0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file64e89855a776c-thur---2023-08-25T185814.245.png

TRƯỜNG HỢP NÀO ĐẤT THỔ CƯ KHÔNG ĐƯỢC CẤP PHÉP XÂY DỰNG

Đất thổ cư thường được hiểu là loại đất dùng để xây dựng nhà ở.Vậy đất thổ cư có phải đất ở không? và các công trình khác phục vụ cho cuộc sống và sản xuất kinh doanh có được cấp phép để xây dựng nhưng không phải mọi lô đất thổ cư đều có thể được xây dựng tự do. Có các trường hợp cụ thể mà việc xây dựng không được cấp phép, dựa theo các quy định của pháp luật. Để hiểu rõ hơn về các điểm này, chúng ta cần nắm vững Thủ tục pháp luật liên quan đến đất đai và xây dựng.

1.Thế nào là đất thổ cư?

Đất thổ cư là một phần của đất không dành cho nông nghiệp, và nó khác biệt so với đất thổ canh. Đất này được dùng để xây dựng các dự án nhà ở và các công trình khác để phục vụ nhu cầu cuộc sống của con người. Việc sử dụng đất thổ cư phải được xác nhận bởi các cơ quan nhà nước thông qua giấy tờ pháp lý như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Người sở hữu đất thổ cư có quyền tiến hành các dự án xây dựng trên đất đó.

2. Đất thổ cư gồm những loại nào?

Đất thổ cư hiện có hai phân loại chính theo điểm a khoản 2 của Điều 10 trong Luật Đất đai năm 2013: đó là đất thổ cư đô thị (ký hiệu ODT) và đất thổ cư nông thôn (ký hiệu OTN).

Đất thổ cư đô thị (ODT): Đất này được sử dụng cho mục đích xây dựng nhà ở và các công trình tiện ích khác trong khu dân cư đô thị. Nó nằm trong phạm vi của các phường, quận, thị trấn, thị xã và thành phố, và đôi khi cả trong khu đô thị mới đang được quy hoạch. Đất thổ cư đô thị có các quy định và chính sách pháp lý riêng, bao gồm thuế và hạn mức sử dụng đất, cũng như cấp giấy phép xây dựng (Điều 144 Luật Đất đai 2013).

Đất thổ cư nông thôn (OTN): Loại đất này nằm trong khu vực nông thôn và được quản lý bởi các xã. Nó có thể được chia thành các loại như đất dùng để xây nhà ở và đất vườn, ao. Đất này thường được ưu tiên trong việc cấp phép xây dựng các công trình như vườn và ao, với mục tiêu phục vụ sự phát triển của địa phương.

Đất thổ cư trong khu đô thị đang được quy hoạch để trở thành phần của thành phố sẽ không còn được xem là đất thổ cư nông thôn.

3. Trường hợp nào đất thổ cư không được cấp phép xây dựng

Có một số trường hợp người dân sở hữu đất thổ cư nhưng lại không được cấp phép xây dựng. Các tình huống này bao gồm:

Các khu vực cấm xây dựng: Theo Khoản 3 Điều 12 trong Luật Xây dựng 2014, ngay cả khi đất là thổ cư, không được phép xây dựng trong các khu vực sau:

  • Khu vực cấm xây dựng;
  • Khu vực bảo vệ hành lang cho các công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi và các công trình khác;
  • Khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ quét và lũ ống, trừ các công trình để khắc phục các hiện tượng đó.

Đất thổ cư trong khu vực có quy hoạch:

  • Khu vực có quy hoạch chi tiết hoặc khu chức năng đã được phê duyệt nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Tham khảo: Khoản 33 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020).

Đất thổ cư đang trong quá trình tranh chấp: Theo Điều 122 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, các trường hợp đất đang bị tranh chấp không được cấp phép xây dựng.

Đất thổ cư không đáp ứng điều kiện cấp phép xây dựng:

  • Ở nông thôn, cần tuân theo quy hoạch chi tiết xây dựng cho điểm dân cư mới;
  • Ở đô thị, cần phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản để có giấy phép xây dựng.

