0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file64cd16a9c046e-Nhặt-được-tài-sản-của-người-khác-mà-cố-tình-không-trả-lại-thì-bị-phạt-như-thế-nào.png.webp

Nhặt được tài sản của người khác mà cố tình không trả lại thì bị phạt như thế nào?

Nhặt được tài sản của người khác mà cố tình không trả lại thì bị phạt như thế nào?

Một người bạn của tôi đã phát hiện một chiếc ví chứa 12 triệu đồng và một số tài liệu không định rõ chủ nhân. Trong tình huống không xác định được chủ sở hữu của chiếc ví, tôi đang băn khoăn về cách thức xử lý. Bạn của tôi có thể đương nhiên trở thành thành chủ sở hữu chiếc ví đó không?

Làm gì khi nhặt được tài sản của người khác đánh rơi?

Khi bạn phát hiện tài sản mà người khác vô tình đánh rơi hoặc bỏ quên, bạn có trách nhiệm tìm hiểu, xác minh thông tin, giấy tờ đi kèm để định rõ người bị mất tài sản. Nếu việc xác định thông tin chủ sở hữu trở nên không khả thi, bạn có thể gửi tài sản đến UBND cấp xã hay cơ quan công an ở nơi gần nhất để tiến hành thông báo tìm chủ sở hữu. Quy trình này được điều chỉnh cụ thể theo Điều 230 Bộ luật Dân sự năm 2015. Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã đã nhận tài sản phải thông báo cho người đã giao nộp về kết quả xác định ai là người có quyền sở hữu tài sản.

xác lập quyền sở hữu đối với tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên

Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 2 Điều 230 Bộ luật Dân sự 2015 người nhặt được vẫn có thể sở hữu số tài sản nói trên nếu như thỏa mãn các quy định của pháp như sau:

Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên

Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 2 Điều 230 Bộ luật Dân sự 2015 người nhặt được vẫn có thể sở hữu số tài sản nói trên nếu như thỏa mãn các quy định của pháp như sau:

“2. Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai về tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên mà không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận thì quyền sở hữu đối với tài sản này được xác định như sau:

a) Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bỏ quên có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì người nhặt được được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản đó theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp tài sản có giá trị lớn hơn mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì sau khi trừ chi phí bảo quản, người nhặt được được hưởng giá trị bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định và 50% giá trị của phần vượt quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định, phần giá trị còn lại thuộc về Nhà nước;

b) Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên là tài sản thuộc di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của Luật di sản văn hóa thì tài sản đó thuộc về Nhà nước; người nhặt được tài sản được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.”

Mức lương cơ sở hiện hành là 1.800.000 đồng. Vậy với số tiền nhặt được là 12.000.000 đồng (thấp hơn 10 lần mức lương cơ sở) thì sau 01 năm, nếu không tìm được chủ sở hữu thì bạn của em được hưởng hoàn toàn khoản tiền nói trên.

Hình thức xử phạt đối với hành vi cố tình không trả lại tài sản cho người khác

Tuy nhiên, nếu trong trường hợp bạn em cố tình không trả lại tài sản cho người làm mất thì có thể bị xử phạt theo quy định của pháp luật như sau:

Thứ nhất, xử lý vi phạm hành chính:

Theo quy định tại điểm đ khoản 2 điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Đối với trường hợp chiếm giữ, nhặt được của rơi không trả có giá trị tài sản dưới 10.000.000 đồng thì :

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác.

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này;

+ Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều này;

Thứ hai, truy cứu trách nhiệm hình sự:

Trường hợp người nhặt được của rơi không trả; cố tình chiếm giữ tài sản có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể theo quy định tại Điều 176 Bộ Luật Hình sự 2015; về tội chiếm giữ trái phép tài sản.

Trường hợp cố tình chiếm giữ; tài sản của người khác có giá trị từ 10.000.000 - 200.000.000 đồng hoặc có giá trị dưới 10.000.000 đồng nhưng là cổ vật; những vật có giá trị văn hóa có thể bị phạt tiền; lên đến 50.000.000 đồng hoặc phạt tù đến 2 năm.

Đối với tài sản có giá trị trên 200.000.000 đồng hoặc là bảo vật quốc gia thì có thể bị phạt tù từ 01 - 05 năm.

