×


Nguyễn Thảo Vân
Tìm kiếm công ty Luật/ Doanh nghiệp
Người theo dõi
1 người
Xem tất cả
Theo dõi
Đang theo dõi
0 người
Xem tất cả
Nguyễn Thảo Vân
3 ngày trước
Theo dõi
Lập Sổ Đăng Ký Cổ Đông: Bí Quyết Quản Trị Cổ Đông Đúng Pháp LýCông ty cổ phần cần nắm rõ cách lập sổ đăng ký cổ đông ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Bỏ qua bước này không chỉ khiến công ty gặp khó khăn trong quản trị mà còn có thể bị phạt nặng lên tới 30 triệu đồng! 1. Sổ đăng ký cổ đông là gì? Tại sao cực kỳ quan trọng?Sổ đăng ký cổ đông là tài liệu được lập dưới dạng bản giấy hoặc điện tử, ghi nhận toàn bộ thông tin về việc sở hữu cổ phần của các cổ đông trong công ty. Đây là văn bản bắt buộc mà mọi công ty cổ phần phải có ngay từ khi thành lập. Vai trò của sổ đăng ký cổ đông:Lưu giữ thông tin chi tiết của cổ đông: Bao gồm họ tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý... nhằm phục vụ quản trị công ty (lập danh sách họp Đại hội đồng cổ đông, phân chia lợi nhuận...).Xác nhận quyền sở hữu cổ phần: Thông tin chuyển nhượng cổ phần được ghi nhận đầy đủ và chính xác, làm căn cứ pháp lý để chia lợi nhuận và quản lý cổ đông. Lưu ý: Khi cổ đông thay đổi địa chỉ liên lạc, cần thông báo kịp thời với công ty để được cập nhật chính xác.2. Quy định pháp luật về lập sổ đăng ký cổ đôngTheo Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông ngay từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ này phải bao gồm:Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty.Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần và số cổ phần đã bán.Thông tin chi tiết về các cổ đông (họ tên, địa chỉ, số giấy tờ pháp lý...).Ngày đăng ký cổ phần của từng cổ đông.Các cổ đông có quyền kiểm tra, trích lục và sao chép thông tin trong sổ đăng ký cổ đông khi cần thiết.3. Ai là người quản lý sổ đăng ký cổ đông?Theo quy định tại Khoản 3 Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020, sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty hoặc các tổ chức có chức năng lưu ký như Trung tâm lưu ký chứng khoán. Việc cập nhật thông tin phải được thực hiện kịp thời, liên tục, đảm bảo quyền lợi và tính chính xác cho các cổ đông.4. Thay đổi thông tin trên sổ đăng ký cổ đôngTheo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 của Điều 122 trong Luật doanh nghiệp năm 2020, Công ty phải cập nhật thông tin khi có thay đổi về địa chỉ liên lạc hoặc chuyển nhượng cổ phần. Nếu cổ đông không thông báo thay đổi địa chỉ, công ty sẽ không chịu trách nhiệm khi không thể liên lạc được.5. Không lập sổ đăng ký cổ đông - Hậu quả nghiêm trọng!Theo tại Điểm b Khoản 2 Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, nếu công ty cổ phần không lập sổ đăng ký cổ đông, có thể bị phạt tới 30 triệu đồng! Đây là mức phạt không nhỏ và có thể ảnh hưởng lớn đến uy tín, hoạt động của công ty.Kết luận: Lập sổ đăng ký cổ đông không chỉ là yêu cầu pháp lý bắt buộc mà còn là cách quản trị doanh nghiệp thông minh, tránh các rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi cho cổ đông. Hãy thực hiện ngay khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp!Cần tư vấn chi tiết hơn? Liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ chuyên nghiệp nhất!
