0888889366
Nguyễn Diễm Quỳnh
Điểm thưởng: 200
Tìm kiếm công ty Luật/ Doanh nghiệp
Người theo dõi
0 người
Xem tất cả
Đang theo dõi
0 người
Xem tất cả
Nguyễn Diễm Quỳnh
136 ngày trước
Bài viết
Mức xử phạt đối với tổ chức tín dụng không xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ là bao nhiêu?
Hệ thống kiểm soát nội bộ là một phần quan trọng trong hoạt động của tổ chức tín dụng, nhằm đảm bảo tính hiệu quả, an toàn, và tuân thủ pháp luật trong mọi thủ tục và hoạt động. Bài viết này sẽ trình bày những yêu cầu cụ thể mà các tổ chức tín dụng cần tuân thủ, như quy định tại Điều 40 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 về hệ thống kiểm soát nội bộ.I. Tổ chức tín dụng xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ để đảm bảo những yêu cầu nào?Theo quy định tại Điều 40 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 về hệ thống kiểm soát nội bộ như sau:“Hệ thống kiểm soát nội bộ1. Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xây dựng phù hợp với hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra.2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ để bảo đảm các yêu cầu sau đây:a) Hiệu quả và an toàn trong hoạt động; bảo vệ, quản lý, sử dụng an toàn, hiệu quả tài sản và các nguồn lực;b) Hệ thống thông tin tài chính và thông tin quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ và kịp thời;c) Tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy trình, quy định nội bộ.3. Hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được kiểm toán nội bộ, tổ chức kiểm toán độc lập đánh giá định kỳ.”Theo đó, tổ chức tín dụng xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ để đảm bảo những yêu cầu sau:- Hiệu quả và an toàn trong hoạt động: Đây là yêu cầu cơ bản đối với hệ thống kiểm soát nội bộ. Tổ chức tín dụng phải đảm bảo hoạt động của họ diễn ra hiệu quả và an toàn, bao gồm việc bảo vệ, quản lý, và sử dụng tài sản và nguồn lực một cách an toàn và hiệu quả.- Hệ thống thông tin tài chính và thông tin quản lý: Tổ chức tín dụng phải đảm bảo rằng thông tin tài chính và thông tin quản lý của họ là trung thực, hợp lý, đầy đủ và được cung cấp kịp thời. Điều này đảm bảo tính minh bạch và đáng tin cậy trong hoạt động tài chính của họ.- Tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy trình, quy định nội bộ: Tổ chức tín dụng phải tuân thủ mọi quy định pháp luật và các quy chế, quy trình, và quy định nội bộ. Điều này đảm bảo rằng họ hoạt động theo quy định và tránh vi phạm pháp luật.II. Mức xử phạt đối với tổ chức tín dụng không xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ là bao nhiêu?Theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 88/2019/NĐ-CP về vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập như sau:“Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ, kiểm toán độc lập, báo cáo về hệ thống kiểm soát nội bộ theo quy định của pháp luật.2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Không lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng;b) Không thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về tổ chức kiểm toán độc lập được lựa chọn trong thời hạn 30 ngày theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng.3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Kiểm toán nội bộ không thực hiện những nội dung quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định pháp luật;b) Không thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định pháp luật, không thực hiện kiểm toán độc lập lại trong trường hợp báo cáo kiểm toán có ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định của pháp luật;c) Không thực hiện giám sát của quản lý cấp cao, kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro, đánh giá nội bộ về mức đủ vốn theo quy định của pháp luật.4. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi không thành lập kiểm toán nội bộ chuyên trách thuộc Ban kiểm soát.5. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 40 Luật Các tổ chức tín dụng.”Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:“Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả...3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:...b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân;…”Theo quy định trên, tổ chức tín dụng không xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ theo quy định thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.III. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức tín dụng không xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ là bao lâu?Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau:“Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;…”Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức tín dụng không xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ là 01 năm.Kết luậnHệ thống kiểm soát nội bộ trong tổ chức tín dụng là một yếu tố quan trọng đối với tính hiệu quả, an toàn, và tuân thủ pháp luật. Tổ chức tín dụng cần xây dựng và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ thích hợp để đảm bảo rằng họ tuân thủ mọi quy định và phòng ngừa các rủi ro tiềm ẩn. Việc không xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, bao gồm việc bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Nguyễn Diễm Quỳnh
136 ngày trước
Bài viết
Điều kiện để hộ nghèo được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội là gì?
