0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file64cc6d158242e-Pháp-luật-quy-định-như-thế-nào-về-vi-bằng.png.webp

Pháp luật quy định như thế nào về vi bằng?

Pháp luật quy định như thế nào về vi bằng?

Tôi vẫn chưa rõ về vấn đề vi bằng. Hiện nay vi bằng được pháp luật quy định như thế nào? Đó có phải là cách xác thực một sự kiện diễn ra hợp pháp hay không?

Vi bằng là gì?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP thì vi bằng được định nghĩa là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này.

Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng và giá trị pháp lý của vi bằng được quy định như thế nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP thì thừa phát lại được lập vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc, trừ các trường hợp quy định tại Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, cụ thể:

- Các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.

- Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng bao gồm: Xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng; làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước; vi phạm quy định ra, vào, đi lai trong khu vực câm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.

- Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định tại Điều 38 Bộ luật Dân sự 2015 ; trái đạo đức xã hội.

- Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP, vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, hoặc các văn bản hành chính khác. Tuy nhiên, vi bằng vẫn có giá trị pháp lý quan trọng trong các trường hợp sau:

+ Vi bằng là nguồn chứng cứ mà Tòa án xem xét khi giải quyết các vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật. Nó là cơ sở để đánh giá, xác minh, và giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến tranh chấp và sự việc.

+ Vi bằng là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, và cá nhân theo quy định của pháp luật. Nó đảm bảo tính chính xác và hợp pháp trong các hoạt động tương tác xã hội và kinh doanh giữa các bên.

Tuy vi bằng có vai trò quan trọng trong việc xác thực thông tin và giải quyết các vấn đề pháp lý, nhưng cần lưu ý rằng nó không thể thay thế các loại văn bản công chứng, văn bản chứng thực, và văn bản hành chính khác mà pháp luật có quy định riêng.

Trong quá trình xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu Tòa án nhân dân hoặc Viện kiểm sát nhân dân cho rằng cần thiết, họ có quyền triệu tập Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng. Các bên liên quan, bao gồm Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân khác, sẽ phải tham gia khi được triệu tập bởi Tòa án hoặc Viện kiểm sát nhân dân.

Nội dung của vi bằng bao gồm những gì?

Nội dung của vi bằng được quy định cụ thể tại khoản 1 và khoản 2 Điều 40 Nghị định 08/2020/NĐ-CP như sau:

- Tên, địa chỉ Văn phòng Thừa phát lại; họ, tên Thừa phát lại lập vi bằng;

- Địa điểm, thời gian lập vi bằng;

- Họ, tên, địa chỉ người yêu cầu lập vi bằng;

- Họ, tên người tham gia khác (nếu có);

- Nội dung yêu cầu lập vi bằng; nội dung cụ thể của sự kiện, hành vi được ghi nhận;

- Lời cam đoan của Thừa phát lại về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi bằng;

- Chữ ký của Thừa phát lại, dấu Văn phòng Thừa phát lại, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người yêu cầu, người tham gia khác (nếu có) và người có hành vi bị lập vi bằng (nếu họ có yêu cầu).

Lưu ý:

- Vi bằng phải được lập bằng tiếng Việt

- Vi bằng có từ 02 trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự; vi bằng có từ 02 tờ trở lên phải được đóng dấu giáp lai giữa các tờ; số lượng bản chính của mỗi vi bằng do các bên tự thỏa thuận.

- Kèm theo vi bằng có thể có các tài liệu chứng minh; trường hợp tài liệu chứng minh do Thừa phát lại lập thì phải phù hợp với thẩm quyền, phạm vi theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP.

Nguyễn Diễm Quỳnh
253 ngày trước
Pháp luật quy định như thế nào về vi bằng?
Pháp luật quy định như thế nào về vi bằng?Tôi vẫn chưa rõ về vấn đề vi bằng. Hiện nay vi bằng được pháp luật quy định như thế nào? Đó có phải là cách xác thực một sự kiện diễn ra hợp pháp hay không?Vi bằng là gì?Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP thì vi bằng được định nghĩa là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này.Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng và giá trị pháp lý của vi bằng được quy định như thế nào?Theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP thì thừa phát lại được lập vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc, trừ các trường hợp quy định tại Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, cụ thể:- Các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.- Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng bao gồm: Xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng; làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước; vi phạm quy định ra, vào, đi lai trong khu vực câm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.- Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định tại Điều 38 Bộ luật Dân sự 2015 ; trái đạo đức xã hội.- Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.- Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.- Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.- Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.- Ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.Theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP, vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, hoặc các văn bản hành chính khác. Tuy nhiên, vi bằng vẫn có giá trị pháp lý quan trọng trong các trường hợp sau:+ Vi bằng là nguồn chứng cứ mà Tòa án xem xét khi giải quyết các vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật. Nó là cơ sở để đánh giá, xác minh, và giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến tranh chấp và sự việc.+ Vi bằng là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, và cá nhân theo quy định của pháp luật. Nó đảm bảo tính chính xác và hợp pháp trong các hoạt động tương tác xã hội và kinh doanh giữa các bên.Tuy vi bằng có vai trò quan trọng trong việc xác thực thông tin và giải quyết các vấn đề pháp lý, nhưng cần lưu ý rằng nó không thể thay thế các loại văn bản công chứng, văn bản chứng thực, và văn bản hành chính khác mà pháp luật có quy định riêng.Trong quá trình xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu Tòa án nhân dân hoặc Viện kiểm sát nhân dân cho rằng cần thiết, họ có quyền triệu tập Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng. Các bên liên quan, bao gồm Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân khác, sẽ phải tham gia khi được triệu tập bởi Tòa án hoặc Viện kiểm sát nhân dân.Nội dung của vi bằng bao gồm những gì?Nội dung của vi bằng được quy định cụ thể tại khoản 1 và khoản 2 Điều 40 Nghị định 08/2020/NĐ-CP như sau:- Tên, địa chỉ Văn phòng Thừa phát lại; họ, tên Thừa phát lại lập vi bằng;- Địa điểm, thời gian lập vi bằng;- Họ, tên, địa chỉ người yêu cầu lập vi bằng;- Họ, tên người tham gia khác (nếu có);- Nội dung yêu cầu lập vi bằng; nội dung cụ thể của sự kiện, hành vi được ghi nhận;- Lời cam đoan của Thừa phát lại về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi bằng;- Chữ ký của Thừa phát lại, dấu Văn phòng Thừa phát lại, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người yêu cầu, người tham gia khác (nếu có) và người có hành vi bị lập vi bằng (nếu họ có yêu cầu).Lưu ý:- Vi bằng phải được lập bằng tiếng Việt- Vi bằng có từ 02 trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự; vi bằng có từ 02 tờ trở lên phải được đóng dấu giáp lai giữa các tờ; số lượng bản chính của mỗi vi bằng do các bên tự thỏa thuận.- Kèm theo vi bằng có thể có các tài liệu chứng minh; trường hợp tài liệu chứng minh do Thừa phát lại lập thì phải phù hợp với thẩm quyền, phạm vi theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP.