theo bản sao đã được chứng thực từ giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh.Nếu thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên và đang đi học, cần thêm giấy xác nhận từ cơ sở giáo dục nơi họ đang theo học. Nếu đang theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục đại học, phải có thêm bản sao được chứng thực từ Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục trung học phổ thông về thời điểm kết thúc học.Bước 2: Xác Nhận Tại Ủy Ban Nhân Dân XãỦy ban nhân dân cấp xã sẽ xác nhận bản khai trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được tài liệu. Họ sẽ tiến hành:Xác nhận bản khai.Cấp giấy xác nhận cho trường hợp sống độc thân và không còn thân nhân; mồ côi cả cha lẫn mẹ.Cấp giấy xác nhận thu nhập theo Mẫu số 47 Phụ lục I kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP và chỉ đạo hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã cấp giấy xác nhận tình trạng khuyết tật đối với trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi mà không có thu nhập hằng tháng hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn.Chỉ đạo hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã cấp giấy xác nhận đối với trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng từ nhỏ.Gửi các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều 124 Nghị định 131/2021/NĐ-CP đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương nơi người có công thường trú trước khi từ trần.Bước 3: Kiểm Tra Tại Phòng Lao Động - Thương Binh Và Xã HộiPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ kiểm tra danh sách và giấy tờ trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tài liệu. Họ sẽ lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng và trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng, kèm đầy đủ các giấy tờ liên quan.Bước 4: Ban Hành Quyết Định Tại Sở Lao Động - Thương Binh Và Xã HộiSở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ xem xét hồ sơ, ban hành quyết định chấm dứt chế độ ưu đãi đối với người có công hoặc thân nhân theo Mẫu số 72 Phụ lục I kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Đồng thời, họ cũng sẽ ban hành quyết định trợ cấp khi người có công từ trần theo Mẫu số 74 Phụ lục I kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Quyết định này sẽ xác định số tiền và các điều kiện liên quan đến trợ cấp tuất hằng tháng và trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng. Cuối cùng, họ sẽ thực hiện ghép và lưu trữ hồ sơ liên quan đến quyết định này.Thủ tục hưởng trợ cấp một lần khi người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ trầnThủ tục hưởng trợ cấp một lần khi người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ trần là một quy trình quan trọng. Dưới đây là hướng dẫn cụ thể về quy trình này, dựa trên quy định tại tiểu mục 24 Mục 2 của Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 108/QĐ-LĐTBXH năm 2022:Bước 1: Lập Bản Khai và Nộp Tại Ủy Ban Nhân Dân XãNgười đại diện thân nhân của người có công cần lập bản khai theo Mẫu số 12 Phụ lục I kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Bản khai này cần được kèm bản sao đã được chứng thực từ giấy báo tử hoặc trích lục khai tử. Sau khi hoàn thành bản khai, họ nộp tài liệu này tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi địa phương quản lý hồ sơ của người có công.Bước 2: Xác Nhận Bản Khai Tại Ủy Ban Nhân Dân XãỦy ban nhân dân cấp xã sẽ tiến hành xác nhận bản khai trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu. Họ cũng sẽ lập danh sách các trường hợp đủ giấy tờ và gửi danh sách này cùng với các giấy tờ liên quan đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.Bước 3: Kiểm Tra Tại Phòng Lao Động - Thương Binh Và Xã HộiPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ nhận danh sách và giấy tờ từ Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, họ sẽ tiến hành kiểm tra và lập danh sách theo quy định.Bước 4: Ban Hành Quyết Định Chấm Dứt Chế Độ Ưu Đãi và Xử Lý Trợ Cấp Một LầnSở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ xem xét điều kiện của người có công và ban hành quyết định chấm dứt chế độ ưu đãi đối với họ theo Mẫu số 72 Phụ lục I kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Đồng thời, họ sẽ ban hành quyết định giải quyết trợ cấp một lần theo Mẫu số 74 Phụ lục I kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Quyết định này sẽ xác định số tiền và các điều kiện liên quan đến trợ cấp một lần. Cuối cùng, họ sẽ thực hiện ghép và lưu trữ hồ sơ liên quan đến quyết định này.Câu hỏi liên quan1. Hưởng trợ cấp khi người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ trần là gì?Trả lời: Hưởng trợ cấp khi người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ trần là quyền lợi được cung cấp cho những người có công trong quốc gia, thường là những người đã tham gia hoặc góp phần lớn vào cách mạng, chiến tranh, hoặc công cuộc quốc gia quan trọng. Trợ cấp này thường bao gồm các khoản tiền trợ cấp thường xuyên hoặc một lần, được cung cấp để hỗ trợ cuộc sống và đảm bảo sự vinh dự và quyền lợi của những người đã đóng góp cho quốc gia. Người có công có thể hưởng trợ cấp này dựa trên quy định cụ thể của pháp luật và chính phủ.2. Thủ tục mai táng phí người có công là gì?Trả lời: Thủ tục mai táng phí người có công là quy trình và quy định liên quan đến việc giải quyết các khoản chi phí liên quan đến việc chôn cất hoặc an táng người có công sau khi họ qua đời. Thường thì chính phủ hoặc tổ chức quản lý người có công cung cấp các hỗ trợ tài chính để hỗ trợ gia đình và người thân trong việc chuẩn bị và tổ chức lễ tang và mai táng người có công. Thủ tục này có thể bao gồm việc xin giấy phép mai táng, quyết định về khoản chi phí và các biểu mẫu cụ thể để đệ trình.3. Chế độ trợ cấp người có công với cách mạng là gì?Trả lời: Chế độ trợ cấp người có công với cách mạng là một hệ thống quyền lợi được cung cấp cho những người có công, đặc biệt là những người đã tham gia hoặc góp phần lớn vào các cuộc cách mạng, chiến tranh, hoặc công cuộc quốc gia quan trọng trong lịch sử quốc gia. Chế độ trợ cấp này thường bao gồm các khoản tiền trợ cấp thường xuyên hoặc một lần, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, và các quyền lợi khác nhằm hỗ trợ cuộc sống của những người có công và gia đình họ. Chế độ này thường được quy định bởi pháp luật và chính phủ quốc gia.4. Thẩm quyền làm Thủ tục hưởng trợ cấp một lần khi người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ trần là gì?Thẩm quyền thực hiện thủ tục hưởng trợ cấp một lần khi người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ trần thường nằm trong tay các cơ quan xã hội hóa, cơ quan quản lý công nhận công lao, hoặc cơ quan chăm sóc xã hội địa phương tương ứng. Thẩm quyền này có thể thay đổi tùy theo vùng miền và quy định pháp luật cụ thể của từng quốc gia.5. Điều kiện làm Thủ tục hưởng trợ cấp một lần khi người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ trần là gì?Điều kiện cụ thể để được hưởng trợ cấp một lần khi đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ trần thường do quy định của pháp luật của từng quốc gia. Thông thường, người có công cần được công nhận và hưởng trợ cấp ưu đãi từ trần để có quyền hưởng trợ cấp một lần.
