0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file64e38dc28d9ab-KHÁNG-CÁO.png

CHỦ THỂ NÀO CÓ QUYỀN KHÁNG CÁO BẢN ÁN SƠ THẨM?

Trong hệ thống tư pháp, quyền kháng cáo là một quyền cơ bản của các bên tham gia vụ án để kiểm tra lại bản án, quyết định của tòa án sơ thẩm khi có sự không đồng ý về phán quyết của tòa. Để hiểu rõ hơn về quyền kháng cáo bản án, quyết định dân sự sơ thẩm và thủ tục pháp luật liên quan, bạn có thể tìm hiểu thêm tại Thủ Tục Pháp Luật.

Ai có quyền kháng cáo bản án, quyết định dân sự sơ thẩm?

Cụ thể tại Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định người có quyền kháng cáo như sau:

Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Quy định về việc làm đơn kháng cáo bản án, quyết định dân sự sơ thẩm

Căn cứ theo Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về việc làm đơn kháng cáo bản án, quyết định dân sự sơ thẩm như sau:

- Khi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo.

Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:

+ Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;

+ Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;

+ Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;

+ Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;

+ Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

- Người kháng cáo là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự có thể tự mình làm đơn kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người kháng cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ.

- Người kháng cáo quy định tại khoản 2 Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 nếu không tự mình kháng cáo thì có thể ủy quyền cho người khác đại diện cho mình kháng cáo.

Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo ủy quyền của người kháng cáo, của người kháng cáo ủy quyền kháng cáo; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo ủy quyền kháng cáo và văn bản ủy quyền. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo ủy quyền phải ký tên hoặc điểm chỉ.

- Người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức có thể tự mình làm đơn kháng cáo.

Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của đương sự là cơ quan, tổ chức; họ, tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức.

Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo pháp luật phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó, trường hợp doanh nghiệp kháng cáo thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Trường hợp người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác kháng cáo thì tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo ủy quyền, của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền; họ, tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức đó và văn bản ủy quyền.

Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo ủy quyền phải ký tên hoặc điểm chỉ.

- Người đại diện theo pháp luật của đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có thể tự mình làm đơn kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo pháp luật; họ, tên, địa chỉ của đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo pháp luật phải ký tên hoặc điểm chỉ.

Trường hợp người đại diện theo pháp luật của đương sự ủy quyền cho người khác đại diện cho mình kháng cáo thì tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền; họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo pháp luật của đương sự ủy quyền; họ, tên, địa chỉ của đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự.

Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo ủy quyền phải ký tên hoặc điểm chỉ.

- Việc ủy quyền quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 phải được làm thành văn bản có công chứng, chứng thực hợp pháp, trừ trường hợp văn bản ủy quyền đó được lập tại Tòa án có sự chứng kiến của Thẩm phán hoặc người được Chánh án Tòa án phân công. Trong văn bản ủy quyền phải có nội dung đương sự ủy quyền cho người đại diện theo ủy quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm.

- Đơn kháng cáo phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm thì Tòa án đó phải chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

- Kèm theo đơn kháng cáo, người kháng cáo phải gửi tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Quy Trình Kháng Cáo Bản Án, Quyết Định Dân Sự Sơ Thẩm:

Xác Định Cơ Sở Kháng Cáo: Trước khi kháng cáo, người kháng cáo cần xác định rõ cơ sở kháng cáo, bao gồm những lỗi pháp lý, chứng cứ mới hoặc thông tin quan trọng mà tòa án sơ thẩm đã không xem xét đúng.

Đệ Trình Kháng Cáo: Người kháng cáo cần đệ trình đơn kháng cáo và các tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ án đến tòa án cấp trên có thẩm quyền xem xét.

Thẩm Định Và Xem Xét Kháng Cáo: Tòa án cấp trên sẽ thẩm định và xem xét đơn kháng cáo cùng với các tài liệu, chứng cứ. Tòa án có thể tổ chức phiên tòa để nghe các bên tham gia tranh luận và đưa ra phán quyết mới.

Phán Quyết Của Tòa Án Cấp Trên: Sau khi xem xét, tòa án cấp trên sẽ đưa ra phán quyết mới. Phán quyết này có thể là xác nhận bản án, quyết định sơ thẩm hoặc thay đổi phần nào đó của chúng.

Thủ Tục Pháp Luật:

Thủ Tục Kháng Cáo: Chi tiết về quy định và thủ tục pháp luật liên quan đến việc kháng cáo bản án, quyết định dân sự sơ thẩm có thể được tìm thấy tại Thủ Tục Pháp Luật. Trang web này cung cấp thông tin về các bước thực hiện, yêu cầu và quy trình xử lý trong trường hợp kháng cáo bản án, quyết định.