Nguyễn Thảo Vân
3 ngày trước
Theo dõi
"Bị Phạt Vì Không Nộp Thuế Môn Bài? Tất Cả Những Điều Bạn Cần Biết Để Tránh Rắc Rối Pháp Lý!"Bạn có đang nắm rõ quy định về thuế môn bài? Hãy đọc ngay bài viết này để tránh những sai lầm đắt giá và đảm bảo bạn luôn tuân thủ đầy đủ pháp luật!Cập Nhật Quy Định Mới Nhất Về Thuế Môn Bài 2025 – Bạn Có Biết?Thuế môn bài là loại thuế mà mọi tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh phải nộp hàng năm. Tuy nhiên, theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Thông tư 65/2020/TT-BTC, một số đối tượng có thể được miễn thuế. Cùng tìm hiểu rõ ràng hơn về những quy định này.Ai Là Đối Tượng Phải Nộp Thuế Môn Bài?Điều 2, Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định các đối tượng phải nộp thuế môn bài gồm tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, nếu bạn thuộc các đối tượng sau, bạn có thể được miễn thuế:Doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm? Theo Điều 2, Nghị định 139/2016/NĐ-CP, các đối tượng này không phải nộp thuế môn bài.Hoạt động không thường xuyên và không có địa điểm cố định? Được miễn thuế nếu có đủ điều kiện theo Thông tư 65/2020/TT-BTC.Sản xuất muối hoặc nuôi trồng thủy sản: Đây là các nhóm đối tượng miễn thuế được quy định trong Thông tư 65/2020/TT-BTC và Nghị định 139/2016/NĐ-CP.Làm Thế Nào Để Nộp Thuế Môn Bài Đúng Hạn?Theo Khoản 9 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời gian nộp thuế môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm. Tuy nhiên, nếu bạn thuộc đối tượng chuyển đổi từ hộ kinh doanh, bạn cần lưu ý những quy định sau:Nếu kết thúc thời gian miễn thuế trong 6 tháng đầu năm, bạn phải nộp thuế môn bài trước ngày 30 tháng 7 của năm đó (theo Điều 2, Nghị định 139/2016/NĐ-CP).Cách nộp thuế môn bài:Cách 1: Nộp thuế trực tiếp tại cơ quan thuế.Bước 1: Lập tờ khai lệ phí môn bài theo mẫu quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP.Bước 2: Viết giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo mẫu C1-02/NS ban hành theo Thông tư 119/2015/TT-BTC.Bước 3: Nộp tờ khai tại cơ quan thuế và chuyển giấy nộp tiền tới Ngân hàng để hoàn tất thủ tục.Cách 2: Nộp thuế qua hệ thống thuế điện tử.Bước 1: Đăng ký tờ khai lệ phí môn bài trên trang web https://thuedientu.gdt.gov.vn.Bước 2: Sử dụng chữ ký số để đăng nhập và kê khai thuế trực tuyến.Thời Hạn Nộp Thuế Môn Bài – Bạn Có Đang Chậm Hạn?Theo Khoản 9 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, nếu bạn không hoàn tất thủ tục thuế môn bài đúng hạn, bạn sẽ phải đối mặt với các hình phạt hành chính. Thời gian chậm nhất để nộp thuế môn bài là ngày 30 tháng 1 hàng năm. Hãy chắc chắn rằng bạn không bỏ lỡ ngày này để tránh bị phạt.Đừng Để Thuế Môn Bài Khiến Bạn Gặp Rắc Rối!Việc không thực hiện đúng nghĩa vụ thuế môn bài có thể khiến bạn gặp phải các hình phạt hành chính và làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Để tránh các rắc rối không cần thiết, hãy nắm rõ các quy định và tuân thủ thời hạn nộp thuế.Chúc bạn hoàn tất thủ tục thuế môn bài một cách nhanh chóng và chính xác!Hãy đọc ngay để nắm vững quy trình và tiết kiệm thời gian nộp thuế!
