0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file64cb3717a7651-Thủ-tục-pháp-lý-để-xác-nhận-quan-hệ-cha-mẹ-con-trong-năm-2023--2-.png.webp

NGHỈ KHÔNG PHÉP CÓ BỊ SA THẢI, CHO NGHỈ VIỆC?

Nghỉ không phép là một vấn đề mà nhiều tổ chức và doanh nghiệp phải đối mặt hàng ngày. Điều này có thể ảnh hưởng không chỉ đến quy trình làm việc mà còn đến tinh thần làm việc của nhân viên và sự ổn định của tổ chức. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về tình trạng nghỉ không phép và xem xét liệu nó có thể dẫn đến việc sa thải và chấm dứt hợp đồng lao động hay không.

Nghỉ mấy ngày không phép sẽ bị cho nghỉ việc?

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

" 1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người ."

Căn cứ quy định nêu, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

Nghỉ mấy ngày không phép sẽ bị sa thải?

Căn cứ Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động được áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải trong trường hợp sau đây:

"1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động."

Căn cứ quy định nêu trên, người lao động tự ý bỏ việc thuộc một trong các trường hợp sau đây thì có thể bị sa thải:

- Tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

- Tự ý bỏ việc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Kết luận

Nghỉ không phép có thể là một vấn đề nghiêm trọng đối với cả nhân viên và tổ chức. Tuy nhiên, quyết định sa thải hoặc chấm dứt hợp đồng lao động không phải lúc nào cũng là giải pháp tốt nhất. Sự thấu hiểu, đàm phán, và quản lý thông minh có thể giúp giải quyết vấn đề này một cách xây dựng hơn, đồng thời bảo vệ cả quyền lợi của nhân viên lẫn sự ổn định của tổ chức. Để tránh việc nghỉ không phép và xử lý nó một cách hiệu quả, việc thiết lập các chính sách nghỉ phép rõ ràng và tạo ra môi trường làm việc tích cực là điều cần thiết.

 

Đoàn Trà My
254 ngày trước
NGHỈ KHÔNG PHÉP CÓ BỊ SA THẢI, CHO NGHỈ VIỆC?
Nghỉ không phép là một vấn đề mà nhiều tổ chức và doanh nghiệp phải đối mặt hàng ngày. Điều này có thể ảnh hưởng không chỉ đến quy trình làm việc mà còn đến tinh thần làm việc của nhân viên và sự ổn định của tổ chức. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về tình trạng nghỉ không phép và xem xét liệu nó có thể dẫn đến việc sa thải và chấm dứt hợp đồng lao động hay không.Nghỉ mấy ngày không phép sẽ bị cho nghỉ việc?Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:" 1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người ."Căn cứ quy định nêu, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.Nghỉ mấy ngày không phép sẽ bị sa thải?Căn cứ Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động được áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải trong trường hợp sau đây:"1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động."Căn cứ quy định nêu trên, người lao động tự ý bỏ việc thuộc một trong các trường hợp sau đây thì có thể bị sa thải:- Tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.- Tự ý bỏ việc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.Kết luậnNghỉ không phép có thể là một vấn đề nghiêm trọng đối với cả nhân viên và tổ chức. Tuy nhiên, quyết định sa thải hoặc chấm dứt hợp đồng lao động không phải lúc nào cũng là giải pháp tốt nhất. Sự thấu hiểu, đàm phán, và quản lý thông minh có thể giúp giải quyết vấn đề này một cách xây dựng hơn, đồng thời bảo vệ cả quyền lợi của nhân viên lẫn sự ổn định của tổ chức. Để tránh việc nghỉ không phép và xử lý nó một cách hiệu quả, việc thiết lập các chính sách nghỉ phép rõ ràng và tạo ra môi trường làm việc tích cực là điều cần thiết.