Văn An
154 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ Tục Công Nhận và Giải Quyết Chế Độ Ưu Đãi cho Người Hoạt Động Kháng Chiến Bị Nhiễm Chất Độc Hóa Học
Hướng Dẫn Thủ Tục Công Nhận và Xử Lý Chế Độ Ưu Đãi cho Người Hoạt Động Kháng Chiến có Con Đẻ Bị Dị DạngCăn cứ vào tiểu mục 16 Mục 2 của thủ tục hành chính được ban hành kèm theo Quyết định 108/QĐ-LĐTBXH năm 2022, chúng ta sẽ hướng dẫn quy trình công nhận và xử lý chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến có con đẻ bị dị dạng, trong trường hợp con đẻ đã được hưởng chế độ mà bố (mẹ) của họ chưa được công nhận là người bị nhiễm chất độc hóa học.Bước 1: Lập Bản Khai và Nộp Tại Ủy Ban Nhân Dân XãCá nhân có con đẻ bị dị dạng lập bản khai và nộp nó tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ thường trú.Bước 2: Xác Nhận và Danh Sách Tại Ủy Ban Nhân Dân XãỦy ban nhân dân cấp xã sẽ xác nhận bản khai trong thời gian 05 ngày làm việc và lập danh sách kèm theo giấy tờ theo quy định.Bước 3: Kiểm Tra và Lập Danh Sách Tại Phòng Lao Động - Thương Binh Và Xã HộiPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ tiếp nhận danh sách và giấy tờ từ Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ kiểm tra và lập danh sách theo quy định.Bước 4: Xem Xét Tình Trạng Dị Dạng và Dị TậtSở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ xem xét tình trạng dị dạng và dị tật của con đẻ, kiểm tra các giấy tờ liên quan như văn bản của Trạm trưởng trạm y tế xã, trung tâm y tế hoặc bệnh viện đa khoa cấp huyện, biên bản họp và đề nghị của Hội đồng xác nhận người có công cấp xã, giấy xác nhận tình trạng dị dạng, dị tật của Ủy ban nhân dân cấp xã, hoặc Biên bản giám định y khoa đang lưu trong hồ sơ với danh mục dị dạng, dị tật theo quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP.Trong trường hợp hồ sơ đáp ứng đủ các yêu cầu, tình trạng dị dạng, dị tật của con đẻ nằm trong danh mục quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ ban hành quyết định cấp giấy nhận chứng nhận cho người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, kèm theo trợ cấp và phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 64 kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Đồng thời, họ cũng thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP.Trong trường hợp vẫn còn mâu thuẫn liên quan đến tình trạng dị dạng và dị tật, và con đẻ vẫn còn sống, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 38 kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP đến Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh.Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được giấy giới thiệu, Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh sẽ ban hành biên bản giám định y khoa theo Mẫu số 78 kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP, kết luận về tình trạng dị dạng, dị tật theo quy định tại Mục III Phụ lục V kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP, và không ghi tỷ lệ tổn thương cơ thể. Biên bản này sẽ được gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.Sau khi nhận được biên bản giám định y khoa, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ xem xét trong thời hạn 05 ngày làm việc. Nếu đủ điều kiện, Sở sẽ ban hành quyết định cấp giấy nhận chứng nhận cho người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 64 kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP, đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu 102 kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP.Hướng Dẫn Thủ Tục Công Nhận và Xử Lý Chế Độ Ưu Đãi cho Người Hoạt Động Kháng Chiến Có Vợ/Chồng Nhưng Không Có Con ĐẻTheo quy định tại tiểu mục 16 Mục 2 thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 108/QĐ-LĐTBXH năm 2022, chúng ta sẽ hướng dẫn quy trình công nhận và xử lý chế độ ưu đãi đối với trường hợp người hoạt động kháng chiến có vợ hoặc có chồng nhưng không có con đẻ.Bước 1: Lập Bản Khai và Nộp Tại Ủy Ban Nhân Dân XãCá nhân lập bản khai theo quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục I kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP và kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 54 Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Bản khai này sẽ được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ thường trú.Bước 2: Xác Nhận và Cấp Giấy Xác NhậnỦy ban nhân dân cấp xã sẽ tiến hành xác nhận bản khai trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được nó. Họ sẽ cấp giấy xác nhận cho người hoạt động kháng chiến có vợ hoặc có chồng nhưng không có con đẻ và lập danh sách các trường hợp đủ giấy tờ. Danh sách này sẽ được gửi đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.Bước 3: Kiểm Tra và Lập Danh Sách Tại Phòng Lao Động - Thương Binh Và Xã HộiPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ nhận danh sách và giấy tờ từ Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, họ sẽ kiểm tra và lập danh sách theo quy định.Bước 4: Xem Xét Điều Kiện và Cấp Giấy Chứng NhậnSở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ xem xét điều kiện của người hoạt động kháng chiến có vợ hoặc có chồng nhưng không có con đẻ. Trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, nếu đủ điều kiện, Sở sẽ ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận cho họ. Giấy chứng nhận này được thực hiện theo Mẫu 64 Phụ lục I kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP, đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu 102 Phụ lục I kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP.Thủ tục công nhận và giải quyết chế độ ưu đãi người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa họcTheo quy định tại tiểu mục 16 Mục 2 của Thủ tục Hành Chính, được ban hành kèm theo Quyết định 108/QĐ-LĐTBXH năm 2022, chúng ta có thể hiểu cụ thể hơn về thủ tục công nhận và xử lý chế độ ưu đãi cho người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học như sau:Bước 1: Lập Bản Khai và Chuẩn Bị Giấy TờCá nhân cần lập bản khai theo Mẫu số 03 (Phụ lục I của Nghị định 131/2021/NĐ-CP) và kèm theo các giấy tờ được quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều 54 trong Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Bản khai cùng với giấy tờ chứng thực từ quyết định tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" hoặc bản sao được chứng thực từ Bằng "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" phải được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú.Bước 2: Xác Nhận Tại Ủy Ban Nhân Dân Cấp XãỦy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra bản khai cùng với giấy tờ kèm theo. Sau khi xác nhận, họ sẽ lập danh sách và bổ sung giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 56 trong Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Danh sách và giấy tờ này sẽ được gửi đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.Bước 3: Xử Lý Tại Phòng Lao Động - Thương Binh và Xã HộiPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận danh sách và giấy tờ từ Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, họ sẽ tiến hành kiểm tra và lập danh sách kèm theo giấy tờ theo quy định.Bước 4: Cấp Giấy Giới Thiệu và Kiểm Tra Y KhoaSở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận danh sách và giấy tờ từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Trong vòng 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, Sở sẽ tiến hành kiểm tra và cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 38 (Phụ lục I của Nghị định 131/2021/NĐ-CP) cho những trường hợp đủ điều kiện. Đồng thời, họ sẽ gửi bản sao giấy tờ ghi nhận mắc bệnh đến Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh.Trường Hợp Đặc BiệtNếu người hoạt động kháng chiến không mắc bệnh như quy định tại điểm a khoản 3 Điều 53 trong Nghị định 131/2021/NĐ-CP, nhưng lại sinh con với dị dạng hoặc dị tật quy định tại điểm b khoản 3 Điều 53 trong Nghị định 131/2021/NĐ-CP, thì sẽ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 57 trong Nghị định 131/2021/NĐ-CP.Bước 5: Khám Giám Định Tổng HợpSở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 38 (Phụ lục I của Nghị định 131/2021/NĐ-CP) gửi đến Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh để tiến hành khám giám định tổng hợp tỷ lệ tổn thương cơ thể. Hội đồng giám định y khoa sẽ thực hiện quá trình này trong khoảng thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ và có trách nhiệm ban hành biên bản giám định y khoa theo Mẫu số 78 (Phụ lục I của Nghị định 131/2021/NĐ-CP) đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.Bước 6: Xem Xét và Cấp Giấy Chứng NhậnSở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận biên bản giám định y khoa từ Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh. Trong vòng 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận biên bản, Sở sẽ tiến hành xem xét. Nếu đủ điều kiện, Sở sẽ ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận cho người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, kèm theo trợ cấp và phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 64 (Phụ lục I của Nghị định 131/2021/NĐ-CP). Đồng thời, họ cũng thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 (Phụ lục I của Nghị định 131/2021/NĐ-CP). Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Mẫu đơn xin hưởng chế độ chất độc da cam là gì?Trả lời: Mẫu đơn xin hưởng chế độ chất độc da cam là một biểu mẫu hoặc tài liệu mà những người bị ảnh hưởng bởi chất độc da cam sử dụng để yêu cầu hưởng các quyền lợi và trợ cấp được cung cấp bởi chính phủ hoặc tổ chức liên quan. Biểu mẫu này thường yêu cầu người nộp đơn cung cấp thông tin cá nhân, lý do xin hưởng chế độ, và tài liệu chứng minh sự bị ảnh hưởng bởi chất độc da cam.Câu hỏi: Thủ tục làm chế độ chất độc da cam là gì?Trả lời: Thủ tục làm chế độ chất độc da cam bao gồm các bước và quy trình mà người bị ảnh hưởng hoặc gia đình họ phải thực hiện để đăng ký và yêu cầu hưởng chế độ chất độc da cam từ chính phủ hoặc tổ chức có thẩm quyền. Thủ tục này thường bao gồm việc điền đơn xin, cung cấp các tài liệu chứng minh sự bị ảnh hưởng, kiểm tra y tế, và các bước xem xét và giải quyết đơn. Thông tin chi tiết về thủ tục làm chế độ chất độc da cam thường được quy định bởi quy định và chính sách của từng quốc gia hoặc tổ chức quản lý chế độ chất độc da cam.Câu hỏi: 17 bệnh được hưởng chế độ chất độc da cam là gì?Trả lời: 17 bệnh được hưởng chế độ chất độc da cam thường bao gồm các bệnh lý và tình trạng sức khỏe mà người bị ảnh hưởng bởi chất độc da cam có thể được hưởng các quyền lợi và trợ cấp cụ thể từ chính phủ hoặc tổ chức liên quan. Danh sách cụ thể của 17 bệnh này thường được quy định trong pháp luật và chính sách của quốc gia hoặc tổ chức quản lý. Thông tin chi tiết về danh sách này có thể thay đổi theo thời gian và quy định cụ thể của từng quốc gia.Câu hỏi: Hồ sơ con bị nhiễm chất độc hóa học là gì?Trả lời: Hồ sơ con bị nhiễm chất độc hóa học là tài liệu hoặc hồ sơ được tạo ra để ghi nhận thông tin về trường hợp con của người bị ảnh hưởng bởi chất độc hóa học. Thông tin trong hồ sơ này thường bao gồm tên, ngày tháng năm sinh, tình trạng sức khỏe và thông tin khác liên quan đến con của người bị ảnh hưởng. Hồ sơ con bị nhiễm chất độc hóa học có thể cần thiết để xác định quyền lợi và trợ cấp của con trong trường hợp người bị ảnh hưởng qua đời hoặc không thể tự quản lý các vấn đề liên quan đến sức khỏe.Câu hỏi: Hồ sơ làm Thủ tục công nhận và giải quyết chế độ ưu đãi người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học là gì?Trả lời: Hồ sơ cần thiết thường bao gồm giấy tờ chứng minh danh tính, giấy chứng nhận về hoạt động trong kháng chiến, bằng chứng về nhiễm chất độc hóa học và các tài liệu liên quan khác. Chi tiết về hồ sơ cụ thể cần thiết thường được cung cấp bởi cơ quan hoặc tổ chức thực hiện thủ tục.Câu hỏi: Thẩm quyền làm Thủ tục công nhận và giải quyết chế độ ưu đãi người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học là gì?Trả lời: Thẩm quyền thực hiện thủ tục công nhận và giải quyết chế độ ưu đãi thường nằm trong tay các cơ quan xã hội hóa, cơ quan quản lý chiến sự, hoặc cơ quan chăm sóc xã hội địa phương tương ứng. Thẩm quyền này có thể thay đổi tùy theo vùng miền và quy định pháp luật cụ thể của từng quốc gia.