Kết Luận:

Quyền kháng cáo bản án, quyết định dân sự sơ thẩm là một quyền cơ bản trong tư pháp. Thủ Tục Pháp Luật cung cấp thông tin quan trọng để bạn tìm hiểu thêm về quy định, quy trình và thủ tục pháp luật liên quan đến việc kháng cáo bản án, quyết định dân sự sơ thẩm.

avatar
Đoàn Trà My
967 ngày trước
CHỦ THỂ NÀO CÓ QUYỀN KHÁNG CÁO BẢN ÁN SƠ THẨM?
Trong hệ thống tư pháp, quyền kháng cáo là một quyền cơ bản của các bên tham gia vụ án để kiểm tra lại bản án, quyết định của tòa án sơ thẩm khi có sự không đồng ý về phán quyết của tòa. Để hiểu rõ hơn về quyền kháng cáo bản án, quyết định dân sự sơ thẩm và thủ tục pháp luật liên quan, bạn có thể tìm hiểu thêm tại Thủ Tục Pháp Luật.Ai có quyền kháng cáo bản án, quyết định dân sự sơ thẩm?Cụ thể tại Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định người có quyền kháng cáo như sau:Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.Quy định về việc làm đơn kháng cáo bản án, quyết định dân sự sơ thẩmCăn cứ theo Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về việc làm đơn kháng cáo bản án, quyết định dân sự sơ thẩm như sau:- Khi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo.Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:+ Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;+ Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;+ Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;+ Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;+ Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.- Người kháng cáo là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự có thể tự mình làm đơn kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người kháng cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ.- Người kháng cáo quy định tại khoản 2 Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 nếu không tự mình kháng cáo thì có thể ủy quyền cho người khác đại diện cho mình kháng cáo.Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo ủy quyền của người kháng cáo, của người kháng cáo ủy quyền kháng cáo; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo ủy quyền kháng cáo và văn bản ủy quyền. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo ủy quyền phải ký tên hoặc điểm chỉ.- Người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức có thể tự mình làm đơn kháng cáo.Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của đương sự là cơ quan, tổ chức; họ, tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức.Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo pháp luật phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó, trường hợp doanh nghiệp kháng cáo thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.Trường hợp người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác kháng cáo thì tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo ủy quyền, của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền; họ, tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức đó và văn bản ủy quyền.Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo ủy quyền phải ký tên hoặc điểm chỉ.- Người đại diện theo pháp luật của đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có thể tự mình làm đơn kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo pháp luật; họ, tên, địa chỉ của đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo pháp luật phải ký tên hoặc điểm chỉ.Trường hợp người đại diện theo pháp luật của đương sự ủy quyền cho người khác đại diện cho mình kháng cáo thì tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền; họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo pháp luật của đương sự ủy quyền; họ, tên, địa chỉ của đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự.Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo ủy quyền phải ký tên hoặc điểm chỉ.- Việc ủy quyền quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 phải được làm thành văn bản có công chứng, chứng thực hợp pháp, trừ trường hợp văn bản ủy quyền đó được lập tại Tòa án có sự chứng kiến của Thẩm phán hoặc người được Chánh án Tòa án phân công. Trong văn bản ủy quyền phải có nội dung đương sự ủy quyền cho người đại diện theo ủy quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm.- Đơn kháng cáo phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm thì Tòa án đó phải chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.- Kèm theo đơn kháng cáo, người kháng cáo phải gửi tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.Quy Trình Kháng Cáo Bản Án, Quyết Định Dân Sự Sơ Thẩm:Xác Định Cơ Sở Kháng Cáo: Trước khi kháng cáo, người kháng cáo cần xác định rõ cơ sở kháng cáo, bao gồm những lỗi pháp lý, chứng cứ mới hoặc thông tin quan trọng mà tòa án sơ thẩm đã không xem xét đúng.Đệ Trình Kháng Cáo: Người kháng cáo cần đệ trình đơn kháng cáo và các tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ án đến tòa án cấp trên có thẩm quyền xem xét.Thẩm Định Và Xem Xét Kháng Cáo: Tòa án cấp trên sẽ thẩm định và xem xét đơn kháng cáo cùng với các tài liệu, chứng cứ. Tòa án có thể tổ chức phiên tòa để nghe các bên tham gia tranh luận và đưa ra phán quyết mới.Phán Quyết Của Tòa Án Cấp Trên: Sau khi xem xét, tòa án cấp trên sẽ đưa ra phán quyết mới. Phán quyết này có thể là xác nhận bản án, quyết định sơ thẩm hoặc thay đổi phần nào đó của chúng.Thủ Tục Pháp Luật:Thủ Tục Kháng Cáo: Chi tiết về quy định và thủ tục pháp luật liên quan đến việc kháng cáo bản án, quyết định dân sự sơ thẩm có thể được tìm thấy tại Thủ Tục Pháp Luật. Trang web này cung cấp thông tin về các bước thực hiện, yêu cầu và quy trình xử lý trong trường hợp kháng cáo bản án, quyết định.Kết Luận:Quyền kháng cáo bản án, quyết định dân sự sơ thẩm là một quyền cơ bản trong tư pháp. Thủ Tục Pháp Luật cung cấp thông tin quan trọng để bạn tìm hiểu thêm về quy định, quy trình và thủ tục pháp luật liên quan đến việc kháng cáo bản án, quyết định dân sự sơ thẩm.