NỘP HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN Ở ĐÂU?
Công ty cổ phần hiện nay là một hình thức doanh nghiệp rất được ưa chuộng. Dù rất nhiều người chọn lựa hình thức này, nhưng không ít nhà đầu tư vẫn chưa biết rõ về quy định và quy trình để thành lập nó.
Vậy, để thành lập một công ty cổ phần, ta cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
Công ty cổ phần là loại công ty gì?
Theo Điều 111 của Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần là một hình thức doanh nghiệp với vốn điều lệ chia thành các cổ phần bằng nhau. Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức và công ty này phải có ít nhất 03 cổ đông mà không giới hạn số lượng tối đa.
Đặc điểm nổi bật của công ty cổ phần là khả năng phát hành cổ phần, cổ phiếu, và trái phiếu ra công chúng trên sàn chứng khoán, giúp nó khác biệt rõ ràng so với các loại hình doanh nghiệp khác.
Dựa vào quy định trên thì công ty cổ phần có những đặc điểm cụ thể như sau:
– Phải có ít nhất 3 cổ đông
– Khả năng huy động vốn linh hoạt: So với các loại hình công ty khác, công ty cổ phần có khả năng huy động vốn linh hoạt do được phép phát hành các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu…
– Cổ đông được tự do chuyển nhượng phần vốn.
Cụ thể, công ty cổ phần được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình, không bị hạn chế chuyển nhượng trừ 2 trường hợp sau:
+ Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần cho người khác không phải là cổ đông sáng lập phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.
+ Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.
– Lợi nhuận của công ty có thể được chi trả bằng cổ tức.
Hồ sơ thành lập công ty cổ phần gồm những gì?
Quyết định 855/QĐ-BKHĐT năm 2021 quy định thì hồ sơ thành lập công ty cổ phần bao gồm những giấy tờ sau:
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu.
– Dự thảo điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của cổ đông sáng lập là cá nhân; người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức).
– Danh sách cổ đông sáng lập:
+ Danh sách cổ đông sáng lập lập theo mẫu.
+ Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu.
+ Danh sách người đại diện theo ủy quyền (của cổ đông là tổ chức nước ngoài) theo mẫu.
– Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường (đối với doanh nghiệp xã hội);
– Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành doanh nghiệp xã hội.
– Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
+ Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của cổ đông.
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trừ trường hợp tổ chức là cơ quan nhà nước) và văn bản uỷ quyền kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức.
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
– Trường hợp không phải chủ sở hữu của doanh nghiệp trực tiếp nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:
+ Đối với công dân Việt Nam: Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.
Kèm theo văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp (không bắt buộc phải công chứng, chứng thực).
Nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần tại đâu?
Sau khi hoàn tất việc chuẩn bị các hồ sơ theo quy định, doanh nghiệp có khả năng gửi hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư ở tỉnh hoặc thành phố mà doanh nghiệp đặt văn phòng chính. Họ cũng có thể gửi hồ sơ một cách trực tuyến trên cổng thông tin quốc gia bằng cách sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng.
Tuy vậy, ở một số địa điểm lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Bình Dương, việc gửi hồ sơ trực tiếp có thể không được chấp nhận tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư. Do đó, doanh nghiệp nên nắm rõ thông tin và thận trọng trước khi tiến hành nộp hồ sơ.
Thời hạn giải quyết: Trong vòng 5-7 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo hướng dẫn doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ và nộp lại.