0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file64d1f4d136919-Tài-sản-góp-vốn-có-bao-gồm-quyền-sử-dụng-đất-không.png

Tài sản góp vốn có bao gồm quyền sử dụng đất không?

Cho tôi hỏi, pháp luật Việt Nam có cho phép góp vốn bằng quyền sử dụng đất không? Hiện tại, tôi có một mảnh đất trống và chưa có nhu cầu sử dụng. Thay vì bán, tôi muốn dùng mảnh đất này góp vốn vào một công ty uy tín để sinh lời. Vậy tôi có được góp vốn bằng mảnh đất đó không?

1. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất và quy định Luật Doanh nghiệp 2020

Góp vốn là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực kinh doanh và doanh nghiệp. Trong Luật Doanh nghiệp 2020 của Việt Nam, góp vốn được định nghĩa là việc thành viên đóng góp tài sản để hình thành vốn điều lệ của công ty. Vốn điều lệ này có thể được sử dụng để thành lập công ty mới hoặc để góp thêm vốn vào công ty đã hoạt động. Một trong những tài sản có thể được sử dụng để góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 là quyền sử dụng đất.

2. Quyền sử dụng đất và quy định Luật Doanh nghiệp 2020

Theo Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, các loại tài sản có thể được sử dụng để góp vốn bao gồm tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, và các tài sản khác có thể định giá được bằng tiền Việt Nam đồng. Tuy nhiên, chỉ có cá nhân hoặc tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với các loại tài sản này mới được phép sử dụng chúng để góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, người góp vốn cần chứng minh mình là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với mảnh đất đó. Điều này có thể được thể hiện thông qua giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc giấy phép sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp.

3. Cách định giá tài sản góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Việc định giá tài sản góp vốn bằng quyền sử dụng đất là một vấn đề quan trọng trong quá trình góp vốn. Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cách thức định giá tài sản góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sau:

- Đối với tài sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, việc định giá phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá và được thể hiện bằng tiền Việt Nam đồng.

- Trong trường hợp tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp, có hai cách thức để định giá:

  • Các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận.
  • Thực hiện định giá thông qua một tổ chức thẩm định giá và cần phải được hơn 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Nếu giá trị tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn, các thành viên, cổ đông sáng lập sẽ chịu trách nhiệm đối với số tiền chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản. Họ cũng phải chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

4. Quy định về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

Ngoài việc định giá tài sản góp vốn, việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cũng cần tuân thủ các quy định cụ thể. Theo khoản 1 Điều 35 của Luật Doanh nghiệp 2020, các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải thực hiện các thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Nếu tài sản không có đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn sẽ phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn, có xác nhận bằng biên bản, trừ khi thực hiện thông qua tài khoản.

Kết luận

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là một trong các hình thức góp vốn phổ biến và hợp lệ theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. Tuy nhiên, người góp vốn cần chắc chắn rằng họ là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với mảnh đất được sử dụng để góp vốn. Đồng thời, việc định giá tài sản góp vốn cần được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật để tránh các vấn đề pháp lý trong tương lai. Bằng việc tuân thủ các quy định và quy định pháp luật, việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và thịnh vượng.

 

 

avatar
Nguyễn Diễm Quỳnh
1157 ngày trước
Tài sản góp vốn có bao gồm quyền sử dụng đất không?
Cho tôi hỏi, pháp luật Việt Nam có cho phép góp vốn bằng quyền sử dụng đất không? Hiện tại, tôi có một mảnh đất trống và chưa có nhu cầu sử dụng. Thay vì bán, tôi muốn dùng mảnh đất này góp vốn vào một công ty uy tín để sinh lời. Vậy tôi có được góp vốn bằng mảnh đất đó không?1. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất và quy định Luật Doanh nghiệp 2020Góp vốn là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực kinh doanh và doanh nghiệp. Trong Luật Doanh nghiệp 2020 của Việt Nam, góp vốn được định nghĩa là việc thành viên đóng góp tài sản để hình thành vốn điều lệ của công ty. Vốn điều lệ này có thể được sử dụng để thành lập công ty mới hoặc để góp thêm vốn vào công ty đã hoạt động. Một trong những tài sản có thể được sử dụng để góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 là quyền sử dụng đất.2. Quyền sử dụng đất và quy định Luật Doanh nghiệp 2020Theo Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, các loại tài sản có thể được sử dụng để góp vốn bao gồm tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, và các tài sản khác có thể định giá được bằng tiền Việt Nam đồng. Tuy nhiên, chỉ có cá nhân hoặc tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với các loại tài sản này mới được phép sử dụng chúng để góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.Trong trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, người góp vốn cần chứng minh mình là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với mảnh đất đó. Điều này có thể được thể hiện thông qua giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc giấy phép sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp.3. Cách định giá tài sản góp vốn bằng quyền sử dụng đấtViệc định giá tài sản góp vốn bằng quyền sử dụng đất là một vấn đề quan trọng trong quá trình góp vốn. Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cách thức định giá tài sản góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sau:- Đối với tài sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, việc định giá phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá và được thể hiện bằng tiền Việt Nam đồng.- Trong trường hợp tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp, có hai cách thức để định giá:Các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận.Thực hiện định giá thông qua một tổ chức thẩm định giá và cần phải được hơn 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.Nếu giá trị tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn, các thành viên, cổ đông sáng lập sẽ chịu trách nhiệm đối với số tiền chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản. Họ cũng phải chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.4. Quy định về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốnNgoài việc định giá tài sản góp vốn, việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cũng cần tuân thủ các quy định cụ thể. Theo khoản 1 Điều 35 của Luật Doanh nghiệp 2020, các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải thực hiện các thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Nếu tài sản không có đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn sẽ phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn, có xác nhận bằng biên bản, trừ khi thực hiện thông qua tài khoản.Kết luậnGóp vốn bằng quyền sử dụng đất là một trong các hình thức góp vốn phổ biến và hợp lệ theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. Tuy nhiên, người góp vốn cần chắc chắn rằng họ là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với mảnh đất được sử dụng để góp vốn. Đồng thời, việc định giá tài sản góp vốn cần được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật để tránh các vấn đề pháp lý trong tương lai. Bằng việc tuân thủ các quy định và quy định pháp luật, việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và thịnh vượng.