0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file64e3924c050d5-Hợp-đồng-xây-dựng-và-quản-lý-thực-hiện-hợp-đồng-xây-dựng-ở-việt-nam.jpg

Hợp đồng xây dựng và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng ở việt nam

2. Hợp đồng xây dựng và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng ở việt nam

 Tóm tắt: Hợp đồng xây dựng là văn bản pháp lý giữa bên giao thầu và bên nhận thầu nhằm xác lập sự thỏa thuận giữa 2 bên về quyền và nghĩa vụ khi tham gia hợp đồng. Trong hợp đồng xây dựng sẽ có những quy định cụ thể, loại hợp đồng áp dụng, chi tiết các nội dung công việc, sản phẩm, các yêu cầu về chi phí, chất lượng, thời gian bàn giao cũng như xử lý các vấn đề tranh chấp trong hợp đồng xây dựng. Bài báo sẽ trình bày về các loại hợp đồng xây dựng áp dụng hiện nay và quá trình quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng ở Việt Nam để các đơn vị liên quan quản lý hợp đồng có hiệu quả hơn.

Trong những năm qua nhà nước, các bộ, ban ngành đã kịp thời ban hành rất nhiều văn bản, quy phạm pháp luật về hợp đồng xây dựng và quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng nhằm hướng dẫn các chủ thể tham gia vào quá trình đầu tư xây dựng thực hiện việc quản lý hợp đồng xây dựng góp phần nâng cao và đảm bảo hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng.

Có thể khẳng định hợp đồng xây dựng là một nội dung rất quan trọng và là công cụ quan trọng trong việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng hiện nay ở Việt Nam. Quản lý hợp đồng không chỉ là giữ cho hợp đồng không bị thất lạc hay hư hỏng mà còn nhằm mục đích đảm bảo quá trình thực hiện hợp đồng được diễn ra thống nhất, đảm bảo hợp đồng được thực hiện đúng như đã ký kết đồng thời giảm thiểu các thiệt hại trong trường hợp phát sinh tranh chấp và là cơ sở để các bên có trách nhiệm thực hiện đúng các nôi dung trong hợp đồng đã ký kết.

Vì vậy các bên tham gia cần tìm hiểu và nắm rõ về các hợp đồng xây dựng ở Việt Nam đang thực hiện và áp dụng, các nội dung quản lý hợp đồng và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hợp đồng xây dựng hiện nay ở Việt Nam để quản lý hợp đồng có hiệu quả hơn.

2.1 . Phương pháp nghiên cứu

- Tổng hợp từ các văn bản, quy định pháp luật của nhà nước.

- Thống kê, phân tích, so sánh và tổng kết từ kinh nghiệm thực tế.

2.3.  Kết quả và thảo luận

3.1. Khái niệm và phân loại hợp đồng xây dựng ở Việt Nam

3.1.1. Khái niệm hợp đồng xây dựng

Theo NĐ 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng thì Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Trong đó, Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính và Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính. Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu.

3.1.2. Phân loại hợp đồng xây dựng ở Việt Nam

Theo Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng thì Hợp đồng xây dựng có thể phân loại như sau:

1.  Theo tính chất, nội dung công việc trong hợp đồng xây dựng gồm:

(i) Hợp đồng tư vấn xây dựng: Hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng.

(ii)   Hợp đồng thi công xây dựng công trình: Hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư.

(iii) Hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị: hợp đồng thực hiện việc mua sắm vật tư, thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu mua sắm vật tư, thiết bị là hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng.

(iv)   Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình: Hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

(v) Hợp đồng thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị: Hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị là hợp đồng thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng.

(vi)   Hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình: Hợp đồng để thực hiện việc mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình là hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng.

(vii) Hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị-thi công xây dựng công trình: Hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình và chạy thử, nghiệm thu, bàn giao cho bên giao thầu; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng.

(viii)   Hợp đồng chìa khóa trao tay: Hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng.

(ix) Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công: Hợp đồng xây dựng để cung cấp kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng.

(x) Hợp đồng xây dựng đơn giản, quy mô nhỏ: Hợp đồng xây dựng để thực hiện các gói thầu và có giá trị không vượt quá hạn mức của gói thầu quy mô nhỏ theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đồng thời nội dung công việc thuộc phạm vi của hợp đồng có tính chất kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện.

2.   Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:

- Hợp đồng trọn gói

- Hợp đồng theo đơn giá cố định

- Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

- Hợp đồng theo thời gian

- Hợp đồng theo chi phí cộng phí

- Hợp đồng xây dựng khác

- Hợp đồng theo giá kết hợp

3.   Theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng có các loại sau:

(i) Hợp đồng thầu chính: Hợp đồng xây dựng được ký kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu chính hoặc tổng thầu.

(ii) Hợp đồng thầu phụ: Hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính hoặc tổng thầu với nhà thầu phụ.

(iii) Hợp đồng giao khoán nội bộ: Hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu thuộc một cơ quan, tổ chức.

(iv)   Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài: Hợp đồng xây dựng được ký kết giữa một bên là nhà thầu nước ngoài với nhà thầu trong nước hoặc chủ đầu tư trong nước.