Văn An
154 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ Tục Giải Quyết Chế Độ Ưu Đãi Cho Bà Mẹ Việt Nam Anh Hùng
Thời Điểm Nhận Chế Độ Ưu Đãi Cho Bà Mẹ Việt Nam Anh HùngTheo Điều 31 của Nghị định 131/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15/02/2022, quy định về thời điểm hưởng chế độ ưu đãi cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng như sau:Bà mẹ Việt Nam anh hùng sẽ bắt đầu hưởng trợ cấp và phụ cấp hàng tháng kể từ tháng Chủ tịch nước ký quyết định.Trong trường hợp Bà mẹ Việt Nam anh hùng đã qua đời mà chưa được hưởng các quyền lợi ưu đãi, đại diện thân nhân sẽ được hưởng một lần trợ cấp từ tháng mà Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định trợ cấp theo mức quy định tại thời điểm Chủ tịch nước ký quyết định.Thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi với Bà mẹ Việt Nam anh hùngNghị định 131/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15/02/2022, quy định về hồ sơ và thủ tục giải quyết các quyền lợi đặc biệt dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng như sau:Để yêu cầu các quyền lợi này, cá nhân cần điền bản khai theo Mẫu số 03 được ghi rõ trong Phụ lục I của Nghị định này. Bản khai cần được chứng thực từ quyết định tặng hoặc truy tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" của nhà nước hoặc từ Bằng "Bà mẹ Việt Nam anh hùng." Sau đó, bản sao đã chứng thực được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã của nơi thường trú.Trong trường hợp "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" đã được tặng danh hiệu nhưng chưa được hưởng các quyền lợi đặc biệt và sau khi đã qua đời, cần kèm theo giấy báo tử hoặc trích lục khai tử.Ủy ban nhân dân cấp xã phải xác nhận bản khai và các giấy tờ đi kèm trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được bản khai của cá nhân. Sau đó, họ gửi thông tin xác nhận này cùng với giấy tờ liên quan đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm lập danh sách các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 của Điều này và gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong vòng 7 ngày làm việc.Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, trong khoảng thời gian 12 ngày làm việc sau khi đã đủ giấy tờ, sẽ ban hành quyết định trợ cấp và phụ cấp theo Mẫu số 57 được quy định trong Phụ lục I của Nghị định này. Câu hỏi liên quan1. Thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi với Bà mẹ Việt Nam anh hùng làm ở đâu?Thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi với Bà mẹ Việt Nam anh hùng thường được thực hiện tại các cơ quan chức năng hoặc tổ chức xã hội có thẩm quyền, chẳng hạn như cơ quan xã hội hóa, cơ quan quản lý chiến sự, hoặc cơ quan chăm sóc xã hội địa phương.2. Thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi với Bà mẹ Việt Nam anh hùng có tốn phí không?Thủ tục này thường không tốn phí, và các chế độ ưu đãi dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng được cung cấp miễn phí như một hình thức tri ân và hỗ trợ từ phía nhà nước.3. Thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi với Bà mẹ Việt Nam anh hùng làm bao lâu?Thời gian thực hiện thủ tục này có thể thay đổi tùy theo quy định của từng quốc gia hoặc cơ quan thực hiện. Thường thì thủ tục này sẽ được hoàn thành trong một thời gian ngắn sau khi Bà mẹ Việt Nam anh hùng nộp đơn và cung cấp các tài liệu cần thiết.4. Điều kiện làm Thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi với Bà mẹ Việt Nam anh hùng là gì?Điều kiện cụ thể để được hưởng chế độ ưu đãi với Bà mẹ Việt Nam anh hùng có thể khác nhau tùy theo quốc gia hoặc vùng miền. Tuy nhiên, thường thì các điều kiện chung bao gồm việc phải có giấy tờ chứng minh danh tính và các tài liệu liên quan đến việc xác định địa vị của Bà mẹ Việt Nam anh hùng.5. Hồ sơ làm Thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi với Bà mẹ Việt Nam anh hùng là gì?Hồ sơ cần thiết thường bao gồm giấy tờ chứng minh danh tính của Bà mẹ Việt Nam anh hùng, giấy chứng nhận của cơ quan chức năng về tình trạng của Bà mẹ Việt Nam anh hùng, và các tài liệu khác có liên quan. Chi tiết về hồ sơ cụ thể cần thiết thường được cung cấp bởi cơ quan hoặc tổ chức thực hiện thủ tục.6. Thẩm quyền làm Thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi với Bà mẹ Việt Nam anh hùng là gì?Thẩm quyền thực hiện thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi với Bà mẹ Việt Nam anh hùng thường nằm trong tay các cơ quan xã hội hóa, cơ quan quản lý chiến sự, hoặc cơ quan chăm sóc xã hội địa phương tương ứng. Thẩm quyền này có thể thay đổi tùy theo vùng miền và quy định pháp luật cụ thể của từng quốc gia.