Ngân hàng Chính sách xã hội đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt là hộ nghèo. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về phạm vi cho vay và thủ tục cần thiết để hộ nghèo có thể truy cập các nguồn vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội.I. Hộ nghèo có thuộc phạm vi cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội không?Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội Ban hành kèm theo Quyết định 16/2003/QĐ-TTg quy định về phạm vi cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:“Phạm vi cho vay1. Hộ nghèo.2. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề.3. Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết số 120/HĐBT ngày 11 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).4. Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.5. Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực II, III miền núi và thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (sau đây gọi là Chương trình 135).6. Các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ.Các đối tượng cho vay quy định tại Điều này gọi chung là Người vay.”Đồng thời, theo Điều 1 của Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, ban hành kèm theo Quyết định 16/2003/QĐ-TTg, quy định rằng Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập và hoạt động theo Quyết định 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ. Điều này cho thấy rằng mục tiêu hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không phải là thu lợi nhuận mà thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.Như vậy, hộ nghèo thuộc phạm vi cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội.II. Vốn cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với hộ nghèo được sử dụng vào những việc nào?Theo khoản 1 Điều 6 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội Ban hành kèm theo Quyết định 16/2003/QĐ-TTg quy định như sau:“Vốn cho vay được sử dụng vào các việc sau:1. Đối với hộ nghèo; hộ sản xuất kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để:a) Mua sắm vật tư, thiết bị, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh;b) Góp vốn thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt;c) Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về: nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch, học tập.2. Đối với các tổ chức kinh tế thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để chi phí cho sản xuất, kinh doanh theo chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.3. Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, sử dụng vốn vay để mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường.4. Người vay là đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, sử dụng vốn vay để trả phí đào tạo, phí dịch vụ, tiền đặt cọc, vé máy bay.5. Người vay là các đối tượng khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.6. Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi được sử dụng theo hợp đồng ủy thác.”Như vậy, đối với hộ nghèo; hộ sản xuất kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để:(1) Mua sắm vật tư, thiết bị, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh: Hộ nghèo có thể sử dụng vốn vay để mua các tài sản và dịch vụ liên quan đến sản xuất hoặc kinh doanh của họ. Điều này có thể bao gồm mua giống cây trồng, vật nuôi, mua máy móc và thiết bị, hoặc thanh toán cho các dịch vụ cần thiết để cải thiện hoạt động sản xuất và kinh doanh.(2) Góp vốn thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Hộ nghèo có thể sử dụng vốn vay để tham gia vào các dự án hợp tác sản xuất hoặc kinh doanh mà đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều này giúp họ tham gia vào các dự án lớn hơn và có tiềm năng mang lại lợi nhuận cao hơn.(3) Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu: Vốn vay cũng có thể được sử dụng để giải quyết một phần nhu cầu cơ bản của cuộc sống như nhà ở, điện, nước sạch và học tập. Điều này giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của hộ nghèo và giúp họ tiến xa hơn trong việc thoát khỏi tình trạng nghèo đói.Tóm lại, vốn cho vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội cho hộ nghèo được sử dụng để hỗ trợ họ trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của cuộc sống hàng ngày. Điều này giúp tạo điều kiện thuận lợi cho hộ nghèo nâng cao thu nhập và cải thiện cuộc sống của họ.III. Điều kiện để hộ nghèo được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội là gì?Theo khoản 1 Điều 8 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội Ban hành kèm theo Quyết định 16/2003/QĐ-TTg quy định về điều kiện để được vay vốn như sau:“Điều kiện để được vay vốn1. Người vay là hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có trong danh sách hộ nghèo được Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố, được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.2. Người vay là các đối tượng chính sách khác thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định trong Nghị định của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.”Theo quy định trên, để có quyền vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội, người vay cần thỏa đáp các điều kiện sau:- Địa chỉ cư trú hợp pháp: Người vay cần có một địa chỉ cư trú hợp pháp, đảm bảo rằng họ đang sống tại một nơi cư trú chính thức và được công nhận theo quy định của pháp luật.- Hộ nghèo được xác định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội công bố: Người vay phải thuộc vào danh sách hộ nghèo được xác định dựa trên chuẩn nghèo mà Bộ Lao động Thương binh và Xã hội công bố. Đây là một tiêu chuẩn chính xác để xác định người thuộc đối tượng được hỗ trợ.- Xác nhận từ Ủy ban nhân dân cấp xã: Người vay cần có xác nhận từ Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng của họ trong danh sách hộ nghèo. Điều này đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của thông tin về tình trạng nghèo đói của người vay.Nói cách khác, để đủ điều kiện để vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội, người vay cần có địa chỉ cư trú hợp pháp và được công nhận là hộ nghèo theo chuẩn nghèo được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội công bố, cùng với xác nhận từ Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng của họ trong danh sách hộ nghèo.Kết luậnNgân hàng Chính sách xã hội là một nguồn quý báu của vốn cho hộ nghèo và các đối tượng khó khăn khác để cải thiện điều kiện sống và phát triển kinh tế. Việc hiểu rõ phạm vi cho vay và thủ tục cần thiết là quan trọng để hỗ trợ những người cần đến nguồn tài chính này để xây dựng tương lai tốt đẹp hơn.
Nguyễn Diễm Quỳnh
136 ngày trước
Bài viết
Điều kiện đối với thành viên sáng lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn là tổ chức tín dụng nước ngoài là gì?
