0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file64ce1947b151f-thur--10-.png

Quy định về biển thủ và hậu quả pháp lý khi biển thủ tài sản.

Trong xã hội pháp luật, mọi hành vi của con người đều phải tuân theo những quy định và giới hạn được đặt ra. Biển thủ tài sản, một trong những hành vi phạm tội thường gặp, không chỉ làm ảnh hưởng đến tình hình an ninh, trật tự xã hội mà còn làm mất lòng tin trong mối quan hệ giữa các cá nhân. Để nắm rõ hơn về hành vi này và hậu quả pháp lý mà nó mang lại, chúng ta cần phải hiểu rõ quy định pháp luật về biển thủ tài sản cũng như hậu quả mà nó đem đến.

1. Thế nào là biển thủ?

Theo từ điển tiếng Việt, biển thủ được hiểu là việc sử dụng thủ đoạn, lừa dối để biến tài sản chung thành tài sản cá nhân. Những tài sản này thường là tài sản mà người thực hiện hành vi biển thủ có trách nhiệm quản lý.

Biển thủ không giới hạn trong một hình thức nào cụ thể. Đó có thể là hành vi tại cửa hàng hàng ngày hoặc có thể diễn ra ở quy mô lớn hơn, do những người giữ chức vụ, quyền hạn trong công ty hoặc tổ chức thực hiện. Mức độ, tính chất và tính nghiêm trọng của hành vi biển thủ sẽ thay đổi tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.

Dù là quy mô nhỏ hay lớn, chủ thể của hành vi biển thủ đều là những người được ủy thác để giữ và quản lý tiền bạc, tài sản cho tổ chức, doanh nghiệp hoặc đơn vị. Những người này có thể sử dụng lợi thế của mình để biến tài sản chung thành tài sản cá nhân thông qua các thủ đoạn gian dối và lừa lọc.

2. Sử dụng chức vụ, quyền hạn để biển thủ

Biển thủ trong công ty có thể xảy ra ở nhiều cấp độ khác nhau, tuỳ thuộc vào trách nhiệm của nhân viên trong việc giữ và quản lý tài sản. Tài sản bị biển thủ không nhất thiết phải là tiền, và mỗi nhân viên đều có trách nhiệm bảo vệ tài sản mà họ được giao.

Tuy nhiên, phần lớn người biển thủ là những người được giao trách nhiệm, nhưng họ đã lạm dụng chức vụ và quyền hạn của mình để chiếm đoạt tài sản công cho mục đích cá nhân. Hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (hoặc Bộ luật Hình sự 2017).

(1) Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng - 03 năm.

Người chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4 triệu đồng - dưới 50 triệu đồng hoặc dưới 4 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính chưa được xóa án tích có thể bị:

Lạm dụng tài sản được vay, mượn, thuê hoặc nhận thông qua hợp đồng, sử dụng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn.

Lạm dụng tài sản được vay, mượn, thuê hoặc nhận thông qua hợp đồng để mục đích bất hợp pháp, dẫn đến không thể hoàn trả tài sản.

(2) Phạt tù từ 02 năm - 07 năm nếu hành vi:

Được tổ chức.

Chuyên nghiệp.

Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc danh nghĩa của cơ quan, tổ chức.

Sử dụng thủ đoạn tinh vi.

Gây ra hậu quả xấu đối với an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Tái phạm nguy hiểm.

(3) Phạt tù từ 05 năm - 12 năm cho hành vi chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu đồng - dưới 500 triệu đồng.

(4) Phạt tù từ 12 năm - 20 năm cho hành vi chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên.

(5) Người phạm tội cũng có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng - 100 triệu đồng, cấm giữ chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc cụ thể từ 01 năm - 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Một số dấu hiệu nhận biết thông thường của hành vi biển thủ của những người có chức vụ, quyền hạn gồm: không ghi nhận hoặc ghi sai phiếu thu, hợp lý hóa thu chi không hợp lệ, kê khống, sử dụng tiền của công ty cho mục đích cá nhân,...

3. Tội sử dụng tài sản đã biển thủ một cách trái phép.

Trong trường hợp những người có chức vụ, quyền hạn lạm dụng vị trí của mình để biển thủ tài sản của công ty cho mục đích cá nhân, họ cũng có thể bị truy tố về tội sử dụng trái phép tài sản theo Điều 177 Bộ luật Hình sự 2015, như sau:

(1) Phạt cải tạo không giam giữ lên đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng - 02 năm.

