0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file6518d48cca03b-1.png

Thủ tục uỷ quyền đăng ký kinh doanh

Khi thực hiện việc uỷ quyền đăng ký doanh nghiệp, cá nhân và tổ chức sẽ ủy thay doanh nghiệp để làm các thủ tục liên quan tại Phòng Đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác trong quá trình này, cả người uỷ quyền và người được uỷ quyền cần tuân theo những hướng dẫn dưới đây.

1. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh

Theo Điều 3, Khoản 4 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, được quy định như sau:

"Người đứng đầu doanh nghiệp là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký kinh doanh hoặc người được người đứng đầu doanh nghiệp ký văn bản đề nghị đăng ký kinh doanh ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh quy định tại Điều 12 của Nghị định này."

Dựa theo quy định này, người nhận uỷ quyền sẽ thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định. Đây là quy định cơ bản đảm bảo rằng người được uỷ quyền có trách nhiệm thực hiện tất cả các bước trong quá trình đăng ký kinh doanh.

Theo hướng dẫn của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, người nhận uỷ quyền sẽ là người nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp đăng ký doanh nghiệp qua hệ thống mạng điện tử, người nhận uỷ quyền cần cung cấp thông tin như số điện thoại và địa chỉ thư điện tử cá nhân. Thông tin này cần được xác thực bởi Phòng Đăng ký kinh doanh để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh.

2. Hồ sơ và tài liệu cần thiết cho uỷ quyền đăng ký doanh nghiệp

-Theo Điều 12 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, việc uỷ quyền đăng ký doanh nghiệp đòi hỏi một hồ sơ chứa các tài liệu cụ thể như sau:

* Trường hợp uỷ quyền cho cá nhân: 

  • Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao của giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền (CMND/CCCD/Hộ chiếu).

* Trường hợp uỷ quyền cho tổ chức/đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích: 

  • Bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
  • Giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục.
  • Bản sao của giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu.

* Trường hợp uỷ quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích

  • Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành, có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

3. Một số câu hỏi liên quan

Câu hỏi: Văn bản uỷ quyền có yêu cầu công chứng không?

Trả lời: Theo Khoản 1 của Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, nếu uỷ quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, văn bản uỷ quyền được yêu cầu. Tuy nhiên, điều đáng chú ý là văn bản uỷ quyền này không cần phải qua quá trình công chứng hay chứng thực.

Câu hỏi: Thực hiện ủy quyền đăng ký doanh nghiệp online cần lưu ý những gì?

Trả lời: Trong trường hợp thực hiện uỷ quyền thủ tục đăng ký doanh nghiệp trực tuyến qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, văn bản uỷ quyền cần phải bao gồm thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua hệ thống mạng thông tin điện tử (điều này được quy định tại Khoản 1 của Điều 45 Nghị định 01/2021/NĐ-CP).

- Khi cá nhân, tổ chức được uỷ quyền đăng ký doanh nghiệp thì phải đăng ký tài khoản đăng ký kinh doanh theo Khoản 1 của Điều 45 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, quy định cụ thể như sau:

- Người được ủy quyền phải tiến hành tạo tài khoản đăng ký kinh doanh để thực hiện việc đăng ký kinh doanh qua mạng.

- Khoản 2 của Điều 42 Nghị định 01/2021/NĐ-CP cũng chỉ rõ rằng cá nhân có thể truy cập vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để cung cấp thông tin và lập tài khoản đăng ký kinh doanh.

Như vậy, người nhận uỷ quyền phải tự thực hiện việc tạo tài khoản đăng ký kinh doanh để thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử.

Lưu ý:

  • Các thông tin cá nhân cần cung cấp khi tạo tài khoản đăng ký kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải được điền đầy đủ và chính xác theo thông tin được ghi trên giấy tờ pháp lý của cá nhân.
  • Mỗi cá nhân chỉ được phép tạo một tài khoản đăng ký kinh doanh.
  • Hiện tại, tại Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, việc kê khai thông tin và thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử là bắt buộc.

Câu hỏi: Ai có thể được uỷ quyền đăng ký doanh nghiệp?

 Trả lời: Theo Điều 12 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, những đối tượng sau đây có thể được uỷ quyền để tiến hành thủ tục đăng ký doanh nghiệp:

  • Cá nhân;
  • Tổ chức;
  • Đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích;
  • Đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích.

Vì vậy, bên cạnh hai trường hợp cá nhân và tổ chức được uỷ quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP, kể từ ngày 04/01/2021, Nghị định 01/2021/NĐ-CP đã mở rộng danh sách thêm hai trường hợp mới được ủy quyền đăng ký doanh nghiệp.

Câu hỏi: Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh có thời hạn không?