Quy định pháp luật đóng vai trò quan trọng trong quá trình thành lập và hoạt động của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn tại Việt Nam. Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi vào chi tiết về các quy định đối với chủ sở hữu và thành viên sáng lập của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng này, được quy định bởi Thông tư 30/2015/TT-NHNN, cùng với các sửa đổi và bổ sung theo Thông tư 05/2023/TT-NHNN. Chúng ta cũng sẽ xem xét điều kiện áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam và tổ chức tín dụng nước ngoài.I. Quy định điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên sáng lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp Việt Nam là gì?Quy định đối với chủ sở hữu, thành viên sáng lập tại Điều 12 Thông tư 30/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2023/TT-NHNN như sau:“Quy định đối với chủ sở hữu, thành viên sáng lập1. Thành viên sáng lập là doanh nghiệp Việt Nam (trừ ngân hàng thương mại Việt Nam) phải tuân thủ các quy định sau đây:a) Các quy định tại khoản 1, khoản 2 và các điểm a, b, c khoản 4 Điều 11 Thông tư này;b) Có vốn chủ sở hữu tối thiểu 1.000 tỷ đồng, tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷ đồng trong 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu mức vốn pháp định, phải đảm bảo vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn cam kết góp;c) Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm, phải tuân thủ việc góp vốn theo các quy định của pháp luật có liên quan.”Theo đó, thanh viên sáng lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp Việt Nam (trừ ngân hàng thương mại Việt Nam) phải tuân thủ các quy định sau:(1) Không phải là cổ đông chiến lược, cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập của tổ chức tín dụng khác được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.(2) Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn.(3) Được thành lập theo pháp luật Việt Nam;(4) Kinh doanh có lãi trong 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;(5) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế và bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;(6) Có vốn chủ sở hữu tối thiểu 1.000 tỷ đồng, tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷ đồng trong 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu mức vốn pháp định, phải đảm bảo vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn cam kết góp;(7) Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm, phải tuân thủ việc góp vốn theo các quy định của pháp luật có liên quan,II. Điều kiện đối với thành viên sáng lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn là tổ chức tín dụng nước ngoài là gì?Căn cứ vào Điều 12 Thông tư 30/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2023/TT-NHNN quy định như sau:“Quy định đối với chủ sở hữu, thành viên sáng lập...3. Chủ sở hữu, thành viên sáng lập là tổ chức tín dụng nước ngoài phải tuân thủ các quy định sau đây:a) Quy định tại điểm b khoản 4 Điều 11 Thông tư này;b) Có tổng tài sản có trên 10 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;c) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động ngân hàng và các quy định pháp luật khác của nước nguyên xứ trong 05 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;d) Có kinh nghiệm hoạt động quốc tế, được các tổ chức xếp loại tín nhiệm quốc tế xếp hạng từ mức ổn định trở lên, mức có khả năng thực hiện các cam kết tài chính và hoạt động bình thường ngay cả khi tình hình, điều kiện kinh tế biến đổi theo chiều hướng không thuận lợi;đ) Được cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ đánh giá đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn, các tỷ lệ bảo đảm an toàn khác, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định của nước nguyên xứ vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;e) Không phải là cổ đông chiến lược, chủ sở hữu, thành viên sáng lập của tổ chức tín dụng khác được thành lập và hoạt động tại Việt Nam;g) Trường hợp tổ chức tín dụng nước ngoài là công ty cho thuê thì số dư cho thuê tài chính và cho vay phải chiếm tối thiểu 70% tổng tài sản của công ty.”Như vậy, thành viên sáng lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn là tổ chức tín dụng nước ngoài cần tuân thủ các quy định sau:(1) Kinh doanh có lãi trong 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;(2) Có tổng tài sản có trên 10 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;(3) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động ngân hàng và các quy định pháp luật khác của nước nguyên xứ trong 05 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;(4) Có kinh nghiệm hoạt động quốc tế, được các tổ chức xếp loại tín nhiệm quốc tế xếp hạng từ mức ổn định trở lên, mức có khả năng thực hiện các cam kết tài chính và hoạt động bình thường ngay cả khi tình hình, điều kiện kinh tế biến đổi theo chiều hướng không thuận lợi;(5) Được cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ đánh giá đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn, các tỷ lệ bảo đảm an toàn khác, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định của nước nguyên xứ vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;(6) Không phải là cổ đông chiến lược, chủ sở hữu, thành viên sáng lập của tổ chức tín dụng khác được thành lập và hoạt động tại Việt Nam;(7) Trường hợp tổ chức tín dụng nước ngoài là công ty cho thuê thì số dư cho thuê tài chính và cho vay phải chiếm tối thiểu 70% tổng tài sản của công ty.III. Điều kiện để thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn như thế nào?Căn cứ tại mục 5 Phần II Phụ lục Tải về ban hành kèm theo Quyết định 658/QĐ-NHNN năm 2023 thì Điều kiện để thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tín dụng phi ngân hàng TNHH gồm:- Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định;- Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật các tổ chức tín dụng;- Có Điều lệ phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật có liên quan;- Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.- Điều kiện đối với thành viên sáng lập là doanh nghiệp Việt Nam (trừ ngân hàng thương mại Việt Nam).- Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép, chủ sở hữu, các thành viên sáng lập phải cùng nhau sở hữu 100% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn.Kết luậnQuy định đối với chủ sở hữu và thành viên sáng lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn là rất quan trọng để đảm bảo tính ổn định và an toàn trong hệ thống tài chính. Điều này giúp bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng và đảm bảo rằng các tổ chức này hoạt động theo quy định của pháp luật. Các điều kiện và yêu cầu cụ thể đã được quy định để đảm bảo tính chất lượng và đáng tin cậy của các tổ chức tín dụng này trong hệ thống tài chính của Việt Nam.