Người sử dụng trái phép tài sản của người khác trị giá từ 100 triệu đồng - dưới 500 triệu đồng để lợi ích cá nhân, đã bị kỷ luật, vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án chưa được xóa án tích mà tiếp tục vi phạm thì có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng - 50 triệu đồng.

(2) Phạt tiền từ 50 triệu đồng - 100 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 năm - 05 năm nếu:

Tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng - dưới 1.5 tỷ đồng.

Phạm tội 02 lần trở lên.

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

Tái phạm nguy hiểm.

(3) Phạt tù từ 03 năm - 07 năm cho hành vi sử dụng trái phép tài sản trị giá 1.5 tỷ đồng trở lên.

(4) Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 20 triệu đồng, cấm giữ chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc cụ thể từ 01 năm - 05 năm.

Do đó, tùy thuộc vào từng hành vi và cách thực hiện biển thủ tài sản của công ty, người liên quan có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Với tội biển thủ tài sản, họ có thể bị phạt tù lên đến 20 năm, và với hành vi sử dụng số tiền này, họ có thể bị phạt tù từ 03 - 07 năm. Vì vậy, những người có chức vụ, quyền hạn quản lý tài sản của công ty cần phải thận trọng và luôn duy trì sự trung thực với tài sản chung để tránh hậu quả nghiêm trọng.

Kết luận:

Quy định về biển thủ tài sản không chỉ đặt ra nhằm mục tiêu phòng ngừa và kiểm soát tội phạm, mà còn nhằm bảo vệ quyền lợi, tài sản của mỗi cá nhân trong xã hội. Hậu quả pháp lý của việc biển thủ tài sản không chỉ dừng lại ở việc bị trừng trị hình sự mà còn gây ra những mất mát về mặt tinh thần và uy tín cá nhân. Mỗi hành vi biển thủ, dù nhỏ hay lớn, đều làm ảnh hưởng đến sự phát triển chung của xã hội và minh chứng cho việc bảo vệ pháp luật là trách nhiệm không thể tránh khỏi của mỗi cá nhân.