Nói chung, dù là đất thổ cư, việc xây dựng vẫn phải tuân thủ các quy định và điều kiện của pháp luật.

4. Xử phạt đối với hành vi xây dựng trên đất thổ cư không được cấp giấy phép xây dựng

Theo khoản 5 điều 15 trong Nghị định 139/2017/NĐ-CP, việc xây dựng trên đất thổ cư mà không có giấy phép sẽ bị xử lý như sau:

  • Nếu xây nhà riêng lẻ trong khu bảo tồn hay khu di tích lịch sử - văn hóa, hoặc các loại công trình không nằm trong các trường hợp đã quy định, phạt tiền từ 10 triệu đến 20 triệu đồng.
  • Nếu xây nhà riêng lẻ trong khu đô thị, phạt tiền từ 20 triệu đến 30 triệu đồng.
  • Nếu xây dựng các công trình yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án đầu tư, phạt tiền từ 30 triệu đến 50 triệu đồng.

Ngoài ra, theo khoản 11 của cùng một điều, chủ đất sau khi bị phạt tiền sẽ phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Phải tháo dỡ công trình nếu công trình đã được xây dựng xong.
  • Trong trường hợp công trình đang trong quá trình xây dựng, cơ quan chức năng sẽ yêu cầu dừng việc xây dựng và lập biên bản vi phạm hành chính. Nếu trong 60 ngày không xin được giấy phép xây dựng, chủ đất phải tháo dỡ công trình đang trong quá trình xây dựng.

Kết luận: 

Thông qua bài viết này, hy vọng bạn đã hiểu rõ hơn về các trường hợp đất thổ cư không được phép xây dựng theo quy định của pháp luật. Việc này không chỉ giúp bạn tránh được các rủi ro pháp lý mà còn giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về quy định đất đai trong phạm vi của nước ta. Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tìm hiểu kỹ hơn, bạn có thể tham khảo thêm tại website Thủ tục pháp luật để nắm bắt đầy đủ và chính xác các thông tin liên quan.

 