Nguyễn Diễm Quỳnh
136 ngày trước
Bài viết
Mức phạt đối với tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất huy động vốn cao hơn mức đã niêm yết là bao nhiêu?
Trong lĩnh vực tài chính và ngân hàng, việc áp dụng lãi suất huy động vốn là một phần quan trọng của hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, việc thực hiện lãi suất này phải tuân thủ theo quy định của pháp luật, và việc vi phạm quy định về lãi suất có thể dẫn đến xử phạt hành chính. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về mức xử phạt đối với tổ chức tín dụng khi áp dụng lãi suất huy động vốn cao hơn mức đã niêm yết.I. Mức phạt đối với tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất huy động vốn cao hơn mức đã niêm yết là bao nhiêu?Theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định như sau:“Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Không niêm yết công khai lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ theo quy định;b) Niêm yết lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ không rõ ràng, gây nhầm lẫn cho khách hàng;c) Thu các loại phí cung ứng dịch vụ không đúng quy định pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 14, điểm m khoản 4 Điều 23 Nghị định này.2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi áp dụng lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ cao hơn mức đã niêm yết.…”Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:“Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả...3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:...b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân;…”Theo đó, tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất huy động vốn cao hơn mức đã niêm yết thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.II. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất huy động vốn cao hơn mức đã niêm yết là bao lâu?Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau:“Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;…”Theo đó, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất huy động vốn cao hơn mức đã niêm yết là 01 năm.III. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quyền xử phạt tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất huy động vốn cao hơn mức đã niêm yết không?Theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định 88/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 43 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp như sau:“Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấpChủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.…”Theo khoản 1 Điều 54 Nghị định 88/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:“Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:a) Phạt cảnh cáo;b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng.…”Căn cứ điểm d khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về thẩm quyền phạt tiền như sau:“Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả...3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:...d) Thẩm quyền phạt tiền của từng chức danh quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với tổ chức bằng 02 lần thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với cá nhân.…”Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tối đa là 5.000.000 đồng đối với cá nhân và 10.000.000 đồng đối với tổ chức.Tuy nhiên, đối với tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất huy động vốn cao hơn mức đã niêm yết, mức phạt tiền tối đa có thể lên đến 80.000.000 đồng. Do vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã không có thẩm quyền xử phạt tổ chức tín dụng trong trường hợp này.Kết luậnViệc tuân thủ quy định về lãi suất huy động vốn là một phần quan trọng của hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng. Vi phạm quy định này có thể dẫn đến xử phạt hành chính, và mức phạt phụ thuộc vào tình hình vi phạm. Để tránh xử phạt và duy trì uy tín, các tổ chức tín dụng nên luôn tuân thủ quy định về lãi suất huy động vốn theo pháp luật.
Nguyễn Diễm Quỳnh
136 ngày trước
Bài viết
Ngân hàng thương mại sử dụng vốn huy động để góp vốn vào doanh nghiệp bảo hiểm thì bị xử phạt thế nào?
Việc góp vốn từ ngân hàng thương mại vào các doanh nghiệp bảo hiểm là một hoạt động quan trọng trong lĩnh vực tài chính. Tuy nhiên, việc này phải tuân thủ các quy định pháp luật nghiêm ngặt để đảm bảo tính hợp pháp và ổn định của hệ thống tài chính. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về quy định về góp vốn từ ngân hàng thương mại vào doanh nghiệp bảo hiểm theo pháp luật Việt Nam và các biện pháp xử lý vi phạm hành chính nếu có.I. Ngân hàng thương mại có được sử dụng vốn huy động để góp vốn vào doanh nghiệp bảo hiểm hay không?Theo khoản 1, khoản 4 Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về góp vốn, mua cổ phần như sau:“Góp vốn, mua cổ phần1. Ngân hàng thương mại chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều này....4. Ngân hàng thương mại được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:a) Bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng;b) Lĩnh vực khác không quy định tại điểm a khoản này.…”Theo quy định trên, ngân hàng thương mại chỉ được sử dụng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn hoặc mua cổ phần của các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực được chỉ định tại khoản 4 của Điều 103 như đã nêu, bao gồm:Bảo hiểm, Chứng khoán, Kiều hối, Kinh doanh ngoại hối, Vàng, Bao thanh toán, Phát hành thẻ tín dụng, Tín dụng tiêu dùng, Dịch vụ trung gian thanh toán, Thông tin tín dụngVì vậy, ngân hàng thương mại không có quyền sử dụng vốn huy động để góp vốn vào các doanh nghiệp bảo hiểm.II. Ngân hàng thương mại sử dụng vốn huy động để góp vốn vào doanh nghiệp bảo hiểm thì bị xử phạt thế nào?Căn cứ khoản 1, khoản 5 Điều 10 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần như sau:“Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi dùng nguồn vốn khác ngoài vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần không đúng quy định tại khoản 1 Điều 103, khoản 1 Điều 110 Luật Các tổ chức tín dụng....5. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc thu hồi số vốn sử dụng không đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;b) Buộc chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần không đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;c) Chưa cho chia cổ tức đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này cho đến khi khắc phục xong vi phạm;d) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;đ) Không cho mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;e) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.Yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:“Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả...3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:...b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân;…”Theo đó, ngân hàng thương mại sử dụng vốn huy động để góp vốn vào doanh nghiệp bảo hiểm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:- Mức phạt tiền: từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng.- Biện pháp khắc phục hậu quả:Đồng thời ngân hàng thương mại này còn bị buộc thu hồi số vốn huy động và buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.Chưa cho chia cổ tức và không cho mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm.Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại ngân hàng thương mại đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm.Yêu cầu ngân hàng thương mại cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của ngân hàng thương mại.III. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với ngân hàng thương mại sử dụng vốn huy động để góp vốn vào doanh nghiệp bảo hiểm là bao lâu?Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau:“Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;…”Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với ngân hàng thương mại sử dụng vốn huy động để góp vốn vào doanh nghiệp bảo hiểm là 01 năm.Kết luậnViệc góp vốn từ ngân hàng thương mại vào doanh nghiệp bảo hiểm là một hoạt động quan trọng, nhưng cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Sự vi phạm trong việc sử dụng vốn huy động để góp vốn có thể dẫn đến mức phạt tiền và các biện pháp khắc phục hậu quả. Do đó, các ngân hàng thương mại cần thực hiện thủ tục một cách cẩn thận và tuân thủ pháp luật để tránh các hậu quả không mong muốn.
Nguyễn Diễm Quỳnh
136 ngày trước
Bài viết
Thủ tục tặng thưởng Tập thể lao động xuất sắc đối với các tổ chức tài chính vi mô như thế nào?
Trong lĩnh vực tài chính vi mô, việc tôn vinh và khuyến khích các tổ chức xuất sắc đã đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế và xã hội luôn được coi trọng. Một trong những hình thức tôn vinh đó là tặng thưởng "Tập thể lao động xuất sắc". Bài viết này sẽ trình bày chi tiết về hồ sơ đề nghị tặng thưởng này, bao gồm các yêu cầu, quy trình, và tiêu chuẩn cần tuân thủ.I. Hồ sơ đề nghị tặng thưởng Tập thể lao động xuất sắc đối với các tổ chức tài chính vi mô gồm những gì?Căn cứ khoản 1 Mục B Thủ tục hành chính mới, sửa đổi bổ sung lĩnh vực hoạt động thanh toán, lĩnh vực hoạt động khác thực hiện tại Bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 206/QĐ-NHNN năm 2020 quy định như sau:“Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố1. Thủ tục tặng thưởng “Tập thể lao động xuất sắc” đối với các tổ chức tài chính vi mô...- Cách thức thực hiện:+ Trụ sở cơ quan hành chính (trực tiếp tại Bộ phận một cửa).+ Dịch vụ bưu chính.+ Trực tuyến.- Thành phần hồ sơ:+ Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm theo danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng;+ Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng. (Báo cáo thành tích lưu tại đơn vị);+ Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).- Số lượng hồ sơ: 01 bộ- Thời hạn giải quyết: Không quy định…”Như vậy, theo quy định, hồ sơ đề nghị tặng thưởng Tập thể lao động xuất sắc đối với các tổ chức tài chính vi mô bao gồm:(1) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị: Đây là bản trình bày chính về việc đề nghị tặng thưởng Tập thể lao động xuất sắc. Tờ trình này nên nêu rõ lý do tặng thưởng, thành tích và đóng góp của tổ chức tài chính vi mô đối với ngành, xã hội và kinh tế.(2) Danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng: Danh sách này nên bao gồm tên của tất cả các thành viên trong tổ chức tài chính vi mô mà hồ sơ đề nghị đại diện. Điều này giúp xác minh xem tỷ lệ thành viên đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến" và "Chiến sỹ thi đua cơ sở" có đạt mức cần thiết hay không.(3) Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng: Đây là một báo cáo tổng quan về thành tích và đóng góp của tổ chức tài chính vi mô trong khoảng thời gian xác định. Báo cáo này nên tập trung vào những thành tựu đáng chú ý và hiệu suất làm việc xuất sắc của tổ chức.(4) Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị: Đây là tài liệu ghi chép cuộc họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị để xem xét việc tặng thưởng. Biên bản này phải nêu rõ quyết định và kết quả bỏ phiếu, đặc biệt là tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên.II. Thủ tục tặng thưởng Tập thể lao động xuất sắc đối với các tổ chức tài chính vi mô như thế nào?Căn cứ khoản 1 Mục B Thủ tục hành chính mới, sửa đổi bổ sung lĩnh vực hoạt động thanh toán, lĩnh vực hoạt động khác thực hiện tại Bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 206/QĐ-NHNN năm 2020 quy định như sau:“Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố1. Thủ tục tặng thưởng “Tập thể lao động xuất sắc” đối với các tổ chức tài chính vi mô- Trình tự thực hiện:+ Bước 1: Các tổ chức tài chính vi mô gửi hồ sơ về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố. Thời gian nhận hồ sơ do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố quy định.+ Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ và thẩm định thành tích của đơn vị.+ Bước 3: Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố quyết định tặng thưởng cho các tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn quản lý.- Cách thức thực hiện:+ Trụ sở cơ quan hành chính (trực tiếp tại Bộ phận một cửa).+ Dịch vụ bưu chính.+ Trực tuyến.…”Như vậy, trình tự thực hiện thủ tục tặng thưởng Tập thể lao động xuất sắc đối với các tổ chức tài chính vi mô gồm các bước sau đây:Bước 1: Gửi hồ sơ đề nghịTổ chức tài chính vi mô cần gửi hồ sơ đề nghị tặng thưởng tập thể lao động xuất sắc đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh hoặc thành phố nơi tổ chức đó hoạt động.Thời gian nhận hồ sơ do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh hoặc thành phố quy định.Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơNgân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh hoặc thành phố nhận hồ sơ và tiến hành kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ và thẩm định thành tích của tổ chức tài chính vi mô trong khoảng thời gian xác định.Bước 3: Quyết định tặng thưởngDựa trên kết quả kiểm tra và thẩm định, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh hoặc thành phố quyết định việc tặng thưởng cho tổ chức tài chính vi mô.III. Tiêu chuẩn để xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc đối với các tổ chức tài chính vi mô được quy định thế nào?Căn cứ khoản 1 Mục B Thủ tục hành chính mới, sửa đổi bổ sung lĩnh vực hoạt động thanh toán, lĩnh vực hoạt động khác thực hiện tại Bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 206/QĐ-NHNN năm 2020 quy định như sau:“Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố1. Thủ tục tặng thưởng “Tập thể lao động xuất sắc” đối với các tổ chức tài chính vi mô...- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể tiêu biểu, lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” đạt các tiêu chuẩn sau:+ Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;+ Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;+ Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;+ Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:+ Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-NHNN ngày 31 tháng 10 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng.”Như vậy, theo quy định, tổ chức tài chính vi mô muốn đạt được danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc thì phải đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến và đáp ứng các tiêu chuẩn sau:(1) Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;(2) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;(3) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến;(4) Có cá nhân đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở.Kết luậnQuy trình và tiêu chuẩn để đề nghị tặng thưởng Tập thể lao động xuất sắc cho các tổ chức tài chính vi mô là một phần quan trọng trong việc tôn vinh những đóng góp xuất sắc của họ vào sự phát triển của ngành tài chính. Để thực hiện thủ tục này thành công, các tổ chức cần tuân thủ các yêu cầu và quy trình được quy định một cách chặt chẽ.
Nguyễn Diễm Quỳnh
136 ngày trước
Bài viết
Phân chia tài sản khi mở thủ tục phá sản quỹ tín dụng nhân dân theo thứ tự như thế nào?
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, thủ tục phá sản đối với các tổ chức tín dụng, trong đó có quỹ tín dụng nhân dân, được điều chỉnh bởi nhiều quy định và luật lệ. Bài viết này sẽ giới thiệu về những trường hợp khi tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của quỹ tín dụng nhân dân, trách nhiệm nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, và cách thức phân chia tài sản khi phá sản.I. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của quỹ tín dụng nhân dân trong những trường hợp nào?Căn cứ Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau:“Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.2. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.3. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.…”Theo đó, quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng và chịu sự điều chỉnh của pháp luật liên quan. Cụ thể tại Điều 99 Luật Phá sản 2014 quy định về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng như sau:“Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụngTòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng khi đã có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mà tổ chức tín dụng vẫn mất khả năng thanh toán.”Theo đó, tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng khi đã có một trong các văn bản sau mà quỹ tín dụng nhân dân vẫn mất khả năng thanh toán:(1) Khi có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt: Trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, và sau đó tổ chức tín dụng này vẫn mất khả năng thanh toán, tòa án có thẩm quyền để thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của quỹ tín dụng nhân dân.(2) Khi có văn bản chấm dứt áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán: Trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có văn bản chấm dứt áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán của tổ chức tín dụng, và tổ chức tín dụng vẫn mất khả năng thanh toán, tòa án có thẩm quyền để thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của quỹ tín dụng nhân dân.II. Đơn vị nào có trách nhiệm nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nếu quỹ tín dụng nhân dân không nộp?Tại Điều 98 Luật Phá sản 2014 quy định như sau:“Quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sảnSau khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng vẫn mất khả năng thanh toán thì những người sau đây có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:1. Người quy định tại các khoản 1, 2, 5 và 6 Điều 5 của Luật này;2. Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; trường hợp tổ chức tín dụng không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng đó.”Theo đó, khi quỹ tín dụng nhân dân không tự nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ đảm nhiệm trách nhiệm nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với quỹ tín dụng nhân dân đó.III. Phân chia tài sản khi mở thủ tục phá sản quỹ tín dụng nhân dân theo thứ tự như thế nào?Tại Điều 101 Luật Phá sản 2014 quy định việc phân chia giá trị tài sản của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo thứ tự như sau:“Điều 101. Thứ tự phân chia tài sản1. Việc phân chia giá trị tài sản của tổ chức tín dụng thực hiện theo thứ tự như sau:a) Chi phí phá sản;b) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;c) Khoản tiền gửi; khoản tiền tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải trả cho người gửi tiền tại tổ chức tín dụng phá sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;d) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.2. Trường hợp giá trị tài sản của tổ chức tín dụng sau khi đã thanh toán đủ khoản nợ quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:a) Thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;b) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;c) Thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; cổ đông của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần.3. Trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều này thì các đối tượng thuộc cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.”Như vậy, thứ tự phân chia tài sản khi mở thủ tục phá sản quỹ tín dụng nhân dân như sau:(1) Chi phí phá sản;(2) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;(3) Khoản tiền gửi; khoản tiền tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải trả cho người gửi tiền tại tổ chức tín dụng phá sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;(4) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.Trường hợp giá trị tài sản của tổ chức tín dụng sau khi đã thanh toán đủ các khoản nợ nêu trên mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:(5) Thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;(6) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;(7) Thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; cổ đông của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần.Trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều 101 Luật Phá sản 2014 thì các đối tượng thuộc cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.Kết luậnBài viết đã xem xét các trường hợp khi tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của quỹ tín dụng nhân dân, quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, cũng như thứ tự phân chia tài sản trong quá trình phá sản.Việc hiểu rõ quy trình phá sản là rất quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc xử lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân khi họ không còn khả năng thanh toán nợ. Quy trình phá sản cũng giúp duy trì tính ổn định của hệ thống tài chính và giám sát tài chính của các tổ chức tín dụng. Cuối cùng, việc thực hiện pháp luật và thủ tục phá sản một cách công bằng và hiệu quả là một phần quan trọng của việc duy trì sự ổn định và tính minh bạch trong hệ thống tài chính. 
Nguyễn Diễm Quỳnh
136 ngày trước
Bài viết
Mức xử phạt cao nhất đối với Ngân hàng thương mại không duy trì hoạt động của bộ phận hỗ trợ khách hàng là bao nhiêu?
Trong lĩnh vực ngân hàng và tài chính, việc duy trì hoạt động của bộ phận hỗ trợ khách hàng là một phần quan trọng trong việc đảm bảo sự hài lòng của khách hàng và tuân thủ pháp luật. Một ngân hàng thương mại có trách nhiệm cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng hiệu quả và liên tục. Tuy nhiên, nếu ngân hàng không tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến việc duy trì hoạt động của bộ phận này, họ có thể phải đối mặt với xử phạt vi phạm hành chính.I. Mức xử phạt cao nhất đối với Ngân hàng thương mại không duy trì hoạt động của bộ phận hỗ trợ khách hàng là bao nhiêu?Theo điểm c khoản 2 Điều 28 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về hoạt động thẻ ngân hàng như sau:“Vi phạm quy định về hoạt động thẻ ngân hàng...2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Không thông báo việc triển khai lắp đặt, thay đổi địa điểm, thay đổi thời gian hoạt động, chấm dứt hoạt động của máy giao dịch tự động theo quy định của pháp luật;b) Không đảm bảo thời gian phục vụ khách hàng của hệ thống máy giao dịch tự động theo quy định của pháp luật;c) Không duy trì hoạt động của bộ phận hỗ trợ khách hàng để khách hàng liên hệ được bất cứ lúc nào;d) Không giám sát mức tồn quỹ tại máy giao dịch tự động, không đảm bảo máy giao dịch tự động phải có tiền để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng theo quy định; không đảm bảo yêu cầu về hạn mức cho một lần rút tiền tại máy giao dịch tự động theo quy định của pháp luật;đ) Không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về phần mềm, đường truyền cho máy giao dịch tự động theo quy định của pháp luật.…”Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:“Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả...3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:...b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân;…”Theo đó, ngân hàng thương mại không duy trì hoạt động của bộ phận hỗ trợ khách hàng để khách hàng liên hệ được bất cứ lúc nào thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.II. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với ngân hàng thương mại không duy trì hoạt động của bộ phận hỗ trợ khách hàng là bao lâu?Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau:“Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;…”Theo đó, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với ngân hàng thương mại không duy trì hoạt động của bộ phận hỗ trợ khách hàng là 01 năm.III. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quyền xử phạt ngân hàng thương mại không duy trì hoạt động của bộ phận hỗ trợ khách hàng không?Theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định 88/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 43 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp như sau:“Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấpChủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.…”Theo khoản 1 Điều 54 Nghị định 88/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:“Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:a) Phạt cảnh cáo;b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng.…”Căn cứ điểm d khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về thẩm quyền phạt tiền như sau:“Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả...3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:...d) Thẩm quyền phạt tiền của từng chức danh quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với tổ chức bằng 02 lần thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với cá nhân.…”Theo quy định của pháp luật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền cao nhất là 5.000.000 đồng đối với cá nhân và cao nhất là 10.000.000 đồng đối với tổ chức.Tuy nhiên, trong trường hợp ngân hàng thương mại không duy trì hoạt động của bộ phận hỗ trợ khách hàng mà bạn đã đề cập và vi phạm các quy định liên quan, mức phạt tiền có thể lên đến 30.000.000 đồng theo quy định cụ thể của Nghị định 88/2019/NĐ-CP. Vì vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã không được quyền xử phạt ngân hàng này.Kết luậnViệc duy trì hoạt động của bộ phận hỗ trợ khách hàng là một yếu tố quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Vi phạm các quy định liên quan đến việc duy trì hoạt động này có thể dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền đáng kể, có thể ảnh hưởng đến danh tiếng và hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Do đó, ngân hàng thương mại cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật liên quan để đảm bảo hoạt động của họ luôn tuân thủ quy định và đảm bảo sự hài lòng của khách hàng.
