0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file64e4e2c2a06dc-ksv.png

KIỂM SOÁT VIÊN LÀ GÌ?

Trong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần, vai trò của kiểm soát viên là rất quan trọng. Kiểm soát viên là người đại diện cho cổ đông và giám sát hoạt động quản trị của công ty, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ của công ty với các quy định pháp luật. Vai trò này mang tính cân bằng và đảm bảo sự quản lý hiệu quả của công ty.

Kiểm soát viên là gì?

Hiện nay, pháp luật doanh nghiệp không có quy định cụ thể về thế nào là kiểm soát viên. Tuy nhiên, có thể hiểu kiểm soát viên là một chức danh trong doanh nghiệp.

Kiểm soát viên là người có trách nhiệm giám sát các hoạt động của công ty, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, giám đốc và các chức vụ khác của công ty…

Điều Kiện Trở Thành Kiểm Soát Viên Công Ty Cổ Phần:

Theo Điều 169 Luật Doanh nghiệp 2020, tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên trong công ty cổ phần quy định như sau:

- Kiểm soát viên phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

+ Không thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020;

+ Được đào tạo một trong các chuyên ngành về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

+ Không phải là người có quan hệ gia đình của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác;

+ Không phải là người quản lý công ty; không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

+ Tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định khác của pháp luật có liên quan và Điều lệ công ty.

- Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện quy định nêu trên, Kiểm soát viên công ty đại chúng, doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020 không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý doanh nghiệp của công ty và công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty mẹ và tại công ty.

Nguyên Tắc Không Có Vụ Lợi Cá Nhân:

  • Kiểm soát viên không được có vụ lợi cá nhân, liên quan đến quyền lợi riêng của mình hoặc của bất kỳ ai khác.

Cổ Phần Tối Thiểu:

  • Kiểm soát viên phải sở hữu một số cổ phần tối thiểu do quy định của công ty.

Khả Năng Tài Chính và Kiến Thức Chuyên Môn:

  • Kiểm soát viên cần có khả năng tài chính và kiến thức chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ giám sát.

Nhiệm Vụ và Quyền Hạn Của Kiểm Soát Viên Công Ty Cổ Phần:

Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát trong công ty cổ phần quy định tại Điều 170 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể:

- Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty.

- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.

- Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và 06 tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị và trình báo cáo thẩm định tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên.

Rà soát hợp đồng, giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông và đưa ra khuyến nghị về hợp đồng, giao dịch cần có phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông.

- Rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của công ty.

- Xem xét sổ kế toán, ghi chép kế toán và tài liệu khác của công ty, công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020.

- Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020, Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông hoặc nhóm cổ đông có yêu cầu. Việc kiểm tra của Ban kiểm soát quy định không được cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

- Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, giám sát và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

- Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc vi phạm quy định tại Điều 165 Luật Doanh nghiệp 2020 phải thông báo ngay bằng văn bản cho Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.

- Tham dự và tham gia thảo luận tại các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và các cuộc họp khác của công ty.

- Sử dụng tư vấn độc lập, bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty để thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông.

- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định Luật Doanh nghiệp 2020, Điều lệ công ty và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.

Giám Sát Hoạt Động Quản Trị:

  • Kiểm soát viên giám sát hoạt động quản trị của công ty để đảm bảo tính minh bạch, trung thực và tuân thủ quy định.

Tham Gia Đại Hội Cổ Đông (ĐHĐCĐ):

  • Kiểm soát viên có quyền tham gia và đưa ra ý kiến tại ĐHĐCĐ.

Kiểm Tra Tài Chính:

  • Kiểm soát viên kiểm tra các tài liệu tài chính để đảm bảo tính chính xác và trung thực.

Kiểm Tra Các Quyết Định Quan Trọng:

  • Kiểm soát viên kiểm tra và đưa ra ý kiến về các quyết định quan trọng của công ty.

Quy Trình Đề Cử Và Bầu Chọn Kiểm Soát Viên:

Đề Cử Kiểm Soát Viên:

  • HĐQT hoặc ĐHĐCĐ đề cử kiểm soát viên dựa trên tiêu chí về năng lực, kinh nghiệm và đạo đức.

Bầu Chọn Kiểm Soát Viên:

  • Cổ đông bầu chọn kiểm soát viên tại ĐHĐCĐ dựa trên danh sách được đề cử.

Thủ Tục Pháp Luật Liên Quan Đến Kiểm Soát Viên Công Ty Cổ Phần:

Xác Nhận Điều Kiện Đề Cử:

  • Cổ đông cần xác nhận điều kiện và năng lực của người được đề cử làm kiểm soát viên.

Lập Hồ Sơ Bầu Chọn:

  • Cổ đông lập hồ sơ bầu chọn kiểm soát viên, bao gồm đề cử và thông tin cá nhân của ứng cử viên.

Bầu Chọn Kiểm Soát Viên:

  • Cổ đông bầu chọn kiểm soát viên tại ĐHĐCĐ thông qua phiếu bầu.

Kết Luận:

Kiểm soát viên công ty cổ phần đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát và đảm bảo tính minh bạch, trung thực của hoạt động quản trị của công ty. Để biết thêm thông tin chi tiết về thủ tục pháp luật liên quan đến kiểm soát viên công ty cổ phần, bạn có thể truy cập Thủ Tục Pháp Luật. Đây là bước quan trọng giúp đảm bảo quyền lợi của cổ đông và tính bền vững của công ty trong hoạt động kinh doanh.

avatar
Đoàn Trà My
966 ngày trước
KIỂM SOÁT VIÊN LÀ GÌ?
Trong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần, vai trò của kiểm soát viên là rất quan trọng. Kiểm soát viên là người đại diện cho cổ đông và giám sát hoạt động quản trị của công ty, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ của công ty với các quy định pháp luật. Vai trò này mang tính cân bằng và đảm bảo sự quản lý hiệu quả của công ty.Kiểm soát viên là gì?Hiện nay, pháp luật doanh nghiệp không có quy định cụ thể về thế nào là kiểm soát viên. Tuy nhiên, có thể hiểu kiểm soát viên là một chức danh trong doanh nghiệp.Kiểm soát viên là người có trách nhiệm giám sát các hoạt động của công ty, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, giám đốc và các chức vụ khác của công ty…Điều Kiện Trở Thành Kiểm Soát Viên Công Ty Cổ Phần:Theo Điều 169 Luật Doanh nghiệp 2020, tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên trong công ty cổ phần quy định như sau:- Kiểm soát viên phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:+ Không thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020;+ Được đào tạo một trong các chuyên ngành về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;+ Không phải là người có quan hệ gia đình của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác;+ Không phải là người quản lý công ty; không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;+ Tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định khác của pháp luật có liên quan và Điều lệ công ty.- Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện quy định nêu trên, Kiểm soát viên công ty đại chúng, doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020 không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý doanh nghiệp của công ty và công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty mẹ và tại công ty.Nguyên Tắc Không Có Vụ Lợi Cá Nhân:Kiểm soát viên không được có vụ lợi cá nhân, liên quan đến quyền lợi riêng của mình hoặc của bất kỳ ai khác.Cổ Phần Tối Thiểu:Kiểm soát viên phải sở hữu một số cổ phần tối thiểu do quy định của công ty.Khả Năng Tài Chính và Kiến Thức Chuyên Môn:Kiểm soát viên cần có khả năng tài chính và kiến thức chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ giám sát.Nhiệm Vụ và Quyền Hạn Của Kiểm Soát Viên Công Ty Cổ Phần:Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát trong công ty cổ phần quy định tại Điều 170 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể:- Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty.- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.- Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và 06 tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị và trình báo cáo thẩm định tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên.Rà soát hợp đồng, giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông và đưa ra khuyến nghị về hợp đồng, giao dịch cần có phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông.- Rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của công ty.- Xem xét sổ kế toán, ghi chép kế toán và tài liệu khác của công ty, công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020.- Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020, Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông hoặc nhóm cổ đông có yêu cầu. Việc kiểm tra của Ban kiểm soát quy định không được cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.- Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, giám sát và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.- Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc vi phạm quy định tại Điều 165 Luật Doanh nghiệp 2020 phải thông báo ngay bằng văn bản cho Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.- Tham dự và tham gia thảo luận tại các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và các cuộc họp khác của công ty.- Sử dụng tư vấn độc lập, bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty để thực hiện nhiệm vụ được giao.- Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông.- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định Luật Doanh nghiệp 2020, Điều lệ công ty và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.Giám Sát Hoạt Động Quản Trị:Kiểm soát viên giám sát hoạt động quản trị của công ty để đảm bảo tính minh bạch, trung thực và tuân thủ quy định.Tham Gia Đại Hội Cổ Đông (ĐHĐCĐ):Kiểm soát viên có quyền tham gia và đưa ra ý kiến tại ĐHĐCĐ.Kiểm Tra Tài Chính:Kiểm soát viên kiểm tra các tài liệu tài chính để đảm bảo tính chính xác và trung thực.Kiểm Tra Các Quyết Định Quan Trọng:Kiểm soát viên kiểm tra và đưa ra ý kiến về các quyết định quan trọng của công ty.Quy Trình Đề Cử Và Bầu Chọn Kiểm Soát Viên:Đề Cử Kiểm Soát Viên:HĐQT hoặc ĐHĐCĐ đề cử kiểm soát viên dựa trên tiêu chí về năng lực, kinh nghiệm và đạo đức.Bầu Chọn Kiểm Soát Viên:Cổ đông bầu chọn kiểm soát viên tại ĐHĐCĐ dựa trên danh sách được đề cử.Thủ Tục Pháp Luật Liên Quan Đến Kiểm Soát Viên Công Ty Cổ Phần:Xác Nhận Điều Kiện Đề Cử:Cổ đông cần xác nhận điều kiện và năng lực của người được đề cử làm kiểm soát viên.Lập Hồ Sơ Bầu Chọn:Cổ đông lập hồ sơ bầu chọn kiểm soát viên, bao gồm đề cử và thông tin cá nhân của ứng cử viên.Bầu Chọn Kiểm Soát Viên:Cổ đông bầu chọn kiểm soát viên tại ĐHĐCĐ thông qua phiếu bầu.Kết Luận:Kiểm soát viên công ty cổ phần đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát và đảm bảo tính minh bạch, trung thực của hoạt động quản trị của công ty. Để biết thêm thông tin chi tiết về thủ tục pháp luật liên quan đến kiểm soát viên công ty cổ phần, bạn có thể truy cập Thủ Tục Pháp Luật. Đây là bước quan trọng giúp đảm bảo quyền lợi của cổ đông và tính bền vững của công ty trong hoạt động kinh doanh.