0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file64cbc017e0ca8-Người-cùng-quan-hệ-huyết-thống-đời-thứ-tư-thì-có-được-kết-hôn-với-nhau-không.png.webp

Người cùng quan hệ huyết thống đời thứ tư thì có được kết hôn với nhau không?

Người cùng quan hệ huyết thống đời thứ tư thì có được kết hôn với nhau không?

Em và người yêu đang trong mối quan hệ tình cảm và mong muốn đi đến hôn nhân. Khi chúng em dẫn nhau về giới thiệu với gia đình, chúng em phát hiện ra rằng bà nội của em chính là chị của bà nội anh ấy, do đó, chúng em đang bị cản trở bởi gia đình. Vậy, theo các điều khoản của pháp luật, liệu em và bạn trai em có quyền kết hôn với nhau hay không?

Như thế nào là quan hệ huyết thống?

Theo khoản 17 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.

Theo đó những người có cùng họ hàng gần gũi với nhau, có cùng dòng máu trực hệ được xem là những người có cùng quan hệ huyết thống.

Theo luật pháp Việt Nam hiện hành, mọi hành vi quan hệ tình dục giữa những người có quan hệ huyết thống trực hệ với nhau đều không được phép. Việc có mối quan hệ tình dục giữa những người thuộc cùng dòng họ huyết thống là hành vi bị nghiêm cấm, và có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.

Quan hệ huyết thống trong phạm vi ba đời được xác định như thế nào?

Theo khoản 18 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm:

- Cha mẹ là đời thứ nhất

- Anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai

- Anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp thì ta xác định như sau:

Đời thứ nhất là ông bà cụ nội (người sinh ra bà nội bạn và bà nội của bạn trai bạn).

Đời thứ hai là bà nội bạn và bà nội của bạn trai bạn.

Đời thứ ba là bố của bạn và bố bạn trai bạn.

Đời thứ tư là bạn và bạn trai bạn là đời thứ tư.

Điều kiện kết hôn là gì?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.

- Không bị mất năng lực hành vi dân sự.

- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau: 

+ Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo.

+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn.

+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.

+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Người có quan hệ huyết thống mấy đời thì được phép kết hôn?

Tại điểm d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định cấm các hành vi kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Theo quy định của pháp luật, việc kết hôn giữa những người cùng họ trong phạm vi ba đời là không được phép. Để hiểu rõ hơn, phạm vi ba đời này bao gồm: đời thứ nhất là cha mẹ; đời thứ hai gồm anh chị em ruột hoặc anh chị em cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; và đời thứ ba bao gồm anh chị em con của chú, bác, cô, cậu, dì. Tất cả những quan hệ huyết thống này đều bị pháp luật cấm kết hôn.

So sánh với quy định pháp luật, trường hợp của bạn và bạn trai đã ở đời thứ 4 nên không nằm trong các trường hợp bị cấm kết hôn theo pháp luật. Nếu cả hai bạn không rơi vào các tình huống khác mà pháp luật cấm kết hôn, và đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn theo Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, thì việc kết hôn của các bạn là hoàn toàn hợp pháp và không vi phạm quy định của pháp luật.

avatar
Nguyễn Diễm Quỳnh
260 ngày trước
Người cùng quan hệ huyết thống đời thứ tư thì có được kết hôn với nhau không?
Người cùng quan hệ huyết thống đời thứ tư thì có được kết hôn với nhau không?Em và người yêu đang trong mối quan hệ tình cảm và mong muốn đi đến hôn nhân. Khi chúng em dẫn nhau về giới thiệu với gia đình, chúng em phát hiện ra rằng bà nội của em chính là chị của bà nội anh ấy, do đó, chúng em đang bị cản trở bởi gia đình. Vậy, theo các điều khoản của pháp luật, liệu em và bạn trai em có quyền kết hôn với nhau hay không?Như thế nào là quan hệ huyết thống?Theo khoản 17 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.Theo đó những người có cùng họ hàng gần gũi với nhau, có cùng dòng máu trực hệ được xem là những người có cùng quan hệ huyết thống.Theo luật pháp Việt Nam hiện hành, mọi hành vi quan hệ tình dục giữa những người có quan hệ huyết thống trực hệ với nhau đều không được phép. Việc có mối quan hệ tình dục giữa những người thuộc cùng dòng họ huyết thống là hành vi bị nghiêm cấm, và có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.Quan hệ huyết thống trong phạm vi ba đời được xác định như thế nào?Theo khoản 18 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm:- Cha mẹ là đời thứ nhất- Anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai- Anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp thì ta xác định như sau:Đời thứ nhất là ông bà cụ nội (người sinh ra bà nội bạn và bà nội của bạn trai bạn).Đời thứ hai là bà nội bạn và bà nội của bạn trai bạn.Đời thứ ba là bố của bạn và bố bạn trai bạn.Đời thứ tư là bạn và bạn trai bạn là đời thứ tư.Điều kiện kết hôn là gì?Căn cứ theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.- Không bị mất năng lực hành vi dân sự.- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau: + Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo.+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn.+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;Người có quan hệ huyết thống mấy đời thì được phép kết hôn?Tại điểm d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định cấm các hành vi kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.Theo quy định của pháp luật, việc kết hôn giữa những người cùng họ trong phạm vi ba đời là không được phép. Để hiểu rõ hơn, phạm vi ba đời này bao gồm: đời thứ nhất là cha mẹ; đời thứ hai gồm anh chị em ruột hoặc anh chị em cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; và đời thứ ba bao gồm anh chị em con của chú, bác, cô, cậu, dì. Tất cả những quan hệ huyết thống này đều bị pháp luật cấm kết hôn.So sánh với quy định pháp luật, trường hợp của bạn và bạn trai đã ở đời thứ 4 nên không nằm trong các trường hợp bị cấm kết hôn theo pháp luật. Nếu cả hai bạn không rơi vào các tình huống khác mà pháp luật cấm kết hôn, và đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn theo Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, thì việc kết hôn của các bạn là hoàn toàn hợp pháp và không vi phạm quy định của pháp luật.