0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file64cc6f7b1d8e1-Có-được-làm-người-giám-hộ-cho-con-khi-đang-bị-bệnh-tâm-thần-không.png.webp

Có được làm người giám hộ cho con khi đang bị bệnh tâm thần không?

Có được làm người giám hộ cho con khi đang bị bệnh tâm thần không?

Tôi cần tìm hiểu về vấn đề người giám hộ trong trường hợp gia đình của tôi. Vợ của anh tôi đã rời bỏ gia đình từ rất lâu, và anh chị có một q0 tuổi đứa con, hiện đã 10 tuổi. Tuy nhiên, anh tôi lại đang đối mặt với bệnh tâm thần. Vì vậy, tôi quan tâm liệu anh tôi có đủ điều kiện để được làm người giám hộ cho con hay không? Ngoài ra, tôi muốn hiểu rõ hơn về các điều kiện cần thiết để được chọn làm người giám hộ trong trường hợp như này. 

Giám hộ là gì?

Tại khoản 1 Điều 46 Bộ luật Dân sự 2015, khái niệm về giám hộ được định nghĩa như sau:

“Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc được quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này (sau đây gọi chung là người giám hộ) để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (sau đây gọi chung là người được giám hộ)”

Người được giám hộ bao gồm những ai?

Căn cứ quy định tại Điều 47 Bộ luật Dân sự 2015, người được giám hộ được quy định như sau:

Điều 47. Người được giám hộ

1. Người được giám hộ bao gồm:

a) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;

b) Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;

c) Người mất năng lực hành vi dân sự;

d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

2. Một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho cháu.”

Cha bị tâm thần có được làm người giám hộ cho con mình không?

Theo Điều 49 Bộ luật Dân sự 2015, điều kiện của cá nhân làm người giám được quy định như sau:

(1) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

(2) Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

(3) Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác.

(4) Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.

Trong tình huống của bạn, nếu anh của bạn bị bệnh tâm thần và Tòa án đã tuyên bố anh ấy mất năng lực hành vi dân sự, thì anh ấy sẽ không đủ điều kiện để trở thành người giám hộ cho con theo quy định hiện hành. Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền sẽ phải chỉ định một người khác làm người giám hộ cho con của anh bạn, nhằm bảo đảm quyền lợi và trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng con một cách an toàn và phù hợp.

Giám sát việc giám hộ được quy định như thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 51 Bộ luật Dân sự 2015, giám sát việc giám hộ được quy định như sau: 

- Người thân thích của người được giám hộ thỏa thuận cử người giám sát việc giám hộ trong số những người thân thích hoặc chọn cá nhân, pháp nhân khác làm người giám sát việc giám hộ.

Việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ phải được sự đồng ý của người đó. Trường hợp giám sát việc giám hộ liên quan đến quản lý tài sản của người được giám hộ thì người giám sát phải đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ.

Người thân thích của người được giám hộ là vợ, chồng, cha, mẹ, con của người được giám hộ; nếu không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là ông, bà, anh ruột, chị ruột, em ruột của người được giám hộ; nếu cũng không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người được giám hộ.

- Trường hợp không có người thân thích của người được giám hộ hoặc những người thân thích không cử, chọn được người giám sát việc giám hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người giám hộ cử cá nhân hoặc pháp nhân giám sát việc giám hộ. Trường hợp có tranh chấp về việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ thì Tòa án quyết định.

- Người giám sát việc giám hộ phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nếu là cá nhân, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám sát nếu là pháp nhân; có điều kiện cần thiết để thực hiện việc giám sát.

- Người giám sát việc giám hộ có quyền và nghĩa vụ sau đây:

+ Theo dõi, kiểm tra người giám hộ trong việc thực hiện giám hộ;

+ Xem xét, có ý kiến kịp thời bằng văn bản về việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự quy định tại Điều 59 của Bộ luật này;

+ Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giám hộ xem xét thay đổi hoặc chấm dứt việc giám hộ, giám sát việc giám hộ.

