0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file64d98af830b79-CMND.png

NGƯỜI MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ CÓ ĐƯỢC CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN?

Trong hệ thống pháp luật, "giấy tờ tùy thân" là thuật ngữ dùng để chỉ các giấy tờ có giá trị xác định đặc điểm nhận dạng và nhân thân của một người. Tuy nhiên, một vấn đề nảy sinh là liệu người mất năng lực hành vi dân sự có được cấp giấy tờ tùy thân hay không? Điều này đòi hỏi sự hiểu biết về quy định pháp luật cũng như các thủ tục liên quan.

Khái Niệm Giấy Tờ Tùy Thân

Dù thuật ngữ "giấy tờ tùy thân" được sử dụng phổ biến, tuy nhiên, chưa có văn bản pháp luật nào định nghĩa cụ thể về nó. Các văn bản thường quy định một số loại giấy tờ là giấy tờ tùy thân mà không liệt kê chi tiết những loại giấy tờ này bao gồm gì.

Các Loại Giấy Tờ Tùy Thân Phổ Biến

Tùy thuộc vào từng trường hợp và lĩnh vực, giấy tờ tùy thân có thể bao gồm nhiều loại khác nhau. Tuy nhiên, có ba loại giấy tờ tùy thân chung nhất được công nhận là: Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu và thẻ Căn cước công dân.

Cấp Giấy Tờ Tùy Thân Cho Người Mất Năng Lực Hành Vi Dân Sự

  1. Chứng minh nhân dân: Điều 2 Mục I Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13) quy định rằng đối tượng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân bao gồm những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không có khả năng điều khiển được năng lực hành vi của bản thân họ bao gồm người bị bệnh đang điều trị tập trung tại các bệnh viện tâm thần, cơ sở y tế khác. Những người tuy không điều trị tập trung nhưng có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận họ bị bệnh không điều khiển được năng lực hành vi thì cũng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân. 

Người mất năng lực hành vi dân sự do mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác, không thể điều khiển hành vi của mình, không được cấp Chứng minh nhân dân. Tuy nhiên, sau khi họ khỏi bệnh tâm thần, họ có thể thực hiện các thủ tục để cấp lại Chứng minh nhân dân.

  1. Hộ chiếu: Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 cho phép người mất năng lực hành vi dân sự thông qua người đại diện hợp pháp của họ để thực hiện quyền và nghĩa vụ liên quan đến Hộ chiếu. 
  2. Thẻ Căn cước công dân: Tương tự, Luật Căn cước công dân 2014 cho phép người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện quyền và nghĩa vụ liên quan đến thẻ Căn cước công dân thông qua người đại diện hợp pháp của mình.

Tương tự với Hộ chiếu, khoản 3 Điều 5 Luật Căn cước công dân 2014 cũng cho phép Người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi thông qua người đại diện hợp pháp của mình thực hiện quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 5:

- Công dân có quyền sau đây:

+ Được bảo đảm bí mật cá nhân, bí mật gia đình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân, trừ trường hợp cung cấp thông tin, tài liệu theo luật định;

+ Yêu cầu cơ quan quản lý căn cước công dân cập nhật, chỉnh sửa thông tin khi thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước công dân chưa có, chưa chính xác hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật;

+ Được cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân theo quy định của Luật Căn cước công dân 2014;

+ Sử dụng thẻ Căn cước công dân của mình trong giao dịch, thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của công dân;

+ Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật về căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân.

- Công dân có nghĩa vụ sau đây:

+ Chấp hành quy định của Luật Căn cước công dân 2014 và pháp luật có liên quan;

+ Làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân theo quy định của Luật Căn cước công dân 2014;

+ Cung cấp đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn thông tin, tài liệu của bản thân để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân theo quy định của Luật Căn cước công dân 2014 và pháp luật có liên quan;

+ Xuất trình thẻ Căn cước công dân khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra theo quy định của pháp luật;

+ Bảo quản, giữ gìn thẻ Căn cước công dân đã được cấp; khi mất phải kịp thời trình báo với cơ quan quản lý căn cước công dân;

+ Nộp lại thẻ Căn cước công dân cho cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp đổi, bị thu hồi, tạm giữ thẻ theo quy định tại Điều 23 và Điều 28 Luật Căn cước công dân 2014.

Kết luận

Việc cấp giấy tờ tùy thân cho người mất năng lực hành vi dân sự đòi hỏi sự tương tác giữa các quy định pháp luật và thực tế tình hình. Mặc dù một số giấy tờ như Chứng minh nhân dân có hạn chế đối với người mất năng lực hành vi dân sự, tuy nhiên, Hộ chiếu và thẻ Căn cước công dân vẫn cung cấp cơ hội để họ thực hiện quyền và nghĩa vụ trong việc di chuyển và xác định danh tính.