Văn An
155 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn Thủ Tục Công Nhận và Công Nhận Lại Phường Thị Trấn Đạt Chuẩn Đô Thị Văn Minh: Chi tiết và Hiệu Quả
Công bố Kết Quả Công Nhận và Công Nhận Lại Phường, Thị Trấn Đạt Chuẩn Đô Thị Văn MinhTheo Điều 9 của Quy định này, việc công bố kết quả công nhận và công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh được thực hiện như sau:Công bố danh sáchChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố danh sách các phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử của huyện.Thời hạn công bốThời hạn công bố danh sách các phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh không quá 30 ngày, tính từ ngày quyết định công nhận và công nhận lại.Thủ tục công nhận và công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minhTheo Quyết định 04/2022/QĐ-TTg, có hiệu lực từ ngày 15/04/2022, quy định về trình tự, thủ tục công nhận và công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh được xác định như sau:Bước 1: Lập hồ sơỦy ban nhân dân cấp phường, thị trấn chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Quy định này và nộp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.Bước 2: Thành lập Hội đồngTrong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định xét, công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh (gọi tắt là Hội đồng).Bước 3: Thành lập Hội đồngHội đồng gồm:a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng;b) Đại diện lãnh đạo Phòng Văn hóa và Thông tin làm Phó Chủ tịch Hội đồng;c) Đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, các phòng Văn hóa và Thông tin, phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng, các phòng, ngành có liên quan tham gia Hội đồng.Bước 4: Họp Hội đồngTrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thành lập, Hội đồng tổ chức cuộc họp để thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.Cuộc họp diễn ra khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng tham dự.Bước 5: Xem xét và quyết địnhCơ quan thường trực Hội đồng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét, công nhận lại phường, thị trấn khi có ý kiến nhất trí từ 90% trở lên của thành viên Hội đồng tham dự cuộc họp, sau đó trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét và quyết định.Bước 6: Ban hành quyết địnhTrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh. Trong trường hợp không công nhận, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.Bước 7: Công nhận và công nhận lạiGiấy công nhận và công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh thực hiện theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Quy định này.Câu hỏi liên quanCâu hỏi 1: Thủ tục công nhận và công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh làm ở đâu?Trả lời: Thủ tục công nhận và công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh thường được thực hiện tại cơ quan chính quyền địa phương, thường là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương, tùy theo cấp hành chính của địa phương cụ thể. Bạn nên liên hệ với cơ quan chính quyền địa phương của bạn để biết chi tiết về địa điểm thực hiện thủ tục này.Câu hỏi 2: Thủ tục công nhận và công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh có tốn phí không?Trả lời: Thủ tục công nhận và công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh có thể đòi hỏi một số khoản phí tùy thuộc vào quy định của địa phương cụ thể và quy định của pháp luật. Phí này thường được thu để bao gồm các chi phí liên quan đến xem xét, kiểm tra, và xử lý hồ sơ. Để biết chi tiết về các khoản phí cụ thể, bạn nên liên hệ với cơ quan chính quyền địa phương của bạn hoặc kiểm tra các quy định tại địa phương.Câu hỏi 3: Thủ tục công nhận và công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh làm bao lâu?Trả lời: Thời gian thực hiện thủ tục công nhận và công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh có thể khác nhau tùy theo quy định của địa phương và phức tạp của hồ sơ. Thường thì quy trình này có thể kéo dài từ vài tháng đến một năm hoặc thậm chí lâu hơn. Để biết thời gian cụ thể, bạn nên tham khảo tại cơ quan chính quyền địa phương hoặc địa phương của bạn.Câu hỏi 4: Điều kiện làm Thủ tục công nhận và công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh là gì?Trả lời: Điều kiện để thực hiện thủ tục công nhận và công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh có thể thay đổi tùy theo quy định của địa phương cụ thể và quy định của pháp luật. Tuy nhiên, thông thường, điều kiện này có thể bao gồm:Tuân thủ các quy định về quy hoạch đô thị và môi trường.Có hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị đáp ứng các tiêu chuẩn về giao thông, nước sạch, năng lượng, và xử lý rác thải.Đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn và an ninh cộng đồng.Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và nguồn tài nguyên.Có kế hoạch phát triển và quản lý đô thị.Để biết chi tiết về điều kiện cụ thể, bạn nên liên hệ với cơ quan chính quyền địa phương của bạn hoặc kiểm tra các quy định tại địa phương.Câu hỏi 5: Thẩm quyền làm Thủ tục công nhận và công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh là ai?Trả lời: Thẩm quyền thực hiện thủ tục công nhận và công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh thường thuộc về cơ quan chính quyền địa phương, thường là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương. Thẩm quyền này có thể được quy định trong luật pháp và quyết định tại cấp hành chính cụ thể. Để biết thêm chi tiết về thẩm quyền thực hiện thủ tục này, bạn nên liên hệ với cơ quan chính quyền địa phương hoặc địa phương của bạn.
Văn An
156 ngày trước
Bài viết
Hướng dẫn thủ tục chấp thuận Lãnh sự danh dự Bước đi đúng đắn
Chấp Thuận Thành Lập Cơ Quan Lãnh Sự Danh Dự Theo Nghị Định 26/2022/NĐ-CP, việc chấp thuận việc thành lập Cơ quan lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam được quy định một cách cụ thể như sau:Đề Nghị Công Hàm: Nước cử gửi công hàm trực tiếp đến Bộ Ngoại giao để đề nghị chấp thuận việc thành lập Cơ quan lãnh sự danh dự tại Việt Nam. Trong công hàm, cần nêu rõ nhu cầu của việc lập Cơ quan lãnh sự danh dự tại Việt Nam, dự kiến khu vực lãnh sự và tên gọi của Cơ quan lãnh sự danh dự.Xin Ý Kiến Các Cơ Quan Liên Quan: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được công hàm, Bộ Ngoại giao sẽ gửi văn bản xin ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các cơ quan liên quan về chủ trương cho phép lập Cơ quan lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam. Ý kiến của các cơ quan này sẽ được gửi về Bộ Ngoại giao trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao.Quyết Định Chấp Thuận: Trong thời hạn 30 ngày sau khi nhận được ý kiến bằng văn bản của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các cơ quan liên quan, Bộ Ngoại giao sẽ quyết định cho phép thành lập Cơ quan lãnh sự danh dự trên cơ sở các quy định của pháp luật, tính chất quan hệ lãnh sự trong khu vực, và đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế.Trường Hợp Có Ý Kiến Khác Nhau: Trong trường hợp giữa các cơ quan liên quan có các ý kiến khác nhau hoặc việc thành lập Cơ quan lãnh sự danh dự cần được cân nhắc thêm từ góc độ an ninh quốc phòng, Bộ Ngoại giao sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.Thông Báo Kết Quả: Bộ Ngoại giao sẽ thông báo cho Nước cử biết quyết định về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận thành lập Cơ quan lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam.Thủ tục chấp thuận Lãnh sự danh dựCăn cứ vào Điều 5 của Nghị định này, trình tự và thủ tục chấp thuận Lãnh sự danh dự được quy định chi tiết như sau:Đề Nghị Công Hàm: Sau khi Bộ Ngoại giao chấp thuận việc lập Cơ quan lãnh sự danh dự tại Việt Nam, Nước cử gửi công hàm đến Bộ Ngoại giao, đề nghị chấp thuận ứng cử viên Lãnh sự danh dự và kèm theo một bộ hồ sơ của ứng cử viên. Hồ sơ này cần tuân thủ quy định tại Điều 7 của Nghị định, bao gồm thông tin về dự kiến nơi đặt trụ sở Cơ quan lãnh sự danh dự và các chức năng lãnh sự mà Nước cử ủy nhiệm. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Ngoại giao có thể yêu cầu Nước cử bổ sung thông tin khác.Xin Ý Kiến Các Cơ Quan Liên Quan: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công hàm và hồ sơ đầy đủ, Bộ Ngoại giao sẽ tiến hành trao đổi ý kiến với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các cơ quan liên quan về việc chấp thuận Lãnh sự danh dự. Điều này nhằm đảm bảo rằng quyết định sẽ đáp ứng các yêu cầu về đối ngoại, an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, kinh tế, văn hóa và giáo dục. Ý kiến của các cơ quan này cần được gửi về Bộ Ngoại giao trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao.Quyết Định Chấp Thuận Hoặc Không Chấp Thuận: Trong thời hạn 30 ngày sau khi nhận được ý kiến bằng văn bản của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các cơ quan liên quan, Bộ Ngoại giao sẽ ra quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận người được đề cử làm Lãnh sự danh dự.Thông Báo Về Giấy Chấp Nhận: Sau khi thông qua ứng cử viên Lãnh sự danh dự, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản cho Nước cử và yêu cầu Nước cử nộp bản sao Giấy ủy nhiệm Lãnh sự danh dự để Bộ Ngoại giao cấp Giấy chấp nhận Lãnh sự danh dự. Cả hai bên sẽ thống nhất về thời điểm tiếp nhận Giấy ủy nhiệm Lãnh sự và trao Giấy chấp nhận Lãnh sự danh dự.Thông Báo Cho Cơ Quan Có Thẩm Quyền: Sau khi nhận được Giấy chấp nhận Lãnh sự danh dự và trong thời hạn 05 ngày sau khi trao Giấy chấp nhận, Bộ Ngoại giao thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam về thông tin của Lãnh sự danh dự, bao gồm thông tin về cá nhân Lãnh sự danh dự, khu vực lãnh sự, chức năng lãnh sự và thời hạn nhiệm kỳ.Trường Hợp Không Trao Đổi Ý Kiến Lại: Nếu Nước cử đã được chấp thuận thành lập Cơ quan lãnh sự danh dự tại Việt Nam và ủy nhiệm một người mới làm Lãnh sự danh dự, không cần phải trao đổi ý kiến lại với Bộ Ngoại giao theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này.Câu hỏi liên quan1. Thủ tục chấp thuận Lãnh sự danh dự làm ở đâu?Thủ tục chấp thuận Lãnh sự danh dự được thực hiện tại Bộ Ngoại giao của Việt Nam.2. Thủ tục chấp thuận Lãnh sự danh dự có tốn phí không?Thông thường, thủ tục chấp thuận Lãnh sự danh dự không có tốn phí. Tuy nhiên, có thể có các khoản phí liên quan đến việc xử lý hồ sơ và các thủ tục phụ khác mà Bộ Ngoại giao có thể yêu cầu.3. Thủ tục chấp thuận Lãnh sự danh dự làm bao lâu?Thời gian thực hiện thủ tục chấp thuận Lãnh sự danh dự thường kéo dài từ vài tháng đến nhiều tháng, tùy thuộc vào quá trình xử lý hồ sơ và các yếu tố liên quan.4. Điều kiện làm Thủ tục chấp thuận Lãnh sự danh dự là gì?Để làm thủ tục chấp thuận Lãnh sự danh dự, nước cử cần phải có nhu cầu lập Cơ quan lãnh sự danh dự tại Việt Nam và đề cử ứng viên Lãnh sự danh dự. Hồ sơ ứng viên cần tuân thủ các quy định của pháp luật và được đề nghị bởi nước cử.5. Thẩm quyền làm Thủ tục chấp thuận Lãnh sự danh dự là ai?Thẩm quyền chấp thuận Lãnh sự danh dự thuộc về Bộ Ngoại giao của Việt Nam. Tuy nhiên, quyết định này cần phải được xem xét bởi các cơ quan liên quan như Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các cơ quan khác để đảm bảo tuân thủ các quy định về an ninh quốc phòng và đối ngoại.6. Hồ sơ làm Thủ tục chấp thuận Lãnh sự danh dự bao gồm những gì?Hồ sơ làm thủ tục chấp thuận Lãnh sự danh dự bao gồm công hàm đề nghị, hồ sơ của ứng viên Lãnh sự danh dự, và các thông tin liên quan đến việc lập Cơ quan lãnh sự danh dự. Hồ sơ cần phải tuân thủ các quy định của pháp luật và được xem xét bởi Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan. 
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện.  Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước, Hội đồng thành viên đóng vai trò quan trọng, tham gia vào việc quản lý và định hình chiến lược của các tổ chức này. Hội đồng này thường bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, và quyền lực của họ thường được cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm soát thông qua việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng và kỷ luật. Những quyết định của Hội đồng thành viên có thể có tác động sâu rộng đến hoạt động kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp nhà nước.Tuy nhiên, một vấn đề nổi lên trong quá trình xem xét tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên là khả năng của những người đã từng bị kỷ luật bởi Đảng. Chúng ta hãy tìm hiểu những quy định  liên quan vấn đề này.1. Điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước là gì?Theo Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020, tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 của Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020.Phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.Không được phép có quan hệ gia đình với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.Không được phép là người quản lý của doanh nghiệp thành viên.Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm nhiệm vị trí Giám đốc, Tổng giám đốc của công ty đó hoặc công ty khác mà không phải là doanh nghiệp thành viên, theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.Không được cách chức từ vị trí Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Các tiêu chuẩn và điều kiện khác có thể được quy định bởi Điều lệ công ty.    Như vậy, những quy định này nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, tính minh bạch, và tính hiệu quả trong quản lý và điều hành của doanh nghiệp. Điều quan trọng là, việc đảm bảo không có quan hệ gia đình và không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng trong doanh nghiệp nhà nước giúp bảo vệ tính độc lập và khách quan của quyết định của Hội đồng thành viên. Tuy nhiên, ngoài những điều kiện cơ bản này, Điều lệ công ty cũng có thể quy định thêm các tiêu chuẩn và điều kiện khác để phù hợp với đặc thù cụ thể của từng doanh nghiệp.2. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước bao gồm những gì?Dựa vào Điều 92 của Luật doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên được phân rõ như sau:Hội đồng thành viên, thay mặt cho công ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên đối với công ty, đặc biệt khi công ty đóng vai trò làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp.Hội đồng thành viên được ủy quyền với các quyền và nghĩa vụ cụ thể sau đây:Quyết định về các vấn đề liên quan đến việc sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước để đầu tư vào hoạt động sản xuất và kinh doanh tại công ty.Quyết định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty.Đưa ra quyết định về kế hoạch sản xuất và kinh doanh hàng năm, xác định chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị, và công nghệ của công ty.Tổ chức và quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định về việc thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ cho công ty.Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật doanh nghiệp, và các quy định pháp luật khác có liên quan. Với vai trò đại diện cho công ty và các nhóm lợi ích khác nhau như chủ sở hữu, cổ đông, và thành viên, Hội đồng thành viên đảm bảo tính hiệu quả và quản lý đúng đắn của doanh nghiệp.Hội đồng thành viên được trao quyền quyết định quan trọng về việc sử dụng vốn nhà nước, tổ chức và phát triển công ty, kế hoạch sản xuất và kinh doanh, và cả việc kiểm toán nội bộ. Điều này đòi hỏi sự chuyên nghiệp, kiến thức, và sự thận trọng trong việc ra quyết định để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty và sự vững mạnh của hệ thống kinh tế. Các quyền và nghĩa vụ này cũng phải tuân theo Điều lệ của công ty và các quy định pháp luật liên quan khác để đảm bảo tính phù hợp và tuân thủ của mọi hoạt động doanh nghiệp.3. Có được làm thành viên hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước khi từng bị kỷ luật đảng không?Dựa trên Điều 94 của Luật doanh nghiệp 2020, các quy định về miễn nhiệm và cách chức thành viên Hội đồng thành viên được quy định như sau:Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:Không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện được quy định tại Điều 93 của Luật doanh nghiệp 2020.Đã nộp đơn xin từ chức và được chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan đại diện chủ sở hữu.Có quyết định về việc điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc giải ngũ.Không đủ khả năng, trình độ để tiếp tục đảm nhận các nhiệm vụ được giao.Không đủ sức khỏe hoặc không còn đủ uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể bị cách chức trong các tình huống sau:Công ty không hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, không duy trì và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không có khả năng giải trình được nguyên nhân khách quan, hoặc nếu có giải trình, nhưng không được chấp thuận bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu.Chịu án phạt từ Tòa án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.Thực hiện không trung thực quyền và nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị và chức vụ của họ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác, hoặc cung cấp thông tin không trung thực về tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty.    Do đó, theo quy định, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng thành viên đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, cần xem xét lại Điều lệ của công ty để kiểm tra xem liệu có sự hạn chế cụ thể nào liên quan đến trường hợp này hay không. Cần lưu ý thêm rằng trong trường hợp này, những người có quá khứ kỷ luật đảng phải đáp ứng yêu cầu không từng bị cách chức từ các vị trí quan trọng như Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.Kết luận:  Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, không có hạn chế cụ thể đối với việc trở thành thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước đối với những người đã từng bị kỷ luật đảng. Tuy nhiên, điều này có thể phụ thuộc vào Điều lệ cụ thể của công ty và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp. Điều quan trọng là đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật trong quá trình tuyển dụng và bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị để đảm bảo quản lý hiệu quả và bền vững của doanh nghiệp nhà nước. Để tìm hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan truy cập tại thủ tục pháp luật.    
