0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file64ccdaa4321cf-Quy-định-của-pháp-luật-về-việc-cấp-giấy-xác-nhận-tình-trạng-hôn-nhân-như-thế-nào.png.webp

Quy định của pháp luật về việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như thế nào?

Quy định của pháp luật về việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như thế nào?

Hiện tại, anh đang phục vụ trong quân đội và muốn đăng ký kết hôn với một người phụ nữ cư trú cùng phường. Tuy nhiên, do anh làm việc trong quân đội, đơn vị đòi hỏi giấy xác nhận tình trạng độc thân của người vợ tương lai. Khi bạn gái anh tới phường để xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, cơ quan này từ chối cấp giấy với lý do cả hai người cùng thuộc một phường. Trước đó, bạn gái anh đã có giấy xác nhận độc thân nhưng chỉ dùng cho giao dịch mua bán đất đai, không phải mục đích kết hôn nên không thể sử dụng. Anh muốn biết liệu việc phường giải thích không cấp giấy xác nhận độc thân vì cùng một phường có đúng không? Và căn cứ vào điều khoản văn bản nào?

Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

Căn cứ Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

- Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

- Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

- Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

- Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

Và khoản 1 Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, cụ thể:

“Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.”

Dựa trên các quy định, người yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cần nộp tờ khai tại Ủy ban nhân dân xã nơi thường trú (hoặc nơi tạm trú nếu không có nơi thường trú). Sau khi kiểm tra và xác minh, nếu hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân sẽ ký cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong vòng 03 ngày.

Cá nhân phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trong trường hợp người đó yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng.

Khi nào thì cần xuất trình giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

Theo Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:

“Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp”.

Như vậy, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một trong những giấy tờ quan trọng cần nộp khi đăng ký kết hôn. Nó không chỉ dùng trong trường hợp kết hôn, mà còn được sử dụng trong các thủ tục khác như nhận con nuôi, mua bán tài sản, v.v. Công dân cần cung cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để xác nhận tài sản chung hoặc riêng, và để xác nhận quyền và nghĩa vụ liên quan đến tình trạng hôn nhân của mình.

Giá trị sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

Căn cứ Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về giá trị sử dụng của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

“Điều 23. Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.

3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.”

Theo đó, thời hạn có giá trị của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là 06 tháng kể từ ngày cấp.

Như vậy, theo quy định tại khoản 6 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, trong trường hợp cùng một phường, khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã, không yêu cầu phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Tuy nhiên, nếu bạn gái của bạn muốn xin cấp lại giấy xác nhận này với mục đích kết hôn, cần phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó (được sử dụng vào mục đích khác như mua bán đất đai). Việc này tuân theo quy định của pháp luật và cần được thực hiện đúng để đảm bảo rằng các thủ tục liên quan đến đăng ký kết hôn được tiến hành một cách hợp pháp và minh bạch.

avatar
Nguyễn Diễm Quỳnh
985 ngày trước
Quy định của pháp luật về việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như thế nào?
Quy định của pháp luật về việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như thế nào?Hiện tại, anh đang phục vụ trong quân đội và muốn đăng ký kết hôn với một người phụ nữ cư trú cùng phường. Tuy nhiên, do anh làm việc trong quân đội, đơn vị đòi hỏi giấy xác nhận tình trạng độc thân của người vợ tương lai. Khi bạn gái anh tới phường để xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, cơ quan này từ chối cấp giấy với lý do cả hai người cùng thuộc một phường. Trước đó, bạn gái anh đã có giấy xác nhận độc thân nhưng chỉ dùng cho giao dịch mua bán đất đai, không phải mục đích kết hôn nên không thể sử dụng. Anh muốn biết liệu việc phường giải thích không cấp giấy xác nhận độc thân vì cùng một phường có đúng không? Và căn cứ vào điều khoản văn bản nào?Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?Căn cứ Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:- Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.- Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.- Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.- Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.- Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.Và khoản 1 Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, cụ thể:“Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.”Dựa trên các quy định, người yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cần nộp tờ khai tại Ủy ban nhân dân xã nơi thường trú (hoặc nơi tạm trú nếu không có nơi thường trú). Sau khi kiểm tra và xác minh, nếu hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân sẽ ký cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong vòng 03 ngày.Cá nhân phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trong trường hợp người đó yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng.Khi nào thì cần xuất trình giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?Theo Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:“Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hônNgười yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp”.Như vậy, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một trong những giấy tờ quan trọng cần nộp khi đăng ký kết hôn. Nó không chỉ dùng trong trường hợp kết hôn, mà còn được sử dụng trong các thủ tục khác như nhận con nuôi, mua bán tài sản, v.v. Công dân cần cung cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để xác nhận tài sản chung hoặc riêng, và để xác nhận quyền và nghĩa vụ liên quan đến tình trạng hôn nhân của mình.Giá trị sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?Căn cứ Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về giá trị sử dụng của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:“Điều 23. Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.”Theo đó, thời hạn có giá trị của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là 06 tháng kể từ ngày cấp.Như vậy, theo quy định tại khoản 6 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, trong trường hợp cùng một phường, khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã, không yêu cầu phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Tuy nhiên, nếu bạn gái của bạn muốn xin cấp lại giấy xác nhận này với mục đích kết hôn, cần phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó (được sử dụng vào mục đích khác như mua bán đất đai). Việc này tuân theo quy định của pháp luật và cần được thực hiện đúng để đảm bảo rằng các thủ tục liên quan đến đăng ký kết hôn được tiến hành một cách hợp pháp và minh bạch.