Nguyễn Thảo Vân
3 ngày trước
Theo dõi
Chữ ký số - Công cụ đảm bảo an toàn và minh bạch trong giao dịch số1. Chữ ký số là gì và tại sao nó quan trọng?Trong thời đại chuyển đổi số, chữ ký số trở thành công cụ không thể thiếu trong các giao dịch điện tử. Theo quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023, chữ ký số được tạo ra bằng cách sử dụng thuật toán mã hóa không đối xứng, gồm hai thành phần:Khóa bí mật: Dùng để tạo chữ ký số.Khóa công khai: Dùng để xác minh chữ ký số.Chữ ký số mang lại nhiều lợi ích như xác thực danh tính, bảo mật dữ liệu và ngăn chặn hành vi giả mạo. Đặc biệt, nó đảm bảo rằng người ký không thể phủ nhận trách nhiệm đối với nội dung đã ký. 2. Chữ ký số có được công nhận về mặt pháp lý không?Chữ ký số không chỉ là công cụ điện tử mà còn có giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay nếu đáp ứng các điều kiện an toàn theo quy định pháp luật.Theo Nghị định 130/2018/NĐ-CP, một chữ ký số được coi là hợp lệ khi:Được ký bằng chữ ký số hợp pháp, được cấp bởi các tổ chức chứng thực được cấp phép.Có thể xác minh tính toàn vẹn thông qua khóa công khai của tổ chức cung cấp.Vì vậy, khi sử dụng chữ ký số trong các hợp đồng điện tử hay văn bản pháp lý, doanh nghiệp có thể yên tâm về tính hợp pháp và an toàn của giao dịch. 3. Điều kiện cần thiết để chữ ký số hợp lệKhông phải mọi chữ ký số đều được công nhận hợp pháp. Để đảm bảo tính hiệu lực, chữ ký số phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:Được tạo trong thời gian chứng thư số còn hiệu lực.Được xác minh thông qua khóa công khai từ tổ chức chứng thực hợp pháp.Khóa bí mật phải được bảo mật tuyệt đối và chỉ thuộc quyền kiểm soát của người ký.Việc tuân thủ các điều kiện trên giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý và đảm bảo tính chính xác của dữ liệu. 4. Những doanh nghiệp nào cần sử dụng chữ ký số?Trong kỷ nguyên số hóa, nhiều doanh nghiệp đã áp dụng chữ ký số như một phần không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh. Một số trường hợp cụ thể yêu cầu bắt buộc sử dụng chữ ký số bao gồm:Phát hành hóa đơn điện tử (Nghị định 123/2020/NĐ-CP): Hóa đơn điện tử phải có chữ ký số của người bán để đảm bảo tính xác thực và hợp lệ.Kê khai thuế điện tử (Luật Quản lý thuế 2019): Các doanh nghiệp hoạt động trong vùng có cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phù hợp phải kê khai và nộp thuế điện tử bằng chữ ký số.Báo cáo bảo hiểm xã hội điện tử (Quyết định 838/QĐ-BHXH): Doanh nghiệp cần sử dụng chữ ký số để kê khai và báo cáo các thủ tục bảo hiểm xã hội. 5. Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số uy tínTheo Nghị định 130/2018/NĐ-CP, có ba loại tổ chức được phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số:Tổ chức chứng thực chữ ký số quốc gia.Tổ chức chứng thực chữ ký số công cộng.Tổ chức chứng thực chữ ký số chuyên dùng.Doanh nghiệp nên lựa chọn nhà cung cấp có giấy phép hoạt động từ Bộ Thông tin và Truyền thông để đảm bảo tính hợp pháp và an toàn. 6. Quy trình đăng ký chữ ký số cho doanh nghiệpĐể đăng ký sử dụng chữ ký số, doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ sau:Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký thuế.Giấy tờ tùy thân của người đại diện pháp luật (CMND/CCCD/Hộ chiếu).Sau đó, liên hệ với tổ chức chứng thực chữ ký số để hoàn tất thủ tục đăng ký. Lưu ý rằng, chứng thư số có thời hạn và cần được gia hạn định kỳ để duy trì hiệu lực.
