0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file64cde44e18d64-Có-được-cho-thuê-lại-nhà-mà-không-thông-báo-và-không-có-sự-đồng-ý-của-chủ-sở-hữu-nhà-không--1-.png

Làm thế nào để đòi lại khoản tiền bị chuyển nhầm cho người khác?

Làm thế nào để đòi lại khoản tiền bị chuyển nhầm cho người khác?

Tôi đang công tác tại một cơ quan của địa phương, và không may đã gửi sai số tiền tiết kiệm cho một cá nhân khác. Sau khi liên lạc với người đó để yêu cầu hoàn trả số tiền đã gửi nhầm, họ đã từ chối một cách cố ý. Hiện tôi đang rất băn khoăn không biết phải đến địa chỉ nào để báo cáo vụ việc này - địa chỉ công ty mình hay địa chỉ nơi người đó cư trú. 

Có được chiếm hữu khoản tiền do chuyển nhầm tiền không?

Căn cứ Điều 165 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về chiếm hữu có căn cứ pháp luật như sau:

- Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp sau đây:

+ Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản;

+ Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản;

+ Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;

+ Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;

+ Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;

+ Trường hợp khác do pháp luật quy định.

- Việc chiếm hữu tài sản không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.

Và căn cứ tại Điều 236 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu do chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật như sau:

"Điều 236. Xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu do chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật

Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác."

Theo đó, việc giữ lại số tiền được chuyển nhầm không được coi là hợp pháp, bởi nó không nằm trong các trường hợp chiếm hữu theo quy định của luật. Tuy nhiên, nếu người chiếm hữu, hoặc người có lợi ích về tài sản mà không có căn cứ pháp lý, một cách liên tục và công khai, trong thời hạn 10 năm đối với động sản, hay 30 năm đối với bất động sản, thì họ có thể được coi là chủ sở hữu hợp pháp của khoản tiền đó.

Có được đòi lại khoản tiền do chuyển nhầm tiền không?

Căn cứ Điều 166 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền đòi lại tài sản như sau:

"Điều 166. Quyền đòi lại tài sản

1. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

2. Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ sự chiếm hữu của chủ thể đang có quyền khác đối với tài sản đó."

Theo đó, người chuyển nhầm tiền hoàn toàn có quyền đòi lại số tiền đó. Trong trường hợp chuyển nhầm, người nhận sai số tiền phải hoàn trả lại cho người chuyển. 

Người nhận chuyển nhầm tiền không trả lại tiền thì xử lý ra sao?

Căn cứ khoản 1 Điều 579 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ hoàn trả như sau:

"Điều 579. Nghĩa vụ hoàn trả

1. Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.

2. Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật làm cho người khác bị thiệt hại thì phải hoàn trả khoản lợi đó cho người bị thiệt hại, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này."

Và tài sản được hoàn trả theo quy định tại Điều 580 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

"Điều 580. Tài sản hoàn trả

1. Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản mà không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả toàn bộ tài sản đã thu được.

2. Trường hợp tài sản hoàn trả là vật đặc định thì phải hoàn trả đúng vật đó; nếu vật đặc định đó bị mất hoặc hư hỏng thì phải đền bù bằng tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Trường hợp tài sản hoàn trả là vật cùng loại, nhưng bị mất hoặc hư hỏng thì phải trả vật cùng loại hoặc đền bù bằng tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả khoản lợi về tài sản đó cho người bị thiệt hại bằng hiện vật hoặc bằng tiền."

Do đó, nếu một người nhận được số tiền được chuyển nhầm và rõ ràng biết đó là tài sản không thuộc sở hữu của mình, nhưng cố ý không hoàn trả, thì hành vi này được xem là chiếm đoạt tài sản một cách bất hợp pháp. Tùy thuộc vào giá trị của tài sản và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người đó có thể phải đối mặt với hình phạt hành chính hoặc thậm chí là trách nhiệm hình sự theo luật pháp Việt Nam. Trong tình huống này, bạn có thể báo cho cơ quan công an ở nơi người đó sinh sống để họ can thiệp và giúp bạn lấy lại số tiền đã chuyển nhầm.

avatar
Nguyễn Diễm Quỳnh
259 ngày trước
Làm thế nào để đòi lại khoản tiền bị chuyển nhầm cho người khác?
Làm thế nào để đòi lại khoản tiền bị chuyển nhầm cho người khác?Tôi đang công tác tại một cơ quan của địa phương, và không may đã gửi sai số tiền tiết kiệm cho một cá nhân khác. Sau khi liên lạc với người đó để yêu cầu hoàn trả số tiền đã gửi nhầm, họ đã từ chối một cách cố ý. Hiện tôi đang rất băn khoăn không biết phải đến địa chỉ nào để báo cáo vụ việc này - địa chỉ công ty mình hay địa chỉ nơi người đó cư trú. Có được chiếm hữu khoản tiền do chuyển nhầm tiền không?Căn cứ Điều 165 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về chiếm hữu có căn cứ pháp luật như sau:- Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp sau đây:+ Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản;+ Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản;+ Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;+ Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;+ Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;+ Trường hợp khác do pháp luật quy định.- Việc chiếm hữu tài sản không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.Và căn cứ tại Điều 236 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu do chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật như sau:"Điều 236. Xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu do chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luậtNgười chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác."Theo đó, việc giữ lại số tiền được chuyển nhầm không được coi là hợp pháp, bởi nó không nằm trong các trường hợp chiếm hữu theo quy định của luật. Tuy nhiên, nếu người chiếm hữu, hoặc người có lợi ích về tài sản mà không có căn cứ pháp lý, một cách liên tục và công khai, trong thời hạn 10 năm đối với động sản, hay 30 năm đối với bất động sản, thì họ có thể được coi là chủ sở hữu hợp pháp của khoản tiền đó.Có được đòi lại khoản tiền do chuyển nhầm tiền không?Căn cứ Điều 166 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền đòi lại tài sản như sau:"Điều 166. Quyền đòi lại tài sản1. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.2. Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ sự chiếm hữu của chủ thể đang có quyền khác đối với tài sản đó."Theo đó, người chuyển nhầm tiền hoàn toàn có quyền đòi lại số tiền đó. Trong trường hợp chuyển nhầm, người nhận sai số tiền phải hoàn trả lại cho người chuyển. Người nhận chuyển nhầm tiền không trả lại tiền thì xử lý ra sao?Căn cứ khoản 1 Điều 579 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ hoàn trả như sau:"Điều 579. Nghĩa vụ hoàn trả1. Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.2. Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật làm cho người khác bị thiệt hại thì phải hoàn trả khoản lợi đó cho người bị thiệt hại, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này."Và tài sản được hoàn trả theo quy định tại Điều 580 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:"Điều 580. Tài sản hoàn trả1. Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản mà không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả toàn bộ tài sản đã thu được.2. Trường hợp tài sản hoàn trả là vật đặc định thì phải hoàn trả đúng vật đó; nếu vật đặc định đó bị mất hoặc hư hỏng thì phải đền bù bằng tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.3. Trường hợp tài sản hoàn trả là vật cùng loại, nhưng bị mất hoặc hư hỏng thì phải trả vật cùng loại hoặc đền bù bằng tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.4. Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả khoản lợi về tài sản đó cho người bị thiệt hại bằng hiện vật hoặc bằng tiền."Do đó, nếu một người nhận được số tiền được chuyển nhầm và rõ ràng biết đó là tài sản không thuộc sở hữu của mình, nhưng cố ý không hoàn trả, thì hành vi này được xem là chiếm đoạt tài sản một cách bất hợp pháp. Tùy thuộc vào giá trị của tài sản và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người đó có thể phải đối mặt với hình phạt hành chính hoặc thậm chí là trách nhiệm hình sự theo luật pháp Việt Nam. Trong tình huống này, bạn có thể báo cho cơ quan công an ở nơi người đó sinh sống để họ can thiệp và giúp bạn lấy lại số tiền đã chuyển nhầm.