Để biết thêm chi tiết về thủ tục pháp luật liên quan đến cấp giấy tờ tùy thân và quyền của người mất năng lực hành vi dân sự, bạn có thể tham khảo tại Thủ tục pháp luật.

avatar
Đoàn Trà My
1152 ngày trước
NGƯỜI MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ CÓ ĐƯỢC CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN?
Trong hệ thống pháp luật, "giấy tờ tùy thân" là thuật ngữ dùng để chỉ các giấy tờ có giá trị xác định đặc điểm nhận dạng và nhân thân của một người. Tuy nhiên, một vấn đề nảy sinh là liệu người mất năng lực hành vi dân sự có được cấp giấy tờ tùy thân hay không? Điều này đòi hỏi sự hiểu biết về quy định pháp luật cũng như các thủ tục liên quan.Khái Niệm Giấy Tờ Tùy ThânDù thuật ngữ "giấy tờ tùy thân" được sử dụng phổ biến, tuy nhiên, chưa có văn bản pháp luật nào định nghĩa cụ thể về nó. Các văn bản thường quy định một số loại giấy tờ là giấy tờ tùy thân mà không liệt kê chi tiết những loại giấy tờ này bao gồm gì.Các Loại Giấy Tờ Tùy Thân Phổ BiếnTùy thuộc vào từng trường hợp và lĩnh vực, giấy tờ tùy thân có thể bao gồm nhiều loại khác nhau. Tuy nhiên, có ba loại giấy tờ tùy thân chung nhất được công nhận là: Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu và thẻ Căn cước công dân.Cấp Giấy Tờ Tùy Thân Cho Người Mất Năng Lực Hành Vi Dân SựChứng minh nhân dân: Điều 2 Mục I Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13) quy định rằng đối tượng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân bao gồm những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không có khả năng điều khiển được năng lực hành vi của bản thân họ bao gồm người bị bệnh đang điều trị tập trung tại các bệnh viện tâm thần, cơ sở y tế khác. Những người tuy không điều trị tập trung nhưng có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận họ bị bệnh không điều khiển được năng lực hành vi thì cũng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân. Người mất năng lực hành vi dân sự do mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác, không thể điều khiển hành vi của mình, không được cấp Chứng minh nhân dân. Tuy nhiên, sau khi họ khỏi bệnh tâm thần, họ có thể thực hiện các thủ tục để cấp lại Chứng minh nhân dân.Hộ chiếu: Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 cho phép người mất năng lực hành vi dân sự thông qua người đại diện hợp pháp của họ để thực hiện quyền và nghĩa vụ liên quan đến Hộ chiếu. Thẻ Căn cước công dân: Tương tự, Luật Căn cước công dân 2014 cho phép người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện quyền và nghĩa vụ liên quan đến thẻ Căn cước công dân thông qua người đại diện hợp pháp của mình.Tương tự với Hộ chiếu, khoản 3 Điều 5 Luật Căn cước công dân 2014 cũng cho phép Người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi thông qua người đại diện hợp pháp của mình thực hiện quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 5:- Công dân có quyền sau đây:+ Được bảo đảm bí mật cá nhân, bí mật gia đình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân, trừ trường hợp cung cấp thông tin, tài liệu theo luật định;+ Yêu cầu cơ quan quản lý căn cước công dân cập nhật, chỉnh sửa thông tin khi thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước công dân chưa có, chưa chính xác hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật;+ Được cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân theo quy định của Luật Căn cước công dân 2014;+ Sử dụng thẻ Căn cước công dân của mình trong giao dịch, thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của công dân;+ Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật về căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân.- Công dân có nghĩa vụ sau đây:+ Chấp hành quy định của Luật Căn cước công dân 2014 và pháp luật có liên quan;+ Làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân theo quy định của Luật Căn cước công dân 2014;+ Cung cấp đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn thông tin, tài liệu của bản thân để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân theo quy định của Luật Căn cước công dân 2014 và pháp luật có liên quan;+ Xuất trình thẻ Căn cước công dân khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra theo quy định của pháp luật;+ Bảo quản, giữ gìn thẻ Căn cước công dân đã được cấp; khi mất phải kịp thời trình báo với cơ quan quản lý căn cước công dân;+ Nộp lại thẻ Căn cước công dân cho cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp đổi, bị thu hồi, tạm giữ thẻ theo quy định tại Điều 23 và Điều 28 Luật Căn cước công dân 2014.Kết luậnViệc cấp giấy tờ tùy thân cho người mất năng lực hành vi dân sự đòi hỏi sự tương tác giữa các quy định pháp luật và thực tế tình hình. Mặc dù một số giấy tờ như Chứng minh nhân dân có hạn chế đối với người mất năng lực hành vi dân sự, tuy nhiên, Hộ chiếu và thẻ Căn cước công dân vẫn cung cấp cơ hội để họ thực hiện quyền và nghĩa vụ trong việc di chuyển và xác định danh tính.Để biết thêm chi tiết về thủ tục pháp luật liên quan đến cấp giấy tờ tùy thân và quyền của người mất năng lực hành vi dân sự, bạn có thể tham khảo tại Thủ tục pháp luật.