Nguyễn Thảo Vân
3 ngày trước
Theo dõi
“Mở Tài Khoản Ngân Hàng Cho Doanh Nghiệp: Bí Quyết Tuân Thủ Pháp Luật & Tối Ưu Quản Lý Tài Chính” ✅ Tại sao doanh nghiệp cần mở tài khoản ngân hàng ngay từ đầu?Mở tài khoản ngân hàng ngay khi thành lập doanh nghiệp không chỉ là bước đi cần thiết mà còn mang lại nhiều lợi ích quan trọng:Tuân thủ pháp luật: Theo quy định tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020, các doanh nghiệp phải có tài khoản ngân hàng để thực hiện các giao dịch chuyển khoản có giá trị lớn (từ 20 triệu đồng trở lên). Đồng thời, doanh nghiệp phải khai báo thông tin tài khoản với cơ quan thuế trong vòng 10 ngày kể từ khi mở tài khoản, theo Luật Quản lý thuế 2019.Quản lý tài chính chuyên nghiệp: Việc mở tài khoản ngân hàng giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi dòng tiền, lập báo cáo thuế chính xác và minh bạch. Điều này phù hợp với yêu cầu của Thông tư số 32/2016/TT-NHNN về quản lý tài khoản thanh toán.Tiếp cận dịch vụ ngân hàng: Khi mở tài khoản, doanh nghiệp được quyền tiếp cận các dịch vụ thanh toán, tín dụng, bảo lãnh... được quy định trong Luật Các Tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi, bổ sung 2017).Tăng độ tin cậy: Giao dịch qua ngân hàng giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín với khách hàng, đối tác và đáp ứng các yêu cầu kiểm toán, thanh tra theo đúng Luật Doanh nghiệp 2020.???? Lưu Ý Quan Trọng Khi Mở Tài Khoản Ngân Hàng Cho Doanh NghiệpĐể đảm bảo việc mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp được thực hiện đúng quy định và nhanh chóng, bạn cần lưu ý các điểm sau:Bắt buộc phải mở tài khoản ngân hàng khi thực hiện giao dịch lớnTheo Điều 36, Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật số 59/2020/QH14), doanh nghiệp phải mở tài khoản ngân hàng để thực hiện các giao dịch chuyển khoản có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.Đồng thời, doanh nghiệp phải khai báo thông tin tài khoản với cơ quan thuế trong vòng 10 ngày kể từ khi mở tài khoản, theo Luật Quản lý thuế 2019.Phải thông báo thông tin tài khoản ngân hàng cho cơ quan thuếDoanh nghiệp cần thực hiện việc thông báo tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế trong thời hạn quy định để tránh bị phạt hành chính.Căn cứ pháp lý: Luật Quản lý thuế 2019.Quản lý tài chính chuyên nghiệp và minh bạchViệc mở tài khoản giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi dòng tiền, lập báo cáo thuế chính xác và minh bạch.Phù hợp với yêu cầu của Thông tư số 32/2016/TT-NHNN về quản lý tài khoản thanh toán.Quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi mở tài khoảnKhi mở tài khoản ngân hàng, doanh nghiệp có quyền tiếp cận các dịch vụ như thanh toán, tín dụng, bảo lãnh...Căn cứ pháp lý: Luật Các Tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi, bổ sung 2017).Nên lựa chọn ngân hàng uy tín và phù hợpCác ngân hàng uy tín thường cung cấp dịch vụ hỗ trợ tốt và chi phí hợp lý. Doanh nghiệp nên cân nhắc lựa chọn dựa trên nhu cầu và mục tiêu kinh doanh của mình.Hướng dẫn chi tiết được quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy địnhCác giấy tờ cần thiết bao gồm:Giấy đề nghị mở tài khoản theo mẫu của ngân hàng (Thông tư số 32/2016/TT-NHNN).Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao công chứng - Điều 27, Luật Doanh nghiệp 2020).Giấy tờ tùy thân của người đại diện (CMND/CCCD/Hộ chiếu - bản sao công chứng - Điều 12, Luật Các Tổ chức tín dụng 2010).Quyết định bổ nhiệm người đại diện hoặc văn bản ủy quyền (nếu có - Thông tư số 23/2014/TT-NHNN).Điều lệ công ty (nếu ngân hàng yêu cầu).Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơDoanh nghiệp cần đảm bảo tất cả các giấy tờ đều hợp lệ, được công chứng và chuẩn bị đầy đủ theo yêu cầu của từng ngân hàng.. Kết luậnViệc mở tài khoản ngân hàng là bước không thể bỏ qua đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Đây không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là giải pháp hiệu quả giúp doanh nghiệp quản lý tài chính tốt hơn, chuyên nghiệp hơn.Nếu bạn cần hỗ trợ mở tài khoản ngân hàng hoặc muốn tư vấn thêm về quy trình, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay!