Nguyễn Thị Ngọc Lan
251 ngày trước
Quy định về biển thủ và hậu quả pháp lý khi biển thủ tài sản.
Trong xã hội pháp luật, mọi hành vi của con người đều phải tuân theo những quy định và giới hạn được đặt ra. Biển thủ tài sản, một trong những hành vi phạm tội thường gặp, không chỉ làm ảnh hưởng đến tình hình an ninh, trật tự xã hội mà còn làm mất lòng tin trong mối quan hệ giữa các cá nhân. Để nắm rõ hơn về hành vi này và hậu quả pháp lý mà nó mang lại, chúng ta cần phải hiểu rõ quy định pháp luật về biển thủ tài sản cũng như hậu quả mà nó đem đến.1. Thế nào là biển thủ?Theo từ điển tiếng Việt, biển thủ được hiểu là việc sử dụng thủ đoạn, lừa dối để biến tài sản chung thành tài sản cá nhân. Những tài sản này thường là tài sản mà người thực hiện hành vi biển thủ có trách nhiệm quản lý.Biển thủ không giới hạn trong một hình thức nào cụ thể. Đó có thể là hành vi tại cửa hàng hàng ngày hoặc có thể diễn ra ở quy mô lớn hơn, do những người giữ chức vụ, quyền hạn trong công ty hoặc tổ chức thực hiện. Mức độ, tính chất và tính nghiêm trọng của hành vi biển thủ sẽ thay đổi tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.Dù là quy mô nhỏ hay lớn, chủ thể của hành vi biển thủ đều là những người được ủy thác để giữ và quản lý tiền bạc, tài sản cho tổ chức, doanh nghiệp hoặc đơn vị. Những người này có thể sử dụng lợi thế của mình để biến tài sản chung thành tài sản cá nhân thông qua các thủ đoạn gian dối và lừa lọc.2. Sử dụng chức vụ, quyền hạn để biển thủBiển thủ trong công ty có thể xảy ra ở nhiều cấp độ khác nhau, tuỳ thuộc vào trách nhiệm của nhân viên trong việc giữ và quản lý tài sản. Tài sản bị biển thủ không nhất thiết phải là tiền, và mỗi nhân viên đều có trách nhiệm bảo vệ tài sản mà họ được giao.Tuy nhiên, phần lớn người biển thủ là những người được giao trách nhiệm, nhưng họ đã lạm dụng chức vụ và quyền hạn của mình để chiếm đoạt tài sản công cho mục đích cá nhân. Hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (hoặc Bộ luật Hình sự 2017).(1) Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng - 03 năm.Người chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4 triệu đồng - dưới 50 triệu đồng hoặc dưới 4 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính chưa được xóa án tích có thể bị:Lạm dụng tài sản được vay, mượn, thuê hoặc nhận thông qua hợp đồng, sử dụng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn.Lạm dụng tài sản được vay, mượn, thuê hoặc nhận thông qua hợp đồng để mục đích bất hợp pháp, dẫn đến không thể hoàn trả tài sản.(2) Phạt tù từ 02 năm - 07 năm nếu hành vi:Được tổ chức.Chuyên nghiệp.Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc danh nghĩa của cơ quan, tổ chức.Sử dụng thủ đoạn tinh vi.Gây ra hậu quả xấu đối với an ninh, trật tự, an toàn xã hội.Tái phạm nguy hiểm.(3) Phạt tù từ 05 năm - 12 năm cho hành vi chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu đồng - dưới 500 triệu đồng.(4) Phạt tù từ 12 năm - 20 năm cho hành vi chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên.(5) Người phạm tội cũng có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng - 100 triệu đồng, cấm giữ chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc cụ thể từ 01 năm - 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.Một số dấu hiệu nhận biết thông thường của hành vi biển thủ của những người có chức vụ, quyền hạn gồm: không ghi nhận hoặc ghi sai phiếu thu, hợp lý hóa thu chi không hợp lệ, kê khống, sử dụng tiền của công ty cho mục đích cá nhân,...3. Tội sử dụng tài sản đã biển thủ một cách trái phép.Trong trường hợp những người có chức vụ, quyền hạn lạm dụng vị trí của mình để biển thủ tài sản của công ty cho mục đích cá nhân, họ cũng có thể bị truy tố về tội sử dụng trái phép tài sản theo Điều 177 Bộ luật Hình sự 2015, như sau:(1) Phạt cải tạo không giam giữ lên đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng - 02 năm.Người sử dụng trái phép tài sản của người khác trị giá từ 100 triệu đồng - dưới 500 triệu đồng để lợi ích cá nhân, đã bị kỷ luật, vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án chưa được xóa án tích mà tiếp tục vi phạm thì có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng - 50 triệu đồng.(2) Phạt tiền từ 50 triệu đồng - 100 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 năm - 05 năm nếu:Tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng - dưới 1.5 tỷ đồng.Phạm tội 02 lần trở lên.Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.Tái phạm nguy hiểm.(3) Phạt tù từ 03 năm - 07 năm cho hành vi sử dụng trái phép tài sản trị giá 1.5 tỷ đồng trở lên.(4) Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 20 triệu đồng, cấm giữ chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc cụ thể từ 01 năm - 05 năm.Do đó, tùy thuộc vào từng hành vi và cách thực hiện biển thủ tài sản của công ty, người liên quan có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Với tội biển thủ tài sản, họ có thể bị phạt tù lên đến 20 năm, và với hành vi sử dụng số tiền này, họ có thể bị phạt tù từ 03 - 07 năm. Vì vậy, những người có chức vụ, quyền hạn quản lý tài sản của công ty cần phải thận trọng và luôn duy trì sự trung thực với tài sản chung để tránh hậu quả nghiêm trọng.Kết luận:Quy định về biển thủ tài sản không chỉ đặt ra nhằm mục tiêu phòng ngừa và kiểm soát tội phạm, mà còn nhằm bảo vệ quyền lợi, tài sản của mỗi cá nhân trong xã hội. Hậu quả pháp lý của việc biển thủ tài sản không chỉ dừng lại ở việc bị trừng trị hình sự mà còn gây ra những mất mát về mặt tinh thần và uy tín cá nhân. Mỗi hành vi biển thủ, dù nhỏ hay lớn, đều làm ảnh hưởng đến sự phát triển chung của xã hội và minh chứng cho việc bảo vệ pháp luật là trách nhiệm không thể tránh khỏi của mỗi cá nhân.