Bài viết
Đăng ký bằng cách đi tới Link TTPL.VNNhấp vào tài khoản chọn đăng kýChọn Doanh nghiệpNếu bạn là Doanh nghiệp thường Hãy chọn Doanh nghiệpNếu bạn là công ty luật hãy chọn Công ty LuậtLưu ý: khi bạn chọn sẽ xuất hiện vành vàng ở loại hình bạn chọn, nếu không chọn sẽ gây lỗiĐiền thông tin theo hướng dẫnLưu ý: Email và số điện thoại phải có thực, tránh trường hợp mất tài khoản sau nàyĐăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã dùngLưu ý: bạn cũng có thể dùng Số điện thoại và mật khẩu để đăng nhậpĐăng nhập vào sử dụng phần mềm quản lý công việcBạn có thể đăng nhập ngay bằng phần Dashboard tuy nhiên nếu muốn dùng tài khoản Pro (đầy đủ quyền) Hãy sử dụng nút mua ( Miễn phí)Hãy mua gói LGZ DIAMOND - Hiện tại đang miễn phí trọn đờiNhư vậy bạn đã tạo được một công ty hoàn chỉnh cho mình, Hãy thêm nhân viên và tiếp tục hoạt động miễn phí.Hotline:Hướng dẫn kỹ thuật: 0888889225Hướng dẫn chung: 0888889366  
Bài viết
Bình Luận án lệ số 24/2018/AL:Các quy định liên quan đến Án lệ số 24/2018/AL về “di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân” có thể kể đến các quy định sau:Thứ nhất, Điều 219 Sở hữu chung của vợ chồng (Bộ luật dân sự 2005):"1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất.2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.3. Vợ chồng cùng bàn bạc, thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.”Thứ hai,  Điều 223. Định đoạt tài sản chung (Bộ luật dân sự 2005)"1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.”Thứ ba, Điều 226. Chấm dứt sở hữu chung (Bộ luật dân sự 2005)"Sở hữu chung chấm dứt trong các trường hợp sau đây:1. Tài sản chung đã được chia;2. Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;3. Tài sản chung không còn;4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”Án lệ này đã đưa ra những điều kiện cần và đủ để xác định trường hợp nào thì di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân. Theo đó, việc người chồng hoặc vợ còn sống cùng với các thừa kế của người chết trước thống nhất phân chia toàn bộ nhà, đất của vợ chồng là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau:(1) Các bên thỏa thuận thống nhất phân chia nhà, đất;(2)Thỏa thuận phân chia không vi phạm quyền lợi của bất cứ thừa kế nào, không có ai tranh chấp;(3) Việc phân chia đã được thực hiện trên thực tế và được điều chỉnh trên sổ sách giấy tờ về đất đai.Các điều kiện nêu trên chính là điều kiện đảm bảo thỏa thuận phân chia thể hiện đúng ý chí của các bên, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên theo quy định của pháp luật, phù hợp với nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận trong giao dịch dân sự. Về mặt thủ tục, việc chuyển dịch về quyền tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi nhận. Án lệ đã khẳng định đối với trường hợp này, nhà, đất không còn là di sản thừa kế mà đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của các cá nhân. Không chỉ vậy, Án lệ đã chỉ ra đường lối áp dụng thống nhất pháp luật về tố tụng, theo đó trường hợp di sản thừa kế đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân thì người đã nhận phân chia tài sản chỉ có quyền khởi kiện đòi lại nhà, đất được chia đang bị người khác chiếm hữu, sử dụng bất hợp pháp mà không có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế là nhà, đất. Click vào đây để xem Nội dung Án lệ số 24/2018/AL 
Bài viết
Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựMột luật sư cần những kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự trên thực tiễn ? Phân tích một số vụ án hình sự và các vấn đề pháp lý liên quan đến thực tiễn sẽ được luật sư LegalZone tư vấn, giải đáp, trích dẫn cụ thể:Nội dung chính bài viết1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chất4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoMỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sựTrong quá trình phân tích vụ việc, nghiên cứu hồ sơ vụ án là khâu quan trọng để đi đến những lập luận hợp pháp có lợi nhất. Có những phương pháp nghiên cứu khác nhau cho từng loại hồ sơ tuỳ theo lĩnh vực : hồ sơ của vụ việc hành chính, dân sự, hình sự… Tuy nhiên, điển hình và tiêu biểu nhất vẫn là kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự1. Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự:Hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các văn bản, tài liệu được các cơ quan tiến hành tố tụng thu thập hoặc lập ra trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự, được sắp xếp theo một trình tự nhất định phục vụ cho việc giải quyết vụ án và lưu trữ lâu dài.Thông thường hồ sơ vụ án hình sự được sắp xếp theo một trình tự nhất định, theo nhóm tài liệu, lấy thời gian thu thập làm căn cứ để sắp xếp theo thứ tự tài liệu thu thập trước để ở trên, tài liệu thu thập sau để ở dưới, cụ thể như sau:– Các văn bản về khởi tố vụ án, khởi tố bị can– Các văn bản về thủ tục trong việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn– Các tài liệu về kết quả điều tra không thuộc lời khai của những người tham gia tố tụng– Biên bản ghi lời khai của người tham gia tố tụng– Tài liệu về nhân thân bị can– Tài liệu về nhân thân người bị hại– Các tài liệu về đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra– Tài liệu kết thúc điều tra– Tài liệu về truy tố– Tài liệu trong giai đoạn xét xử– Các tài liệu của Toà án cấp trên khi huỷ án điều tra lại hoặc xét xử lại (nếu có)Việc nghiên cứu cách sắp xếp hồ sơ vụ án cho phép Luật sư nhìn nhận một cách tổng thể các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để có phương pháp nghiên cứu khoa học, hiệu quả và trích dẫn tài liệu, bút lục có trong hồ sơ đúng và chính xác. Mặt khác, luật sư phải nhớ thứ tự sắp xếp hồ sơ vụ án để khi kết thúc việc nghiên cứu hồ sơ, bàn giao lại hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng không bị thất lạc, mất thời gian tìm lại, đồng thời học cách sắp xếp tiểu hồ sơ của mình để tiện cho việc tra cứu, trích dẫn khi thực hiện bào chữa tại phiên toà.>>>>> Số điện thoại luật sư tư vấn miễn phí2. Khái niệm Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:Nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các họat động của Luật sư: xem xét, đọc, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nhằm nắm vững bản chất vụ án, diễn biến của hành vi phạm tội, qua đó xác định sự thật khách quan của vụ án. Trên cơ sở đó, luật sư xác định những vấn đề cần trao đổi, đề xuất với cơ quan tiến hành tố tụng cũng như chuẩn bị kế hoạch, xác định phương án bào chữa hoặc phương án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ Luật sư cần phải nghiên cứu hồ sơ một cách tòan diện và đầy đủ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, tránh tư tưởng chủ quan chỉ nghiên cứu những tài liệu mà mình cho là quan trọng, còn các tài liệu khác thì bỏ qua. Tuỳ theo hồ sơ vụ án cụ thể, Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ theo thứ tự thời gian diễn ra, theo trình tự tố tụng hoặc theo từng tập tài liệu liên quan đến từng người tham gia tố tụng. Yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu đầy đủ, ghi chép, lập được hệ thống chứng cứ của vụ án để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch bào chữa, đề cương bào chữa hoặc luận cứ bảo vệ quyền lợi cho đương sự.3. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:Phương pháp nghiên cứu hồ sơ là cách thức Luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ vụ án theo trình tự tố tụng diễn ra theo thời gian bắt đầu từ quyết định khởi tố vụ án rồi mới nghiên cứu các tài liệu xác định về về hành vi phạm tội của bị can…Người bào chữa có thể nghiên cứu hồ sơ không theo trình tự tố tụng , phương pháp này bắt đầu từ việc nghiên cứu Cáo trạng của Viện kiểm sát tiếp đến là Kết luận điều tra và các tài liệu khác. Nghiên cứu theo phương pháp này cho phép nghiên cứu hồ sơ qua đó kiểm tra tính hợp pháp, tính có căn cứ của các quyết dịnh tố tụng. Mỗi phương pháp có thế mạnh khác nhau, tuỳ theo từng hồ sơ vụ án, tính chất phức tạp, số lượng bị can, bút lục có trong hồ sơ của vụ án, thời gian vật chất dành cho việc nghiên cứu, vị trí tham gia tố tụng của người được trợ giúp pháp lý, người bào chữa có thể sử dụng một trong các phương pháp hoặc kết hợp các phương pháp nghiên cứu thích hợp để đạt hiệu quả cao.4. