0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file64ccd703ac45e-Thẩm-quyền-đăng-ký-kết-hôn-có-yếu-tố-nước-ngoài-thuộc-về-cơ-quan-nào.png.webp

Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thuộc về cơ quan nào?

Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thuộc về cơ quan nào?

Tôi là người có quốc tịch Hàn Quốc, tôi sang Việt Nam đã được 5 năm. Nay tôi muốn kết hôn với một cô gái Việt Nam, vậy tôi cần đến đâu để thực hiện việc đăng ký kết hôn? Tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Điều kiện kết hôn có yếu tố nước ngoài được quy định như thế nào?

Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc kết hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

- Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

- Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Theo đó, trong trường hợp kết hôn giữa người Việt Nam và người nước ngoài, cả hai bên cần phải tuân thủ các điều kiện kết hôn của quốc gia mình. Nếu hôn lễ được tổ chức tại Việt Nam và được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì người nước ngoài cũng phải tuân theo các quy định về kết hôn được quy định trong Điều 8 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 của Việt Nam.

“Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc cấm các hành vi sau đây:

- Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo.

- Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn.

- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.

- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 có quy định:

“Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

(1) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

(2) Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.”

Như vậy, bạn có thể đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện nơi cư trú của bạn hoặc nơi cư trú của vợ sắp cưới của bạn.

Hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài được quy định tại Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP bao gồm:

“1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.”

avatar
Nguyễn Diễm Quỳnh
259 ngày trước
Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thuộc về cơ quan nào?
Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thuộc về cơ quan nào?Tôi là người có quốc tịch Hàn Quốc, tôi sang Việt Nam đã được 5 năm. Nay tôi muốn kết hôn với một cô gái Việt Nam, vậy tôi cần đến đâu để thực hiện việc đăng ký kết hôn? Tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì?Điều kiện kết hôn có yếu tố nước ngoài được quy định như thế nào?Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc kết hôn có yếu tố nước ngoài như sau:- Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.- Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.Theo đó, trong trường hợp kết hôn giữa người Việt Nam và người nước ngoài, cả hai bên cần phải tuân thủ các điều kiện kết hôn của quốc gia mình. Nếu hôn lễ được tổ chức tại Việt Nam và được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì người nước ngoài cũng phải tuân theo các quy định về kết hôn được quy định trong Điều 8 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 của Việt Nam.“Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”Điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc cấm các hành vi sau đây:- Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo.- Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn.- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoàiĐiều 37 Luật Hộ tịch 2014 có quy định:“Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn(1) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.(2) Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.”Như vậy, bạn có thể đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện nơi cư trú của bạn hoặc nơi cư trú của vợ sắp cưới của bạn.Hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm những gì?Hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài được quy định tại Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP bao gồm:“1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.3. Ngoài giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.”