0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file64ce6182ec5bb-QS.png

TRỐN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ CÓ BỊ TRUY TỐ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ?

Trốn nghĩa vụ quân sự là một hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, và nó có thể gây ra nhiều hậu quả pháp lý cho cá nhân thực hiện. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về hậu quả của việc trốn nghĩa vụ quân sự và xem xét liệu cá nhân thực hiện hành vi này có bị truy tố trách nhiệm hình sự hay không theo quy định của pháp luật. Để biết thêm chi tiết về thủ tục pháp luật liên quan đến trường hợp này, bạn có thể xem tại Thủ tục pháp luật.

1. Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự

Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự như sau:

- Công dân nam từ 17 tuổi trở lên được xem là đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự.

- Công dân nữ trong độ tuổi từ 18 tuổi trở lên, có ngành nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân, cũng được coi là đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự.

2. Độ tuổi gọi nhập ngũ hiện nay

Theo Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi;

Công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

3. Trốn nghĩa vụ quân sự bị xử lý thế nào?

3.1 Xử phạt vi phạm hành chính hành vi trốn nghĩa vụ quân sự

- Đối với hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định:

Theo quy định của Nghị định 120/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định 37/2022/NĐ-CP), hành vi không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 sẽ bị xử lý:

- Công dân nam đủ 17 tuổi trong năm thuộc diện phải đăng ký nghĩa vụ quân sự nhưng không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu sẽ bị phạt cảnh cáo.
- Các trường hợp không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu (trừ trường hợp đã bị phạt cảnh cáo như đã nêu) hoặc các trường hợp không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung khi có sự thay đổi về chức vụ công tác, trình độ học vấn, nơi cư trú... sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Đối với hành vi vi phạm về kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự:

Theo quy định của Nghị định 120/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định 37/2022/NĐ-CP), hành vi vi phạm về kiểm tra, khám sức khỏe nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự sẽ bị xử lý như sau:

Hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong lệnh gọi kiểm tra hoặc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

Hành vi cố ý không nhận lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng sẽ bị phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

Một trong các hành vi sau sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng:

- Người được khám sức khỏe có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự.

- Đưa tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá đến dưới 2.000.000 đồng cho cán bộ, nhân viên y tế hoặc người khác để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người được kiểm tra hoặc người được khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự.

Hành vi không chấp hành lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự sẽ bị phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng.

- Đối với hành vi vi phạm quy định về nhập ngũ:

Khoản 9 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP (sửa đổi Điều 7 Nghị định 120/2013/NĐ-CP) quy định phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về nhập ngũ nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự như sau:

- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi gian dối nhằm trốn tránh thực hiện lệnh gọi nhập ngũ sau khi đã có kết quả khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự đủ điều kiện nhập ngũ theo quy định.

- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Nghị định 120/2013/NĐ-CP.

3.2 Người trốn nghĩa vụ quân sự có thể bị phạt tù đến 5 năm

Căn cứ Điều 332 Bộ luật Hình sự, người có hành vi phạm tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự bị xử lý như sau:

- Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

+ Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;

+ Phạm tội trong thời chiến;

+ Lôi kéo người khác phạm tội.

Như vậy, tùy theo hành vi và hình thức trốn tránh nghĩa vụ quân sự, mức độ vi phạm, người trốn nghĩa vụ quân sự sẽ bị xử phạt hành chính theo mức phạt tương ứng. Tuy nhiên, trong trường hợp hành vi vi phạm được coi là tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự, người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải đối mặt với hình phạt tù.

Nếu bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự, người phạm tội có thể bị phạt tù đối đa lên đến 5 năm tù giam. Đây là hình phạt nghiêm khắc nhằm trừng phạt hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự và bảo đảm tính đúng đắn của quy định và trật tự quân sự trong xã hội.