avatar
Nguyễn Thị Ngọc Lan
928 ngày trước
TRƯỜNG HỢP NÀO ĐẤT THỔ CƯ KHÔNG ĐƯỢC CẤP PHÉP XÂY DỰNG
Đất thổ cư thường được hiểu là loại đất dùng để xây dựng nhà ở.Vậy đất thổ cư có phải đất ở không? và các công trình khác phục vụ cho cuộc sống và sản xuất kinh doanh có được cấp phép để xây dựng nhưng không phải mọi lô đất thổ cư đều có thể được xây dựng tự do. Có các trường hợp cụ thể mà việc xây dựng không được cấp phép, dựa theo các quy định của pháp luật. Để hiểu rõ hơn về các điểm này, chúng ta cần nắm vững Thủ tục pháp luật liên quan đến đất đai và xây dựng.1.Thế nào là đất thổ cư?Đất thổ cư là một phần của đất không dành cho nông nghiệp, và nó khác biệt so với đất thổ canh. Đất này được dùng để xây dựng các dự án nhà ở và các công trình khác để phục vụ nhu cầu cuộc sống của con người. Việc sử dụng đất thổ cư phải được xác nhận bởi các cơ quan nhà nước thông qua giấy tờ pháp lý như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Người sở hữu đất thổ cư có quyền tiến hành các dự án xây dựng trên đất đó.2. Đất thổ cư gồm những loại nào?Đất thổ cư hiện có hai phân loại chính theo điểm a khoản 2 của Điều 10 trong Luật Đất đai năm 2013: đó là đất thổ cư đô thị (ký hiệu ODT) và đất thổ cư nông thôn (ký hiệu OTN).Đất thổ cư đô thị (ODT): Đất này được sử dụng cho mục đích xây dựng nhà ở và các công trình tiện ích khác trong khu dân cư đô thị. Nó nằm trong phạm vi của các phường, quận, thị trấn, thị xã và thành phố, và đôi khi cả trong khu đô thị mới đang được quy hoạch. Đất thổ cư đô thị có các quy định và chính sách pháp lý riêng, bao gồm thuế và hạn mức sử dụng đất, cũng như cấp giấy phép xây dựng (Điều 144 Luật Đất đai 2013).Đất thổ cư nông thôn (OTN): Loại đất này nằm trong khu vực nông thôn và được quản lý bởi các xã. Nó có thể được chia thành các loại như đất dùng để xây nhà ở và đất vườn, ao. Đất này thường được ưu tiên trong việc cấp phép xây dựng các công trình như vườn và ao, với mục tiêu phục vụ sự phát triển của địa phương.Đất thổ cư trong khu đô thị đang được quy hoạch để trở thành phần của thành phố sẽ không còn được xem là đất thổ cư nông thôn.3. Trường hợp nào đất thổ cư không được cấp phép xây dựngCó một số trường hợp người dân sở hữu đất thổ cư nhưng lại không được cấp phép xây dựng. Các tình huống này bao gồm:Các khu vực cấm xây dựng: Theo Khoản 3 Điều 12 trong Luật Xây dựng 2014, ngay cả khi đất là thổ cư, không được phép xây dựng trong các khu vực sau:Khu vực cấm xây dựng;Khu vực bảo vệ hành lang cho các công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi và các công trình khác;Khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ quét và lũ ống, trừ các công trình để khắc phục các hiện tượng đó.Đất thổ cư trong khu vực có quy hoạch:Khu vực có quy hoạch chi tiết hoặc khu chức năng đã được phê duyệt nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Tham khảo: Khoản 33 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020).Đất thổ cư đang trong quá trình tranh chấp: Theo Điều 122 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, các trường hợp đất đang bị tranh chấp không được cấp phép xây dựng.Đất thổ cư không đáp ứng điều kiện cấp phép xây dựng:Ở nông thôn, cần tuân theo quy hoạch chi tiết xây dựng cho điểm dân cư mới;Ở đô thị, cần phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản để có giấy phép xây dựng.Nói chung, dù là đất thổ cư, việc xây dựng vẫn phải tuân thủ các quy định và điều kiện của pháp luật.4. Xử phạt đối với hành vi xây dựng trên đất thổ cư không được cấp giấy phép xây dựngTheo khoản 5 điều 15 trong Nghị định 139/2017/NĐ-CP, việc xây dựng trên đất thổ cư mà không có giấy phép sẽ bị xử lý như sau:Nếu xây nhà riêng lẻ trong khu bảo tồn hay khu di tích lịch sử - văn hóa, hoặc các loại công trình không nằm trong các trường hợp đã quy định, phạt tiền từ 10 triệu đến 20 triệu đồng.Nếu xây nhà riêng lẻ trong khu đô thị, phạt tiền từ 20 triệu đến 30 triệu đồng.Nếu xây dựng các công trình yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án đầu tư, phạt tiền từ 30 triệu đến 50 triệu đồng.Ngoài ra, theo khoản 11 của cùng một điều, chủ đất sau khi bị phạt tiền sẽ phải thực hiện các nhiệm vụ sau:Phải tháo dỡ công trình nếu công trình đã được xây dựng xong.Trong trường hợp công trình đang trong quá trình xây dựng, cơ quan chức năng sẽ yêu cầu dừng việc xây dựng và lập biên bản vi phạm hành chính. Nếu trong 60 ngày không xin được giấy phép xây dựng, chủ đất phải tháo dỡ công trình đang trong quá trình xây dựng.Kết luận: Thông qua bài viết này, hy vọng bạn đã hiểu rõ hơn về các trường hợp đất thổ cư không được phép xây dựng theo quy định của pháp luật. Việc này không chỉ giúp bạn tránh được các rủi ro pháp lý mà còn giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về quy định đất đai trong phạm vi của nước ta. Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tìm hiểu kỹ hơn, bạn có thể tham khảo thêm tại website Thủ tục pháp luật để nắm bắt đầy đủ và chính xác các thông tin liên quan.