Nguyễn Diễm Quỳnh
136 ngày trước
Bài viết
Cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng chuyển nhượng cổ phần không đúng quy định thì bị xử phạt thế nào?
Trong lĩnh vực pháp luật và thủ tục liên quan đến tổ chức tín dụng và chuyển nhượng cổ phần, việc tuân thủ quy định và hành vi của cổ đông sáng lập đóng một vai trò quan trọng. Bài viết này sẽ giải quyết các câu hỏi về xử phạt và thời hiệu xử lý vi phạm hành chính đối với cổ đông sáng lập trong tổ chức tín dụng.I. Cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng có được quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác không?Theo khoản 4 Điều 56 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về chào bán và chuyển nhượng cổ phần như sau:“Chào bán và chuyển nhượng cổ phần...4. Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày được cấp Giấy phép, cổ đông sáng lập chỉ được phép chuyển nhượng cổ phần cho các cổ đông sáng lập khác với điều kiện bảo đảm các tỷ lệ sở hữu cổ phần quy định tại Điều 55 của Luật này.”Theo quy định trên, cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng chỉ có quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho các cổ đông sáng lập khác, với điều kiện phải đảm bảo duy trì các tỷ lệ sở hữu cổ phần theo quy định. Điều này có nghĩa rằng họ không được phép chuyển nhượng cổ phần cho những người không phải là cổ đông sáng lập.Tuy nhiên, hạn chế này chỉ áp dụng trong khoảng thời gian 05 năm, tính từ ngày tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép. Sau thời hạn này, cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho bất kỳ người nào, miễn là đảm bảo duy trì các tỷ lệ sở hữu cổ phần theo quy định.II. Cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng chuyển nhượng cổ phần không đúng quy định thì bị xử phạt thế nào?Căn cứ điểm c khoản 2, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 9 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp như sau:“Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp...2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 55 Luật Các tổ chức tín dụng;b) Mua lại cổ phần của cổ đông mà sau khi thanh toán hết số cổ phần mua lại không đảm bảo các tỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng quy định tại khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng;c) Chuyển nhượng cổ phần không đúng quy định tại khoản 4 Điều 56 Luật Các tổ chức tín dụng.3. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc bán số cổ phần vượt tỷ lệ theo quy định trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;b) Buộc thực hiện đúng tỷ lệ bảo đảm an toàn trong thời hạn tối đa 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;c) Chưa cho chia cổ tức đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này cho đến khi khắc phục xong vi phạm;d) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.Yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;đ) Buộc chuyển nhượng cổ phần đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.”Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:“Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả...3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:...b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân;…”Theo đó, cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng chuyển nhượng cổ phần không đúng quy định thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:- Mức phạt tiền: từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với cá nhân, và từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với tổ chức.- Biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc chuyển nhượng cổ phần đúng quy định của pháp luật và chưa cho chia cổ tức cho đến khi khắc phục xong vi phạm.Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm.Yêu cầu tổ chức tín dụng cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.III. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng chuyển nhượng cổ phần không đúng quy định là bao lâu?Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau:“Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;…”Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng chuyển nhượng cổ phần không đúng quy định là 01 năm.Kết luậnTrong việc quản lý và thực hiện thủ tục liên quan đến cổ phần và chuyển nhượng cổ phần trong tổ chức tín dụng, việc tuân thủ quy định pháp luật về chuyển nhượng cổ phần rất quan trọng. Cổ đông sáng lập cần phải hiểu rõ về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính và mức phạt tiền có thể áp dụng đối với họ nếu họ vi phạm quy định về chuyển nhượng cổ phần. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng và trật tự trong thị trường cổ phần và tổ chức tín dụng.
Xem thêm