0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file64ce21842e033-lãi-nhập-vốn.png

TÍNH LÃI NHẬP VỐN NHƯ THẾ NÀO?

Trong lĩnh vực tài chính và đầu tư, việc tính lãi nhập vốn là một khái niệm quan trọng mà người đầu tư cần phải hiểu rõ. Lãi nhập vốn đề cập đến lợi nhuận hoặc lỗ mà một người đầu tư có được từ việc đầu tư vốn vào một dự án, doanh nghiệp hoặc tài sản khác. Quá trình tính toán lãi nhập vốn có thể phức tạp, nhưng hiểu rõ nó là cần thiết để đảm bảo quản lý tài sản và đầu tư một cách hiệu quả. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách tính lãi nhập vốn, các yếu tố ảnh hưởng, và tầm quan trọng của nó trong quản lý tài chính cá nhân và doanh nghiệp. Để biết thêm chi tiết và hướng dẫn cụ thể về thủ tục pháp luật liên quan đến tính lãi nhập vốn, bạn có thể tham khảo Thủ tục pháp luật.

1. Lãi nhập vốn là gì?

Hiện nay, tái tục hay còn được gọi là lãi nhập gốc, lãi cộng dồn hoặc lãi nhập vốn, là hình thức tính lãi được ngân hàng áp dụng đối với tiền gửi tiết kiệm đã đến hạn tất toán mà chủ tài khoản không đến nhận số tiền lãi.

Thêm vào đó, hình thức lãi nhập gốc cũng có thể được sử dụng khi người gửi tiền và ngân hàng đã thỏa thuận trước.

Đối với tiết kiệm không kỳ hạn: Lãi nhập gốc sẽ được tính vào ngày cuối cùng của tháng mà bạn đã gửi tiền. Ngày cụ thể này sẽ tuân theo quy định của từng ngân hàng.

Đối với tiết kiệm có kỳ hạn: Khi đến ngày trả lãi nhưng khách hàng không đến nhận và tất toán sổ tiết kiệm, ngân hàng sẽ tự động nhập số tiền lãi vào số tiền gốc ban đầu và sau đó thực hiện đáo hạn gửi tiết kiệm với kỳ hạn mới.

2. Cách tính lãi nhập vốn/lãi nhập gốc

Tùy vào hình thức gửi tiền tiết kiệm mà có công thức tính lãi nhập vốn khác nhau.

- Công thức tính lãi nhập gốc cho tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Số tiền lãi = (Tổng số dư x Số ngày thực tế số dư tồn tại) x Lãi suất (tháng)/30 ngày

Số tiền lãi nhập gốc mới = Dư gốc + Số tiền lãi

- Công thức tính lãi nhập gốc cho tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Số tiền lãi = Số dư tiền gốc đầu kỳ x Kỳ hạn gửi x Mức lãi suất áp dụng cho kỳ hạn

Số tiền lãi nhập gốc mới = Dư gốc + Số tiền lãi

3. Mức lãi suất ngân hàng khi gửi tiết kiệm

Hiện nay, theo quy định của Thông tư 07/2014/TT-NHNN, ngân hàng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam cho tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa. Mức lãi suất này được áp dụng cho tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, và tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng. Quyết định về mức lãi suất tối đa này sẽ được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình ngân hàng.
Theo Quyết định 1124/QĐ-NHNN, áp dụng từ ngày 19/6/2023, mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư 07/2014/TT-NHNN như sau:

- Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm.

- Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm.

Thêm vào đó, ngân hàng cũng áp dụng lãi suất bằng đồng Việt Nam cho tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân, dựa trên cung - cầu vốn trên thị trường.

Trong phạm vi này, các loại tiền gửi bao gồm tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác của tổ chức (ngoại trừ ngân hàng) và cá nhân, theo quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010.

Theo Thông tư 07/2014/TT-NHNN, mức lãi suất tối đa quy định trong Thông tư này bao gồm cả các khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng cho các phương thức trả lãi cuối kỳ và các hình thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.