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự:4.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng:Luật sư nghiên cứu bản cáo trạng để hiểu nội dung của vụ án, diễn biến hành vi phạm tội của bị can, yêu cầu giải quyết bồi thườngthiệt hại (nếu có) và quan điểm giải quyết vụ án của Viện kiểm sát. Khi nghiên cứu bản cáo trạng, Luật sư cần ghi chép lại đầy đủ các hành vi phạm tội của bị can; tội danh, điều khoản của Bộ luật hình sự mà Viện kiểm sát viện dẫn để truy tố; các chứng cứ được Viện kiểm sát dùng làm căn cứ xác định tội phạm , người phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, yêu cầu bồi thường thiệt hại của người bị hại, đương sự. Thông qua nghiên cứu cáo trạng, luật sư cần rút ra được những điểm quan trọng liên quan đến việc bào chữa, bảo vệ.Cùng với việc nghiên cứu cáo trạng, Luật sư cần đọc biên bản giao nhận cáo trạng để tìm hiểu xem bị can có đồng ý với nội dung bản cáo trạng hay không? nếu không đồng ý thì ý kiến của bị can như thế nào, bị can có đưa ra được những chứng cứ để bác bỏ một phần hay toàn bộ nội dung quyết định truy tố hay không? Thông thường, những bị can đồng ý với nội dung bản cáo trạng thì ra phiên toà sẽ nhận tội, ít phản cung; những bị can không chấp nhận nội dung bản cáo trạng thì sẽ không nhận tội và thường thay đổi lời khai. Trường hợp bị can không đồng ý với nội dung bản cáo trạng Luật sư cần nghiên cứu kỹ các chứng cớ để xác định sự thật của vụ án và trao đổi với họ.4.2 Kỹ năng nghiên cứu bản kết luận điều tra:Luật sư nghiên cứu bản kết luận điều tra để hiểu rõvề diễn biến của tội phạm, các chứng cứ mà cơ quan điều tra dùng để hiểu rõ về diễn biến của tội phạm , các chứng cứ mà Cơ quan điều tra dùng để chứng minh tội phạm và quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của Cơ quan điều tra.Trong quá trình nghiên cứu bản kết luận điều tra, Luật sư cần so sánh, đối chiếu, ghi lại những hành vi của bị cáo có nêu trong cáo trạng nhưng không được đề cập trong kết luận điều tra ; những điểm mâu thuẫn giữa bản cáo trạng và kết luận điều tra; quan điểm, ý kiến đề nghị giải quyết vụ án của cơ quan điều tra có lợi cho người được trợ giúp pháp lý mà mình bào chữa, bảo vệ.4.3 Kỹ năng nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can:Khi nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can, Luật sư cần làm rõ xem bị can có nhận những hành vi nêu trong cáo trạng hay không. trường hợp bị can nhận tội thì tìm hiểu tư tưởng, động cơ, mục đích, việc thực hiện hành vi phạm tội và sự ăn năn, hối cải của bị can như thế nào? Trên cơ sở đó xác định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm của bị can, bị cáo như hìan cảnh phạm tội, nguyên nhân, điều kiện phạm tội, động cơ, muc đích phạm tội, nhân thân của bị can. Trong trường hợp bị can không nhận tội, Luật sư nghiên cứu biên bản hỏi cung bị can để nắm được các lý lẽ, chứng cứ mà bị can đưa ra để bào chữa cho mình.Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần ghi lại theo trình tự thời gian: các hình vi bị can nhận như trong cáo trạng (có trích dẫn bút lục); hành vi nào cáo trạng nêu nhưng bị can không thừa nhận, các lý lẽ bị can đưa ra để bào chữa, chứng minh cho mình không có những hành vi đó? Hành vi nào ban đầu bị can nhận tội nhưng sau đó không thừa nhận nữa (ghi rõ tội nhận tội ở biên bản hỏi cung nào, bút lục nào?).Khi nghiên cứu các biên bản hỏi cung, Luật sư cần kiểm tra về thủ tục tố tụng: xem biên bản hỏi cung đầu tiên có ghi phần giải thích quyền và nghĩa vụ của bị can hay không; biên bản hỏi cung có bị tẩy xóa, sửa chữa hay viết thêm hay không? Nếu bị sửa chữa thì có chữ ký xác nhận của bị can hay không? Trong trường hợp biên bản hỏi cung ghi cả thái độ, cử chỉ của bị can trong lúc trả lời như bị can cúi đầu, im lặng, không trả lời, lý do bị can không ký vào biên bản…thì Luật sư cần ghi lại và lưu ý làm rõ nguyên nhân, trong nhiều trường hợp những cử chỉ, hành vi này thể hiện diễn biến tâm lý, đấu tranh tư tưởng của bị can khi khai báo hoặc bị can phản ứng việc làm sai trái của Điều tra viên.4.4 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng:Luật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người làm chứng để hiểu rõ sự việc phạm tội xảy ra có những người nào biết, nghiên cứu những xác nhận của họ về các tình tiết của sự việc như thế nào. Trên cơ sở đó, Luật sư sử dụng lời khai của những người làm chứng để bảo vệ cho bị cáo hoặc đương sự. Khi nghiên cứu bản ghi lời khai của người làm chứng trực tiếp hay gián tiếp biết về tình tiết của vụ án; mối quan hệ của người làm chứng với bị can, bị cáo, người bị hại như thế nào? Khi người làm chứng tiếp nhận các thông tin về tội phạm thì các điều kiện chủ quan (tinh thần, tuổi tác, nghề nghiệp, khả năng tiếp thu thông tin, nhận thức của người làm chứng…) và điều kiện khách quan ( không gian , thời gian, thời tiết, ánh sáng, âm thanh..nơi xảy ra vụ án) tác động ra sao? Những tình tiết trong lời khai của người làm chứng cần được sử dụng để bảo vệ cho bị can , bị cáo (ghi rõ số bút lục). Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa các lời khai của một người làm chứng teong các lần khai khác nhau hoặc mâu thuẫn giữa các lời khai của những người làm chứng thì phải tìm ra nguyên nhân, kiểm tra tính xác thực, trong trường hợp cần thiết phải đối chiếu với các lời khai, chứng cứ khác.4.5 Kỹ năng nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hạiLuật sư nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại để nắm vững diễn biến của tội phạm, các hành vi phạm tội của bị can, bị cáo đã thực hiện như thế nào? mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra, quan điểm của người bị hại hoặc nhân thân của họ về việc giải quyết vụ án và yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại. Khi nghiên cứu biên bản ghi lời khai của người bị hại, cần chú ý so sánh, đối chiếu các lời khai của người bị hãi trong các lần khác nhau xem có phù hợp hay mâu thuẫn với nhau; đối chiếu giữa lời khai của người bị hại với lời khai của bị can, bị cáo thì Luật sư cần làm rõ mâu thuẫn trong lời khai của người bị hại với thực tế khách quan và với các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Nếu bảo vệ cho người bị hại, Luật sư cần nghiên cứu và ghi lại những tình tiết xac định hành vi phạm tội của bị can, bị cáo và các chứng cứ xác định về việc bồi thường thiệt hại là có cơ sở.4.6 Kỹ năng nghiên cứu biên bản đối chấtTrong hồ sơ vụ án có thể có nhiều biên bản đối chất giữa các bị can, bị cáo với nhau; biên bản đối chất giữa bị can và người làm chứng…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản này để có cơ sở đánh giá những lời khai còn mâu thuẫn. Nếu lời khai trong biên bản đối chất có lợi cho người được trợ giúp pháp lý thì cần ghi lại để sử dụng trong quá trình bảo vệ, bào chữa.4.7 Kỹ năng nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …Nghiên cứu các biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra… nhằm kiểm tra xem các loại biên bản này có được thực hiện theo đúng trình tự và thủ tục tố tụng mà pháp luật quy định hay không như có ghi trong thành phần người tham gia, ý kiến người chứng kiến hay không; những đồ vật cần niêm phong có chữ ký của chủ quản đồ vật hay không. Đối với hoạt động điều tra, thu thập vật chứng, Luật sư cần chú ý địa điểm và cách thức thu thập vật chứng, các đặc điểm riêng của vật chứng, quá trình thu thập vật chứng. Luật sư cần so sánh vật chứng với các chứng cứ khác xem có phù hợp hay không để xác định giá trị chứng minh nguồn chứng cứ này.4.8 Kỹ năng nghiên cứu kết luận giám định:Nghiên cứu kết luận giám định nhằm kiểm tra các điều kiện để đưa ra kết luận giám định có được bảo đảm hay không (vật chứng, số lượng, chất lượng đồ vật, tài liệu gửi đi giám định, thủ tục yêu cầu giám định…); các phương pháp được áp dụng để thực hiện giám định có cơ sở khoa học hay không. Luật sư cần so sánh kết luận giám định với các chứng cứ khác của vụ án để đánh giá độ chính xác của kết luận giám định. Nếu thấy kết quả giám định không có cơ sở tin cậy (thiếu cơ sở khoa học, không phù hợp với thực tiễn khách quan…) thì ghi lại và đề nghị với Tòa án yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại.4.9 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo và các biên bản, tài liệu khác.Luật sư