Nguyễn Thảo Vân
4 ngày trước
Theo dõi
" Doanh Nghiệp Bạn Đã Treo Biển Hiệu Đúng Quy Định? Tránh Mất Tiền Oan Với Những Lưu Ý Này!"Doanh nghiệp mới hoàn thành thủ tục đăng ký thành lập công ty có rất nhiều vấn đề cần phải chú ý, trong số đó có vấn đề về biển hiệu công ty. Treo biển hiệu/ bảng hiệu theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành là thể hiện quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi doanh nghiệp.1.Nội dung bắt buộc trên biển hiệu:Theo điều 34 Luật Quảng cáo năm 2012 về Biển hiệu của tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh thì biển hiệu công ty phải có các nội dung sau:Tên cơ quan chủ quản (nếu có).Tên cơ sở kinh doanh đúng với giấy chứng nhận đăng ký.Địa chỉ, điện thoại liên hệ.Logo không quá 20% diện tích biển hiệu, không chứa nội dung quảng cáo không liên quan. 2.Quy định về ngôn ngữ và kích thướcQuy định về treo biển hiệu công ty việc thể hiện chữ viết trên biển hiệu/ bảng hiệu của DN. Căn cứ tại Điều 18 của Luật quảng cáo quy định về việc thể hiện chữ viết trên biển hiệu/ bảng hiệu như sau:Chữ Việt Nam phải được ưu tiên, chữ nước ngoài phải đặt dưới và nhỏ hơn.Kích thước tối đa:Biển ngang: Cao 2m, không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà.Biển dọc: Rộng 1m, cao 4m, không vượt quá chiều cao tầng nhà.3.Vị trí treo biển:Tại Khoản 2 Điều 23 của Nghị định 103/2009/NĐ-CPBiển hiệu/ bảng hiệu của DN chỉ được viết, đặt sát cổng, hoặc mặt trước của trụ sở hoặc nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân;Mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được viết, đặt một biển hiệu tại cổng;Tại trụ sở hoặc nơi kinh doanh độc lập với tổ chức, cá nhân khác chỉ viết, đặt một biển hiệu ngang và không quá hai biển hiệu dọc.Do vậy sau khi thành lập công ty, doanh nhân/ chủ doanh nghiệp sẽ phải lưu tâm ngay vấn đề này để đảm bảo đúng quy định. 4.Những điều cấm:Không che chắn lối thoát hiểm, cứu hỏa.Không ảnh hưởng đến giao thông công cộng.5.Mức phạt nếu vi phạm:Theo Khoản 1 Điều 48 Nghị định 38/2021/NĐ-CP, nếu trên biển tên không thể hiện đầy đủ thông tin theo quy định và sai kích thước thì doanh nghiệp sẽ bị phạt từ 05 - 10 triệu đồng;Đồng thời, theo Khoản 2 Điều 48 Nghị định 38/2021/NĐ-CP, phạt tiền từ 10 – 15 triệu đồng trong trường hợp công ty khi không đúng hoặc không đầy đủ tên trên biển hiệu, chiều cao của biển hiệu dọc vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.Đặc biệt, theo Điểm c, Khoản 2, Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 30 - 50 triệu đồng không treo biển tên.Do vậy, để thuận tiện trong quá trình sản xuất, kinh doanh và không bị xử phạt, công ty cần làm biển tên theo đúng quy định sớm nhất có thể.6.Chế tài xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả:Ngoài phạt tiền, doanh nghiệp có thể bị yêu cầu tháo dỡ biển hiệu không đúng quy định.Yêu cầu khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thay đổi, sửa chữa biển hiệu sao cho phù hợp với quy định hiện hành.Trường hợp vi phạm nghiêm trọng, doanh nghiệp có thể bị tạm ngừng hoạt động cho đến khi khắc phục hoàn toàn. Lưu ý: Treo biển hiệu đúng quy định không chỉ tránh bị phạt mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp của doanh nghiệp.