Tóm lại, khi bạn tìm thấy tài sản thuộc sở hữu của người khác, bạn nên thử xác định thông tin về người mất. Nếu không thể, bạn cần đưa tài sản đó đến UBND cấp xã hoặc cơ quan công an gần nhất để báo cáo. Việc chiếm hữu tài sản của người khác một cách trái phép không được khuyến khích và có thể dẫn đến các hậu quả pháp lý.

avatar
Nguyễn Diễm Quỳnh
985 ngày trước
Nhặt được tài sản của người khác mà cố tình không trả lại thì bị phạt như thế nào?
Nhặt được tài sản của người khác mà cố tình không trả lại thì bị phạt như thế nào?Một người bạn của tôi đã phát hiện một chiếc ví chứa 12 triệu đồng và một số tài liệu không định rõ chủ nhân. Trong tình huống không xác định được chủ sở hữu của chiếc ví, tôi đang băn khoăn về cách thức xử lý. Bạn của tôi có thể đương nhiên trở thành thành chủ sở hữu chiếc ví đó không?Làm gì khi nhặt được tài sản của người khác đánh rơi?Khi bạn phát hiện tài sản mà người khác vô tình đánh rơi hoặc bỏ quên, bạn có trách nhiệm tìm hiểu, xác minh thông tin, giấy tờ đi kèm để định rõ người bị mất tài sản. Nếu việc xác định thông tin chủ sở hữu trở nên không khả thi, bạn có thể gửi tài sản đến UBND cấp xã hay cơ quan công an ở nơi gần nhất để tiến hành thông báo tìm chủ sở hữu. Quy trình này được điều chỉnh cụ thể theo Điều 230 Bộ luật Dân sự năm 2015. Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã đã nhận tài sản phải thông báo cho người đã giao nộp về kết quả xác định ai là người có quyền sở hữu tài sản.xác lập quyền sở hữu đối với tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quênTuy nhiên, theo quy định tại khoản 2 Điều 230 Bộ luật Dân sự 2015 người nhặt được vẫn có thể sở hữu số tài sản nói trên nếu như thỏa mãn các quy định của pháp như sau:Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quênTuy nhiên, theo quy định tại khoản 2 Điều 230 Bộ luật Dân sự 2015 người nhặt được vẫn có thể sở hữu số tài sản nói trên nếu như thỏa mãn các quy định của pháp như sau:“2. Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai về tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên mà không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận thì quyền sở hữu đối với tài sản này được xác định như sau:a) Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bỏ quên có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì người nhặt được được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản đó theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp tài sản có giá trị lớn hơn mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì sau khi trừ chi phí bảo quản, người nhặt được được hưởng giá trị bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định và 50% giá trị của phần vượt quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định, phần giá trị còn lại thuộc về Nhà nước;b) Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên là tài sản thuộc di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của Luật di sản văn hóa thì tài sản đó thuộc về Nhà nước; người nhặt được tài sản được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.”Mức lương cơ sở hiện hành là 1.800.000 đồng. Vậy với số tiền nhặt được là 12.000.000 đồng (thấp hơn 10 lần mức lương cơ sở) thì sau 01 năm, nếu không tìm được chủ sở hữu thì bạn của em được hưởng hoàn toàn khoản tiền nói trên.Hình thức xử phạt đối với hành vi cố tình không trả lại tài sản cho người khácTuy nhiên, nếu trong trường hợp bạn em cố tình không trả lại tài sản cho người làm mất thì có thể bị xử phạt theo quy định của pháp luật như sau:Thứ nhất, xử lý vi phạm hành chính:Theo quy định tại điểm đ khoản 2 điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Đối với trường hợp chiếm giữ, nhặt được của rơi không trả có giá trị tài sản dưới 10.000.000 đồng thì :- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác.- Biện pháp khắc phục hậu quả:+ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này;+ Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều này;Thứ hai, truy cứu trách nhiệm hình sự:Trường hợp người nhặt được của rơi không trả; cố tình chiếm giữ tài sản có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể theo quy định tại Điều 176 Bộ Luật Hình sự 2015; về tội chiếm giữ trái phép tài sản.Trường hợp cố tình chiếm giữ; tài sản của người khác có giá trị từ 10.000.000 - 200.000.000 đồng hoặc có giá trị dưới 10.000.000 đồng nhưng là cổ vật; những vật có giá trị văn hóa có thể bị phạt tiền; lên đến 50.000.000 đồng hoặc phạt tù đến 2 năm.Đối với tài sản có giá trị trên 200.000.000 đồng hoặc là bảo vật quốc gia thì có thể bị phạt tù từ 01 - 05 năm.Tóm lại, khi bạn tìm thấy tài sản thuộc sở hữu của người khác, bạn nên thử xác định thông tin về người mất. Nếu không thể, bạn cần đưa tài sản đó đến UBND cấp xã hoặc cơ quan công an gần nhất để báo cáo. Việc chiếm hữu tài sản của người khác một cách trái phép không được khuyến khích và có thể dẫn đến các hậu quả pháp lý.