cần nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của bị can, bị cáo để hiểu rõ về nhân thân của họ; cần ghi tóm ắtt hoàn cảnh gia đình, điều kiện sống của bị can, bị cáo. Đặc biệt khi bào chữ cho bị can, bị cáo phải chú ý ghi lại những điểm về nhân thân bị can, bị cáo là những tình tiết giảm nhẹ hình phạt để làm cơ sở đề nghị Toà án xem xét quyết định hình phạt. trường hợp luật sư bảo vệ cho người bị hại thì cần ghi lại những đặc điểm nhân thân bất lợi cho bị cáo như bị cáo có tiền án, tiền sự, những lần vi phạm pháp luật của bị cáo…Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần nghiên cứu các biên bản, tài liệu khác như biên bản giao nhận cáo trạng, các biên bản xác minh của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát; các nhận xét và đề nghị của các cơ quan đoàn thể; các đơn từ khiếu nại và yêu cầu của những người tham gia tố tụng. Luật sư cần nghiên cứu kỹ các tài liệu này nhằm tìm ra những chứng cứ có lợi cho thân chủ mà mình bảo vệ, bác bỏ những điểm mâu thuẫn, bất hợp lý để đề nghị Toà án bác bỏ, bảo vệ quyền lợi cho thân chủ.5. Kỹ năng chuẩn bị luận cứ bào chữa cho bị cáoDù luật sư giỏi đến đâu chăng nữa, trước khi tham dự phiên tòa đều phải chuẩn bị đề cương chi tiết bài bào chữa, trong đó đặc biệt chú ý đến luận cứ bảo vệ quyền và lợi ích cho bị cáo trên cơ sở những nhận định, đánh giá, buộc tội bì cáo trong hồ sơ vụ án và các tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan đến vụ án.Kết quả bào chữa phụ thuộc rất nhiều vào việc chuẩn bị bài bào chữa. Nó giúp cho người bào chữa tự tin, giữ được tâm lý chủ động trong quá trình tranh tụng và lịp thời bổ sung thêm những lậun cứ mới phát sinh trong quá trình tranh tụng. Nếu không chuẩn bị tốt bài bào chữa, Luật sư sẽ rơi vào tình thế bị động, bào chữa tản mạn, dài dòng, lập luận không logic, chặt chẽ, thậm chí dùng những thuật ngữ không chính xác, bỏ sót những tình tiết có lợi cho bị cáo hoặc đương sự, không tập trung vào vấn đề mang tính bản chất nhằm gỡ tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo.Để chuẩn bị bản luận cứ bào chữa tốt thì người bào chữa phải tổng hợp các tài liệu đã có trong hồ sơ, các tài liệu thu thập được sau khi nghiên cứu hồ sơ, các tài liệu do bị cáo và thân nhân của họ cung cấp; các tài liệu thu nhập được trong quá trình gặp người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi liên quan đến vụ án, các tài liệu đã xuất trình với cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị họ ch6áp nhận làm chứng cứ của vụ án và các văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp, Luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hình sự,…mà người bào chữa sẽ sử dụng và viện dẫn khi bào chữa.Để xây dựng được một bài bào chữa ngắn gọn, xúc tích, lập luận chặt chẽ, logic và có sức thuyết phục, Luật sư phải tập trung trí tuệ phân tích các quan điểm, nhận định, đánh giá luận cứ buộc tội của Kiểm sát viên về diễn biến vụ án, đặc điểm phạm tội, các dấu hiệu của cấu thành tội phạm và các luận cứ buộc tội. Trên cơ sở đó, so sánh với nhận định, đánh giá, quan điểm của mình sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, xem xét hiện trường, tài liệu, chứng cứ, vật chứng có liên quan, tìm hiểu nhân thân bị cáo và tham khảo ý kiến cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quanhoặc biết vụ việc và đưa ra luận cứ của mình.Thông thường nội dung của bài bào chữa gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.– Phần mở đầu của bài bào chữa bao giờ cũng bắt đầu từ những lời thưa gửi xã giao, lịch thiệp: “Kính thưa Hội đồng xét xử; kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố, thưa các quý vị…” thể hiện sự tôn trọng với tất cả mọi người. Sau đó, người bào chữa tự giới thiệu về bản thân mình, về tổ chức chủ quản, về lý do tham gia bào chữa, bảo vệ cho thân chủ. Ví dụ: Kính thưa Hội đồng xét xử, kính thưa vị đại diện Viện kiểm sát, tôi là Nguyễn Văn A, trợ giúp viên pháp lý (Luật sư là cộng tác viên) của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Đà Nẵng nhận nhiệm vụ bào chữa cho người được trợ giúp pháp lý là bị cáo Nguyễn Văn B tại phiên toà sơ thẩm hôm nay.Có nhiều cách để mở đầu khác nhau nhưng nhìn chung, phần mở đầu phải giới thiệu để Hội đồng xét xử, những người tham gia phiên toà biết được người bào chữa, bảo vệ là ai, lý do tham gia bào chữa và bào chữa cho ai? Yêu cầu của phần mở đầu là phải gậy được sự chú ý cho ngừơi nghe, kích thích được sự quan tâm của tất cả những người có mặt ở phiên tòa và định hướng cho họ tiếp nhận những quan điểm, ý kiến tranh luận của Luật sư. Vì vậy, phần mở đầu cần ngắn gọn, rõ ràng, khúc triết, gây chú ý cho ngườ nghe ngay từ đầu.– Phần nội dung của bài bào chữa cần tập trung phân tích những nhận định, đánh giá, luận cứ buộc tội của cáo trạng và đưa ra những chứng cứ pháp lý chứng minh sự không đầy đủ, mâu thuẫn, không phù hợp với sự thật khách quan của vụ án để phủ nhận lời cáo buộc của Viện kiểm sát và gỡ tội cho bị cáo. Trong phần này phải nêu ra được các chứng cứ, phân tích được các tình tiết có lợi cho thân chủ, phải viện dẫn các căn cứ pháp luật theo hướng có lợi cho thân chủ để từ đó chứng minh cho định hướng bào chữa của mình. Trong trường hợp có tình tiết mới Luật sư thu thập được chứng cứ gỡ tội, giảm nhẹ tội thì sử dụng để bác bỏ luận cứ buộc tội của Viện kiểm sát. Để có luận cứ gỡ tội hoặc đề nghị giảm nhẹ tội, Luật sư phải nêu lên được điều kiện (nguyên nhân phạm tội), phân tích đặc điểm nhân cách của thân chủ lúc phạm tội dẫn đến động cơ phạm tội, làm rõ nguyên nhân dẫn đến bị cáo thực hiện hành vi phạm tội và cấu trúc của hành vi phạm tội. Trong nhiều trường hợp, động cơ phạm tội quyết định hình thức lỗi là tình tiết định tội, định khung hình phạt, nhưng đồng thời cũng là những tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm trách nhiệm hình sự. Vì vậy, Luật sư cần chú ý đề cập đến những vấn đề trên khi nó có tác dụng gỡ tội hoặc là tình tiết giảm nhẹ tội.– Phần kết luận của bài bào chữa cần ngắn gọn và biểu cảm, trong đó khẳng định quan điểm, nhận định cuối cùng của người bào chữa với những chứng cứ pháp lý rõ ràng và đưa ra những đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điểm, khoản, điều của các luật tương ứng để từ đó đưa ra những kết luận có lợi cho người được trợ giúp pháp lý cũng như việc giải quyết vần đề khác của vụ án. Cuối cùng, Luật sư thể hiện sự tin tưởng vào phán quyết công minh, bình đẳng, khách quan và đúng pháp luật của Hội đồng xét xử và chân thành cảm ơn.MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý:1. Khi chuẩn bị luận cứ bào chữa, sau mỗi ý phải để khoảng trống, cách dòng để có thể bổ sung thêm được những nội dung mới phát sinh tại Toà án, tránh phải sửa chữa, tẩy xoá trong bản bào chữa. Đây là kinh nghiệm thực tiễn có nhiều tiện ích nên người bào chữa cần lưu ý.2.Bài bào chữa dù soạn thảo cẩn thận đến đâu cũng không phải là hoàn hảo nhất vì nó được chuẩn bị trên cơ sở những gì đã có trong hồ sơ vụ án và những chứng cứ, tài liệu thu thập được. Nó có thể chưa đầy đủ hoặc thừa, vô dụng khi tại phiên toà phát sinh những tình tiết mới, sự kiện mới, chứng cứ mới hoặc bên buộc tội tự rút bỏ hoặc bổ sung thêm những chứng cứ buộc tội của mình. Vì vậy, luật sư cần phải tập trung cao độ chú ý lắng nghe khi Kiểm sát viên đọc bản luận tội, và những câu hỏi, trả lời, ý kiến tranh luận của những người tham gia phiên toà để kịp thời điều chỉnh quan điểm, nhận xét, đánh giá và đưa ra luận cứ gỡ tội phù hợp;3. Khi tranh tụng tại Toà án, Luật sư nên sử dụng đề cương chi tiết của bài bào chữa mà không nên đọc bài bào chữa chuẩn bị sẵn. Như vậy sẽ giúp cho luật sư tự tin và tự nhiên hơn, tự do, thoải mái hơn mà không phụ thuộc nhiều vào bài bào chữa. Đương nhiên là Luật sư phải thuộc bài bào chữa đã được chuẩn bị.4.Trước khi tham dự phiên toà, người bào chữa phải kiểm tra bản bào chữa, bài bảo vệ bằng cách đọc lại và rà soát lại nội dung, luận cứ bào chữa, đồng thời chuẩn bị tài liệu, chứng cứ cần thiết phục vụ bào chữa. Tài liệu, chứng cứ phục vụ bào chữa phải được sắp xếp khoa học, thuận tiện cho việc sử dụng tại phiên toà bằng cách tài liệu nào cần sử dụng trước thì để lên trên, cái nào sử dụng sau thì để xuống dưới, tráng trường hợp khi cần viện dẫn thì tìm mãi không thấy.