Kết luận

Trốn nghĩa vụ quân sự là một hành vi có thể gây ra hậu quả pháp lý nghiêm trọng cho cá nhân thực hiện. Việc tuân thủ các quy định pháp luật và nghĩa vụ quân sự là quan trọng để tránh bị truy tố trách nhiệm hình sự. Để biết thêm chi tiết và hướng dẫn cụ thể, bạn có thể tham khảo Thủ tục pháp luật.

avatar
Đoàn Trà My
258 ngày trước
TRỐN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ CÓ BỊ TRUY TỐ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ?
Trốn nghĩa vụ quân sự là một hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, và nó có thể gây ra nhiều hậu quả pháp lý cho cá nhân thực hiện. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về hậu quả của việc trốn nghĩa vụ quân sự và xem xét liệu cá nhân thực hiện hành vi này có bị truy tố trách nhiệm hình sự hay không theo quy định của pháp luật. Để biết thêm chi tiết về thủ tục pháp luật liên quan đến trường hợp này, bạn có thể xem tại Thủ tục pháp luật.1. Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sựĐiều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự như sau:- Công dân nam từ 17 tuổi trở lên được xem là đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự.- Công dân nữ trong độ tuổi từ 18 tuổi trở lên, có ngành nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân, cũng được coi là đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự.2. Độ tuổi gọi nhập ngũ hiện nayTheo Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi;Công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.3. Trốn nghĩa vụ quân sự bị xử lý thế nào?3.1 Xử phạt vi phạm hành chính hành vi trốn nghĩa vụ quân sự- Đối với hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định:Theo quy định của Nghị định 120/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định 37/2022/NĐ-CP), hành vi không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 sẽ bị xử lý:- Công dân nam đủ 17 tuổi trong năm thuộc diện phải đăng ký nghĩa vụ quân sự nhưng không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu sẽ bị phạt cảnh cáo.- Các trường hợp không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu (trừ trường hợp đã bị phạt cảnh cáo như đã nêu) hoặc các trường hợp không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung khi có sự thay đổi về chức vụ công tác, trình độ học vấn, nơi cư trú... sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.- Đối với hành vi vi phạm về kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự:Theo quy định của Nghị định 120/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định 37/2022/NĐ-CP), hành vi vi phạm về kiểm tra, khám sức khỏe nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự sẽ bị xử lý như sau:Hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong lệnh gọi kiểm tra hoặc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.Hành vi cố ý không nhận lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng sẽ bị phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.Một trong các hành vi sau sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng:- Người được khám sức khỏe có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự.- Đưa tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá đến dưới 2.000.000 đồng cho cán bộ, nhân viên y tế hoặc người khác để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người được kiểm tra hoặc người được khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự.Hành vi không chấp hành lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự sẽ bị phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng.- Đối với hành vi vi phạm quy định về nhập ngũ:Khoản 9 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP (sửa đổi Điều 7 Nghị định 120/2013/NĐ-CP) quy định phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về nhập ngũ nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự như sau:- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi gian dối nhằm trốn tránh thực hiện lệnh gọi nhập ngũ sau khi đã có kết quả khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự đủ điều kiện nhập ngũ theo quy định.- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Nghị định 120/2013/NĐ-CP.3.2 Người trốn nghĩa vụ quân sự có thể bị phạt tù đến 5 nămCăn cứ Điều 332 Bộ luật Hình sự, người có hành vi phạm tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự bị xử lý như sau:- Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:+ Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;+ Phạm tội trong thời chiến;+ Lôi kéo người khác phạm tội.Như vậy, tùy theo hành vi và hình thức trốn tránh nghĩa vụ quân sự, mức độ vi phạm, người trốn nghĩa vụ quân sự sẽ bị xử phạt hành chính theo mức phạt tương ứng. Tuy nhiên, trong trường hợp hành vi vi phạm được coi là tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự, người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải đối mặt với hình phạt tù.Nếu bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự, người phạm tội có thể bị phạt tù đối đa lên đến 5 năm tù giam. Đây là hình phạt nghiêm khắc nhằm trừng phạt hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự và bảo đảm tính đúng đắn của quy định và trật tự quân sự trong xã hội.Kết luậnTrốn nghĩa vụ quân sự là một hành vi có thể gây ra hậu quả pháp lý nghiêm trọng cho cá nhân thực hiện. Việc tuân thủ các quy định pháp luật và nghĩa vụ quân sự là quan trọng để tránh bị truy tố trách nhiệm hình sự. Để biết thêm chi tiết và hướng dẫn cụ thể, bạn có thể tham khảo Thủ tục pháp luật.