Kết luận

Tính lãi nhập vốn là một khía cạnh quan trọng của quản lý tài sản và đầu tư. Hiểu rõ về cách tính toán lãi nhập vốn và các yếu tố ảnh hưởng đến nó giúp bạn đưa ra quyết định thông minh về việc đầu tư và quản lý tài chính. Đồng thời, tuân thủ các quy định và thủ tục pháp luật liên quan đến tính lãi nhập vốn là cần thiết để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật trong các giao dịch tài chính. Để biết thêm chi tiết và hướng dẫn cụ thể, bạn có thể tham khảo Thủ tục pháp luật.

avatar
Đoàn Trà My
258 ngày trước
TÍNH LÃI NHẬP VỐN NHƯ THẾ NÀO?
Trong lĩnh vực tài chính và đầu tư, việc tính lãi nhập vốn là một khái niệm quan trọng mà người đầu tư cần phải hiểu rõ. Lãi nhập vốn đề cập đến lợi nhuận hoặc lỗ mà một người đầu tư có được từ việc đầu tư vốn vào một dự án, doanh nghiệp hoặc tài sản khác. Quá trình tính toán lãi nhập vốn có thể phức tạp, nhưng hiểu rõ nó là cần thiết để đảm bảo quản lý tài sản và đầu tư một cách hiệu quả. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách tính lãi nhập vốn, các yếu tố ảnh hưởng, và tầm quan trọng của nó trong quản lý tài chính cá nhân và doanh nghiệp. Để biết thêm chi tiết và hướng dẫn cụ thể về thủ tục pháp luật liên quan đến tính lãi nhập vốn, bạn có thể tham khảo Thủ tục pháp luật.1. Lãi nhập vốn là gì?Hiện nay, tái tục hay còn được gọi là lãi nhập gốc, lãi cộng dồn hoặc lãi nhập vốn, là hình thức tính lãi được ngân hàng áp dụng đối với tiền gửi tiết kiệm đã đến hạn tất toán mà chủ tài khoản không đến nhận số tiền lãi.Thêm vào đó, hình thức lãi nhập gốc cũng có thể được sử dụng khi người gửi tiền và ngân hàng đã thỏa thuận trước.Đối với tiết kiệm không kỳ hạn: Lãi nhập gốc sẽ được tính vào ngày cuối cùng của tháng mà bạn đã gửi tiền. Ngày cụ thể này sẽ tuân theo quy định của từng ngân hàng.Đối với tiết kiệm có kỳ hạn: Khi đến ngày trả lãi nhưng khách hàng không đến nhận và tất toán sổ tiết kiệm, ngân hàng sẽ tự động nhập số tiền lãi vào số tiền gốc ban đầu và sau đó thực hiện đáo hạn gửi tiết kiệm với kỳ hạn mới.2. Cách tính lãi nhập vốn/lãi nhập gốcTùy vào hình thức gửi tiền tiết kiệm mà có công thức tính lãi nhập vốn khác nhau.- Công thức tính lãi nhập gốc cho tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạnSố tiền lãi = (Tổng số dư x Số ngày thực tế số dư tồn tại) x Lãi suất (tháng)/30 ngàySố tiền lãi nhập gốc mới = Dư gốc + Số tiền lãi- Công thức tính lãi nhập gốc cho tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạnSố tiền lãi = Số dư tiền gốc đầu kỳ x Kỳ hạn gửi x Mức lãi suất áp dụng cho kỳ hạnSố tiền lãi nhập gốc mới = Dư gốc + Số tiền lãi3. Mức lãi suất ngân hàng khi gửi tiết kiệmHiện nay, theo quy định của Thông tư 07/2014/TT-NHNN, ngân hàng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam cho tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa. Mức lãi suất này được áp dụng cho tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, và tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng. Quyết định về mức lãi suất tối đa này sẽ được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình ngân hàng.Theo Quyết định 1124/QĐ-NHNN, áp dụng từ ngày 19/6/2023, mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư 07/2014/TT-NHNN như sau:- Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm.- Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm.Thêm vào đó, ngân hàng cũng áp dụng lãi suất bằng đồng Việt Nam cho tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân, dựa trên cung - cầu vốn trên thị trường.Trong phạm vi này, các loại tiền gửi bao gồm tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác của tổ chức (ngoại trừ ngân hàng) và cá nhân, theo quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010.Theo Thông tư 07/2014/TT-NHNN, mức lãi suất tối đa quy định trong Thông tư này bao gồm cả các khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng cho các phương thức trả lãi cuối kỳ và các hình thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.Kết luậnTính lãi nhập vốn là một khía cạnh quan trọng của quản lý tài sản và đầu tư. Hiểu rõ về cách tính toán lãi nhập vốn và các yếu tố ảnh hưởng đến nó giúp bạn đưa ra quyết định thông minh về việc đầu tư và quản lý tài chính. Đồng thời, tuân thủ các quy định và thủ tục pháp luật liên quan đến tính lãi nhập vốn là cần thiết để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật trong các giao dịch tài chính. Để biết thêm chi tiết và hướng dẫn cụ thể, bạn có thể tham khảo Thủ tục pháp luật.