Trả lời: Ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh có thời hạn kể từ khi người được uỷ quyền thực hiện xong các công việc trong phạm vi uỷ quyền như đã thỏa thuận tại giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền

 

avatar
Trần Thị Ngọc Mai
932 ngày trước
Thủ tục uỷ quyền đăng ký kinh doanh
Khi thực hiện việc uỷ quyền đăng ký doanh nghiệp, cá nhân và tổ chức sẽ ủy thay doanh nghiệp để làm các thủ tục liên quan tại Phòng Đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác trong quá trình này, cả người uỷ quyền và người được uỷ quyền cần tuân theo những hướng dẫn dưới đây.1. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanhTheo Điều 3, Khoản 4 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, được quy định như sau:"Người đứng đầu doanh nghiệp là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký kinh doanh hoặc người được người đứng đầu doanh nghiệp ký văn bản đề nghị đăng ký kinh doanh ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh quy định tại Điều 12 của Nghị định này."Dựa theo quy định này, người nhận uỷ quyền sẽ thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định. Đây là quy định cơ bản đảm bảo rằng người được uỷ quyền có trách nhiệm thực hiện tất cả các bước trong quá trình đăng ký kinh doanh.Theo hướng dẫn của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, người nhận uỷ quyền sẽ là người nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp đăng ký doanh nghiệp qua hệ thống mạng điện tử, người nhận uỷ quyền cần cung cấp thông tin như số điện thoại và địa chỉ thư điện tử cá nhân. Thông tin này cần được xác thực bởi Phòng Đăng ký kinh doanh để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh.2. Hồ sơ và tài liệu cần thiết cho uỷ quyền đăng ký doanh nghiệp-Theo Điều 12 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, việc uỷ quyền đăng ký doanh nghiệp đòi hỏi một hồ sơ chứa các tài liệu cụ thể như sau:* Trường hợp uỷ quyền cho cá nhân: Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.Bản sao của giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền (CMND/CCCD/Hộ chiếu).* Trường hợp uỷ quyền cho tổ chức/đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích: Bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.Giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục.Bản sao của giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu.* Trường hợp uỷ quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công íchBản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành, có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.3. Một số câu hỏi liên quanCâu hỏi: Văn bản uỷ quyền có yêu cầu công chứng không?Trả lời: Theo Khoản 1 của Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, nếu uỷ quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, văn bản uỷ quyền được yêu cầu. Tuy nhiên, điều đáng chú ý là văn bản uỷ quyền này không cần phải qua quá trình công chứng hay chứng thực.Câu hỏi: Thực hiện ủy quyền đăng ký doanh nghiệp online cần lưu ý những gì?Trả lời: Trong trường hợp thực hiện uỷ quyền thủ tục đăng ký doanh nghiệp trực tuyến qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, văn bản uỷ quyền cần phải bao gồm thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua hệ thống mạng thông tin điện tử (điều này được quy định tại Khoản 1 của Điều 45 Nghị định 01/2021/NĐ-CP).- Khi cá nhân, tổ chức được uỷ quyền đăng ký doanh nghiệp thì phải đăng ký tài khoản đăng ký kinh doanh theo Khoản 1 của Điều 45 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, quy định cụ thể như sau:- Người được ủy quyền phải tiến hành tạo tài khoản đăng ký kinh doanh để thực hiện việc đăng ký kinh doanh qua mạng.- Khoản 2 của Điều 42 Nghị định 01/2021/NĐ-CP cũng chỉ rõ rằng cá nhân có thể truy cập vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để cung cấp thông tin và lập tài khoản đăng ký kinh doanh.Như vậy, người nhận uỷ quyền phải tự thực hiện việc tạo tài khoản đăng ký kinh doanh để thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử.Lưu ý:Các thông tin cá nhân cần cung cấp khi tạo tài khoản đăng ký kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải được điền đầy đủ và chính xác theo thông tin được ghi trên giấy tờ pháp lý của cá nhân.Mỗi cá nhân chỉ được phép tạo một tài khoản đăng ký kinh doanh.Hiện tại, tại Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, việc kê khai thông tin và thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử là bắt buộc.Câu hỏi: Ai có thể được uỷ quyền đăng ký doanh nghiệp? Trả lời: Theo Điều 12 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, những đối tượng sau đây có thể được uỷ quyền để tiến hành thủ tục đăng ký doanh nghiệp:Cá nhân;Tổ chức;Đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích;Đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích.Vì vậy, bên cạnh hai trường hợp cá nhân và tổ chức được uỷ quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP, kể từ ngày 04/01/2021, Nghị định 01/2021/NĐ-CP đã mở rộng danh sách thêm hai trường hợp mới được ủy quyền đăng ký doanh nghiệp.Câu hỏi: Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh có thời hạn không?Trả lời: Ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh có thời hạn kể từ khi người được uỷ quyền thực hiện xong các công việc trong phạm vi uỷ quyền như đã thỏa thuận tại giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền