0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file64cb2160d1a8b-Có-cần-phải-nộp-đơn-xin-nghỉ-việc-khi-muốn-xin-nghỉ-trong-thời-gian-thử-việc-không--2-.png.webp

Có cần phải nộp đơn xin nghỉ việc khi muốn xin nghỉ trong thời gian thử việc không?

Có cần phải nộp đơn xin nghỉ việc khi muốn xin nghỉ mà đang trong thời gian thử việc không?

Quy định về việc nộp đơn xin nghỉ việc trong thời gian thử việc ra sao? Hiện tại, tôi đang trong giai đoạn thử việc tại Công ty X và cảm thấy môi trường làm việc không hợp. Vì vậy, tôi đang có ý định nghỉ việc. Tôi muốn hỏi liệu trong trường hợp này, tôi có cần phải nộp đơn xin nghỉ việc không?

Thử việc là gì? Nội dung hợp đồng thử việc gồm những gì?

Theo Điều 24 Bộ luật Lao động 2019, thử việc được quy định như sau:

“Điều 24. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.”

Theo đó, nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm các nội dung sau:

- Thời gian thử việc;

- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

- Công việc và địa điểm làm việc;

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.

Thử việc trong thời gian bao lâu?

Tại Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời gian thử việc như sau:

Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.”

Theo đó, thời gian thử việc sẽ do hai bên tự thỏa thuận. Tuy nhiên, tùy vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc mà thời gian thử việc sẽ có sự chênh lệch khác nhau.

Thử việc có được nhận lương không?

Theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương thử việc như sau:

Điều 26. Tiền lương thử việc

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.”

Như vậy, để đảm bảo quyền lợi của người lao động thì trong thời gian thử việc, người lao động vẫn được người sử dụng lao động chi trả lương và được trả ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó.

Có cần nộp đơn xin nghỉ việc khi đang thử việc không?

Căn cứ Điều 27 Bộ luật Lao động 2019, kết thúc thời gian thử việc được quy định như sau:

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường."

Như vậy, pháp luật không yêu cầu điều kiện mà người lao động phải đáp ứng khi muốn đơn phương chấm dứt quá trình thử việc. Người lao động có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác. Do đó, người lao động có thể nghỉ việc trong thời gian thử việc mà không bắt buộc phải nộp đơn xin nghỉ việc.

avatar
Nguyễn Diễm Quỳnh
260 ngày trước
Có cần phải nộp đơn xin nghỉ việc khi muốn xin nghỉ trong thời gian thử việc không?
Có cần phải nộp đơn xin nghỉ việc khi muốn xin nghỉ mà đang trong thời gian thử việc không?Quy định về việc nộp đơn xin nghỉ việc trong thời gian thử việc ra sao? Hiện tại, tôi đang trong giai đoạn thử việc tại Công ty X và cảm thấy môi trường làm việc không hợp. Vì vậy, tôi đang có ý định nghỉ việc. Tôi muốn hỏi liệu trong trường hợp này, tôi có cần phải nộp đơn xin nghỉ việc không?Thử việc là gì? Nội dung hợp đồng thử việc gồm những gì?Theo Điều 24 Bộ luật Lao động 2019, thử việc được quy định như sau:“Điều 24. Thử việc1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.”Theo đó, nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm các nội dung sau:- Thời gian thử việc;- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;- Công việc và địa điểm làm việc;- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.Thử việc trong thời gian bao lâu?Tại Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời gian thử việc như sau:“Điều 25. Thời gian thử việcThời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.”Theo đó, thời gian thử việc sẽ do hai bên tự thỏa thuận. Tuy nhiên, tùy vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc mà thời gian thử việc sẽ có sự chênh lệch khác nhau.Thử việc có được nhận lương không?Theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương thử việc như sau:“Điều 26. Tiền lương thử việcTiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.”Như vậy, để đảm bảo quyền lợi của người lao động thì trong thời gian thử việc, người lao động vẫn được người sử dụng lao động chi trả lương và được trả ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó.Có cần nộp đơn xin nghỉ việc khi đang thử việc không?Căn cứ Điều 27 Bộ luật Lao động 2019, kết thúc thời gian thử việc được quy định như sau:“Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường."Như vậy, pháp luật không yêu cầu điều kiện mà người lao động phải đáp ứng khi muốn đơn phương chấm dứt quá trình thử việc. Người lao động có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác. Do đó, người lao động có thể nghỉ việc trong thời gian thử việc mà không bắt buộc phải nộp đơn xin nghỉ việc.