Nguyễn Thảo Vân
7 ngày trước
Theo dõi
Bí Mật Con Dấu Doanh Nghiệp: Quy Định, Các Loại Dấu Và Xử Lý Vi Phạm Sử Dụng Con Dấu Doanh Nghiệp: Cẩn Thận Kẻo Rước Họa!Con dấu doanh nghiệp là “chìa khóa pháp lý” để xác nhận tính hợp pháp của các văn bản, hợp đồng, tài liệu trong hoạt động kinh doanh. Nhưng bạn đã thực sự hiểu rõ về quy định pháp lý, các loại con dấu và cách xử lý vi phạm chưa? Nếu sử dụng sai, con dấu có thể biến thành một con dao hai lưỡi nguy hiểm!Con Dấu Công Ty Là Gì? Có Bao Nhiêu Loại?Con dấu công ty được khắc hoặc in các thông tin quan trọng như: tên công ty, mã số doanh nghiệp, địa chỉ, logo… Đây là công cụ pháp lý để doanh nghiệp xác nhận các giấy tờ, tài liệu chính thức.✅ Con Dấu Pháp Nhân (Dấu Tròn)Con dấu bắt buộc phải có của mỗi doanh nghiệp.Thể hiện tính pháp lý của doanh nghiệp trong các hợp đồng, giao dịch quan trọng.Nội dung gồm: Mã số thuế, tên công ty, địa chỉ, loại hình doanh nghiệp…✅ Con Dấu Chức DanhDành riêng cho cá nhân giữ các chức vụ quan trọng như: Giám đốc, Tổng Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị…Nội dung gồm: Chức danh và họ tên người dùng dấu.✅ Con Dấu Thông Tin Doanh NghiệpThường dùng để đóng lên tài liệu gửi đi hoặc giao dịch, giúp tiết kiệm thời gian.Nội dung gồm: Tên công ty, mã số thuế, địa chỉ.✅ Con Dấu Xác NhậnPhục vụ cho kế toán, quản lý kho, thu ngân trong việc quản lý tiền bạc, hàng hóa.Ví dụ: Đã thu tiền, đã thanh toán, đã nhập kho… Quy Định Pháp Lý Về Con Dấu Doanh NghiệpTheo Luật Doanh Nghiệp 2020 (Điều 43):Doanh nghiệp tự quyết định loại dấu, số lượng, hình thức, nội dung dấu của mình mà không cần đăng ký với cơ quan nhà nước.Nội dung con dấu phải bao gồm: Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp.Không được sử dụng: Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ hoặc các hình ảnh vi phạm thuần phong mỹ tục.Xử Lý Vi Phạm Con Dấu: Mặc dù được tự chủ trong quản lý con dấu, nhưng nếu vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo các quy định pháp luật:❌ Xử Phạt Hành Chính (Nghị định 144/2021/NĐ-CP):Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng cho các hành vi: Làm giả, sử dụng con dấu giả hoặc tiêu hủy con dấu.Tịch thu con dấu giả, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.❌ Xử Lý Hình Sự (Bộ luật Hình sự 2015, SĐBS 2017):Tội làm giả, sử dụng con dấu, tài liệu giả (Điều 341):Phạt tiền: 30 - 100 triệu đồng.Phạt cải tạo không giam giữ: Đến 03 năm.Phạt tù: 06 tháng - 07 năm tùy mức độ nghiêm trọng.Lời Khuyên Dành Cho Doanh NghiệpNắm vững quy định pháp lý về con dấu.Lưu ý trong quá trình sử dụng và bảo quản con dấu.Tránh làm giả, lạm dụng hoặc sử dụng sai mục đích để tránh các hậu quả pháp lý nghiêm trọng.Cần tư vấn chuyên sâu? Liên hệ ngay với chúng tôi để đảm bảo doanh nghiệp của bạn luôn an toàn về mặt pháp lý!