0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file64ce2bcd52d8f-GDLK.png

GIAO DỊCH LIÊN KẾT LÀ GÌ?

Giao dịch liên kết là một thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực kinh doanh và tài chính, đặc biệt là trong thế giới ngân hàng và đầu tư. Để hiểu rõ hơn về khái niệm này và tầm quan trọng của giao dịch liên kết trong mô hình kinh doanh hiện đại, chúng ta cần tìm hiểu về cách nó hoạt động và ảnh hưởng của nó đối với các tổ chức và cá nhân tham gia. Trong bài viết này, chúng ta sẽ xem xét khái niệm "giao dịch liên kết" và những khía cạnh quan trọng của nó. Để biết thêm chi tiết và hướng dẫn cụ thể về thủ tục pháp luật liên quan đến giao dịch liên kết, bạn có thể tham khảo Thủ tục pháp luật.

Giao dịch liên kết là gì?

Theo khoản 22 của Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019, giao dịch liên kết được hiểu là các giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết. Các bên có quan hệ liên kết bao gồm:

- Các bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn vào doanh nghiệp.

- Các bên cùng chịu sự điều hành, kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp bởi một tổ chức hoặc cá nhân.

- Các bên cùng có một tổ chức hoặc cá nhân tham gia góp vốn.

- Các doanh nghiệp được điều hành, kiểm soát bởi các cá nhân có mối quan hệ mật thiết trong cùng một gia đình.

Theo khoản 13 của Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuế có giao dịch liên kết phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Lập, lưu trữ, kê khai, và cung cấp hồ sơ thông tin về người nộp thuế và các bên liên kết, bao gồm cả thông tin về các bên liên kết đang cư trú tại các quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

Nguyên tắc kê khai và xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên kết được quy định như sau:

- Kê khai và xác định giá giao dịch liên kết dựa trên phân tích và so sánh với các giao dịch độc lập và nguyên tắc hoạt động thực tế của giao dịch để xác định nghĩa vụ thuế.

- Giá giao dịch liên kết được điều chỉnh theo giá của các giao dịch độc lập để tính thuế, nhằm không làm giảm thu nhập chịu thuế.

- Người nộp thuế có quy mô nhỏ và rủi ro về thuế thấp được miễn thực hiện một số quy định và áp dụng cơ chế đơn giản hóa trong việc kê khai và xác định giá giao dịch liên kết.

Chi phí lãi vay với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

Theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP, tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết được quy định như sau:

(1) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

Không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế.

(2) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm (1) được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm (1).

Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.

Hướng dẫn xác định các bên có quan hệ liên kết trong giao dịch liên kết

Tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP hướng dẫn xác định các bên có quan hệ liên kết trong giao dịch liên kết như sau:

(1) Các bên có quan hệ liên kết (sau đây viết tắt là “bên liên kết”) là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp:

- Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia;

- Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.

(2) Các bên liên kết tại khoản (1) được quy định cụ thể như sau:

- Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;

- Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp;

- Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia;

- Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay;

- Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai;

- Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba;

- Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;

- Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài;

- Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;

- Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia;

- Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

Kết luận

Giao dịch liên kết là một khía cạnh quan trọng trong mô hình kinh doanh và tài chính hiện đại. Nó đề cập đến các giao dịch và quan hệ giữa các tổ chức hoặc cá nhân mà có thể ảnh hưởng đến việc quản lý tài sản, đầu tư, hoặc quản lý rủi ro. Việc hiểu rõ giao dịch liên kết và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến nó là quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong hoạt động kinh doanh và tài chính. Để biết thêm chi tiết và hướng dẫn cụ thể về thủ tục pháp luật liên quan đến giao dịch liên kết, bạn có thể tham khảo Thủ tục pháp luật.

 

Đoàn Trà My
251 ngày trước
GIAO DỊCH LIÊN KẾT LÀ GÌ?
Giao dịch liên kết là một thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực kinh doanh và tài chính, đặc biệt là trong thế giới ngân hàng và đầu tư. Để hiểu rõ hơn về khái niệm này và tầm quan trọng của giao dịch liên kết trong mô hình kinh doanh hiện đại, chúng ta cần tìm hiểu về cách nó hoạt động và ảnh hưởng của nó đối với các tổ chức và cá nhân tham gia. Trong bài viết này, chúng ta sẽ xem xét khái niệm "giao dịch liên kết" và những khía cạnh quan trọng của nó. Để biết thêm chi tiết và hướng dẫn cụ thể về thủ tục pháp luật liên quan đến giao dịch liên kết, bạn có thể tham khảo Thủ tục pháp luật.Giao dịch liên kết là gì?Theo khoản 22 của Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019, giao dịch liên kết được hiểu là các giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết. Các bên có quan hệ liên kết bao gồm:- Các bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn vào doanh nghiệp.- Các bên cùng chịu sự điều hành, kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp bởi một tổ chức hoặc cá nhân.- Các bên cùng có một tổ chức hoặc cá nhân tham gia góp vốn.- Các doanh nghiệp được điều hành, kiểm soát bởi các cá nhân có mối quan hệ mật thiết trong cùng một gia đình.Theo khoản 13 của Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuế có giao dịch liên kết phải đáp ứng các yêu cầu sau:- Lập, lưu trữ, kê khai, và cung cấp hồ sơ thông tin về người nộp thuế và các bên liên kết, bao gồm cả thông tin về các bên liên kết đang cư trú tại các quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ.Nguyên tắc kê khai và xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên kết được quy định như sau:- Kê khai và xác định giá giao dịch liên kết dựa trên phân tích và so sánh với các giao dịch độc lập và nguyên tắc hoạt động thực tế của giao dịch để xác định nghĩa vụ thuế.- Giá giao dịch liên kết được điều chỉnh theo giá của các giao dịch độc lập để tính thuế, nhằm không làm giảm thu nhập chịu thuế.- Người nộp thuế có quy mô nhỏ và rủi ro về thuế thấp được miễn thực hiện một số quy định và áp dụng cơ chế đơn giản hóa trong việc kê khai và xác định giá giao dịch liên kết.Chi phí lãi vay với doanh nghiệp có giao dịch liên kếtTheo Nghị định 132/2020/NĐ-CP, tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết được quy định như sau:(1) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:Không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế.(2) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm (1) được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm (1).Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.Hướng dẫn xác định các bên có quan hệ liên kết trong giao dịch liên kếtTại Nghị định 132/2020/NĐ-CP hướng dẫn xác định các bên có quan hệ liên kết trong giao dịch liên kết như sau:(1) Các bên có quan hệ liên kết (sau đây viết tắt là “bên liên kết”) là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp:- Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia;- Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.(2) Các bên liên kết tại khoản (1) được quy định cụ thể như sau:- Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;- Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp;- Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia;- Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay;- Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai;- Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba;- Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;- Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài;- Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;- Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia;- Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.Kết luậnGiao dịch liên kết là một khía cạnh quan trọng trong mô hình kinh doanh và tài chính hiện đại. Nó đề cập đến các giao dịch và quan hệ giữa các tổ chức hoặc cá nhân mà có thể ảnh hưởng đến việc quản lý tài sản, đầu tư, hoặc quản lý rủi ro. Việc hiểu rõ giao dịch liên kết và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến nó là quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong hoạt động kinh doanh và tài chính. Để biết thêm chi tiết và hướng dẫn cụ thể về thủ tục pháp luật liên quan đến giao dịch liên kết, bạn có thể tham khảo Thủ tục pháp luật.