Nguyễn Diễm Quỳnh
253 ngày trước
Có được làm người giám hộ cho con khi đang bị bệnh tâm thần không?
Có được làm người giám hộ cho con khi đang bị bệnh tâm thần không?Tôi cần tìm hiểu về vấn đề người giám hộ trong trường hợp gia đình của tôi. Vợ của anh tôi đã rời bỏ gia đình từ rất lâu, và anh chị có một q0 tuổi đứa con, hiện đã 10 tuổi. Tuy nhiên, anh tôi lại đang đối mặt với bệnh tâm thần. Vì vậy, tôi quan tâm liệu anh tôi có đủ điều kiện để được làm người giám hộ cho con hay không? Ngoài ra, tôi muốn hiểu rõ hơn về các điều kiện cần thiết để được chọn làm người giám hộ trong trường hợp như này. Giám hộ là gì?Tại khoản 1 Điều 46 Bộ luật Dân sự 2015, khái niệm về giám hộ được định nghĩa như sau:“Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc được quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này (sau đây gọi chung là người giám hộ) để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (sau đây gọi chung là người được giám hộ)”Người được giám hộ bao gồm những ai?Căn cứ quy định tại Điều 47 Bộ luật Dân sự 2015, người được giám hộ được quy định như sau:“Điều 47. Người được giám hộ1. Người được giám hộ bao gồm:a) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;b) Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;c) Người mất năng lực hành vi dân sự;d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.2. Một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho cháu.”Cha bị tâm thần có được làm người giám hộ cho con mình không?Theo Điều 49 Bộ luật Dân sự 2015, điều kiện của cá nhân làm người giám được quy định như sau:(1) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.(2) Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.(3) Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác.(4) Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.Trong tình huống của bạn, nếu anh của bạn bị bệnh tâm thần và Tòa án đã tuyên bố anh ấy mất năng lực hành vi dân sự, thì anh ấy sẽ không đủ điều kiện để trở thành người giám hộ cho con theo quy định hiện hành. Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền sẽ phải chỉ định một người khác làm người giám hộ cho con của anh bạn, nhằm bảo đảm quyền lợi và trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng con một cách an toàn và phù hợp.Giám sát việc giám hộ được quy định như thế nào?Căn cứ quy định tại Điều 51 Bộ luật Dân sự 2015, giám sát việc giám hộ được quy định như sau: - Người thân thích của người được giám hộ thỏa thuận cử người giám sát việc giám hộ trong số những người thân thích hoặc chọn cá nhân, pháp nhân khác làm người giám sát việc giám hộ.Việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ phải được sự đồng ý của người đó. Trường hợp giám sát việc giám hộ liên quan đến quản lý tài sản của người được giám hộ thì người giám sát phải đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ.Người thân thích của người được giám hộ là vợ, chồng, cha, mẹ, con của người được giám hộ; nếu không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là ông, bà, anh ruột, chị ruột, em ruột của người được giám hộ; nếu cũng không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người được giám hộ.- Trường hợp không có người thân thích của người được giám hộ hoặc những người thân thích không cử, chọn được người giám sát việc giám hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người giám hộ cử cá nhân hoặc pháp nhân giám sát việc giám hộ. Trường hợp có tranh chấp về việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ thì Tòa án quyết định.- Người giám sát việc giám hộ phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nếu là cá nhân, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám sát nếu là pháp nhân; có điều kiện cần thiết để thực hiện việc giám sát.- Người giám sát việc giám hộ có quyền và nghĩa vụ sau đây:+ Theo dõi, kiểm tra người giám hộ trong việc thực hiện giám hộ;+ Xem xét, có ý kiến kịp thời bằng văn bản về việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự quy định tại Điều 59 của Bộ luật này;+ Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giám hộ xem xét thay đổi hoặc chấm dứt việc giám hộ, giám sát việc giám hộ.