Theo: Đỗ Văn Chính  

Link tham khảo: Tại đây

avatar
Phạm Linh Chi
967 ngày trước
Hợp đồng xây dựng và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng ở việt nam
2. Hợp đồng xây dựng và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng ở việt nam Tóm tắt: Hợp đồng xây dựng là văn bản pháp lý giữa bên giao thầu và bên nhận thầu nhằm xác lập sự thỏa thuận giữa 2 bên về quyền và nghĩa vụ khi tham gia hợp đồng. Trong hợp đồng xây dựng sẽ có những quy định cụ thể, loại hợp đồng áp dụng, chi tiết các nội dung công việc, sản phẩm, các yêu cầu về chi phí, chất lượng, thời gian bàn giao cũng như xử lý các vấn đề tranh chấp trong hợp đồng xây dựng. Bài báo sẽ trình bày về các loại hợp đồng xây dựng áp dụng hiện nay và quá trình quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng ở Việt Nam để các đơn vị liên quan quản lý hợp đồng có hiệu quả hơn.Trong những năm qua nhà nước, các bộ, ban ngành đã kịp thời ban hành rất nhiều văn bản, quy phạm pháp luật về hợp đồng xây dựng và quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng nhằm hướng dẫn các chủ thể tham gia vào quá trình đầu tư xây dựng thực hiện việc quản lý hợp đồng xây dựng góp phần nâng cao và đảm bảo hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng.Có thể khẳng định hợp đồng xây dựng là một nội dung rất quan trọng và là công cụ quan trọng trong việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng hiện nay ở Việt Nam. Quản lý hợp đồng không chỉ là giữ cho hợp đồng không bị thất lạc hay hư hỏng mà còn nhằm mục đích đảm bảo quá trình thực hiện hợp đồng được diễn ra thống nhất, đảm bảo hợp đồng được thực hiện đúng như đã ký kết đồng thời giảm thiểu các thiệt hại trong trường hợp phát sinh tranh chấp và là cơ sở để các bên có trách nhiệm thực hiện đúng các nôi dung trong hợp đồng đã ký kết.Vì vậy các bên tham gia cần tìm hiểu và nắm rõ về các hợp đồng xây dựng ở Việt Nam đang thực hiện và áp dụng, các nội dung quản lý hợp đồng và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hợp đồng xây dựng hiện nay ở Việt Nam để quản lý hợp đồng có hiệu quả hơn.2.1 . Phương pháp nghiên cứu- Tổng hợp từ các văn bản, quy định pháp luật của nhà nước.- Thống kê, phân tích, so sánh và tổng kết từ kinh nghiệm thực tế.2.3.  Kết quả và thảo luận3.1. Khái niệm và phân loại hợp đồng xây dựng ở Việt Nam3.1.1. Khái niệm hợp đồng xây dựngTheo NĐ 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng thì Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Trong đó, Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính và Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính. Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu.3.1.2. Phân loại hợp đồng xây dựng ở Việt NamTheo Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng thì Hợp đồng xây dựng có thể phân loại như sau:1.  Theo tính chất, nội dung công việc trong hợp đồng xây dựng gồm:(i) Hợp đồng tư vấn xây dựng: Hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng.(ii)   Hợp đồng thi công xây dựng công trình: Hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư.(iii) Hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị: hợp đồng thực hiện việc mua sắm vật tư, thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu mua sắm vật tư, thiết bị là hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng.(iv)   Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình: Hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;(v) Hợp đồng thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị: Hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị là hợp đồng thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng.(vi)   Hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình: Hợp đồng để thực hiện việc mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình là hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng.(vii) Hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị-thi công xây dựng công trình: Hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình và chạy thử, nghiệm thu, bàn giao cho bên giao thầu; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng.(viii)   Hợp đồng chìa khóa trao tay: Hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng.(ix) Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công: Hợp đồng xây dựng để cung cấp kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng.(x) Hợp đồng xây dựng đơn giản, quy mô nhỏ: Hợp đồng xây dựng để thực hiện các gói thầu và có giá trị không vượt quá hạn mức của gói thầu quy mô nhỏ theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đồng thời nội dung công việc thuộc phạm vi của hợp đồng có tính chất kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện.2.   Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:- Hợp đồng trọn gói- Hợp đồng theo đơn giá cố định- Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh- Hợp đồng theo thời gian- Hợp đồng theo chi phí cộng phí- Hợp đồng xây dựng khác- Hợp đồng theo giá kết hợp3.   Theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng có các loại sau:(i) Hợp đồng thầu chính: Hợp đồng xây dựng được ký kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu chính hoặc tổng thầu.(ii) Hợp đồng thầu phụ: Hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính hoặc tổng thầu với nhà thầu phụ.(iii) Hợp đồng giao khoán nội bộ: Hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu thuộc một cơ quan, tổ chức.(iv)   Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài: Hợp đồng xây dựng được ký kết giữa một bên là nhà thầu nước ngoài với nhà thầu trong nước hoặc chủ đầu tư trong nước.Theo: Đỗ Văn Chính  Link tham khảo: Tại đây