0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file65087c5c8d2cf-xây-dựng.png

Cá nhân nào phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng?

Ngành xây dựng là một trong những ngành quan trọng và phát triển nhất tại Việt Nam. Để đảm bảo an toàn, chất lượng, và tính chuyên nghiệp trong việc xây dựng các công trình, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực xây dựng đóng một vai trò quan trọng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về những ai cần phải có chứng chỉ hành nghề để hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và những thủ tục pháp luật liên quan đến việc này.

Chứng Chỉ Hành Nghề Trong Lĩnh Vực Xây Dựng: Ai Cần Phải Có?

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập sau:

- Giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng;

- Chủ nhiệm khảo sát xây dựng;

- Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;

- Tư vấn giám sát thi công xây dựng; chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

* Cá nhân không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề khi thực hiện các hoạt động xây dựng sau:

- Thiết kế, giám sát hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;

- Thiết kế, giám sát công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa, nội thất và các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình;

- Các hoạt động xây dựng đối với công trình cấp IV; công viên cây xanh; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông.

(Điều 62 Nghị định 15/2021/NĐ-CP)

1. Các Chuyên Gia Xây Dựng:

Kiến Trúc Sư: Kiến trúc sư là những người có nhiệm vụ thiết kế và quản lý các dự án xây dựng. Để hoạt động trong vai trò này, họ cần có chứng chỉ hành nghề kiến trúc.

Kỹ Sư Xây Dựng: Kỹ sư xây dựng thường chịu trách nhiệm thiết kế kỹ thuật và quản lý công việc xây dựng. Họ cần phải có chứng chỉ hành nghề kỹ sư xây dựng.

Kỹ Sư Cơ Điện Tử: Các kỹ sư chuyên về cơ điện tử thường tham gia vào việc thiết kế và quản lý các hệ thống điện, cơ điện trong công trình xây dựng. Chứng chỉ hành nghề là điều cần thiết.

2. Công Nhân Xây Dựng:

Thợ Hồ: Thợ hồ thường tham gia vào các công việc liên quan đến nước, như lắp đặt hệ thống cấp nước và thoát nước. Họ cần có chứng chỉ hành nghề thợ hồ.

Thợ Điện: Thợ điện chịu trách nhiệm cài đặt và bảo trì hệ thống điện trong các công trình. Chứng chỉ hành nghề thợ điện là bắt buộc.

Thợ Hàn: Thợ hàn thường tham gia vào việc kết nối các chi tiết kim loại trong xây dựng. Họ cần có chứng chỉ hành nghề thợ hàn.

Thợ Máy: Thợ máy thường làm việc với các thiết bị và máy móc trong xây dựng. Chứng chỉ hành nghề thợ máy là cần thiết.

3. Những Người Quản Lý Dự Án Xây Dựng:

Giám Sát Công Trình: Những người có trách nhiệm giám sát quá trình thi công và tuân thủ các quy định an toàn trong công trình cần có chứng chỉ hành nghề giám sát công trình.

Quản Lý Dự Án Xây Dựng: Quản lý dự án xây dựng thường là người đứng đầu và chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình xây dựng. Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án là bắt buộc.

Quy định về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

- Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập quy định tại khoản 3 Điều 148 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 53 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020.

Các lĩnh vực, phạm vi hoạt động xây dựng của chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định 15/2021/NĐ-CP. Các hoạt động tư vấn liên quan đến kiến trúc, phòng cháy chữa cháy thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc và phòng cháy chữa cháy.

- Cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có giấy phép năng lực hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, nếu hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam dưới 06 tháng hoặc ở nước ngoài nhưng thực hiện các dịch vụ tư vấn xây dựng tại Việt Nam thì giấy phép năng lực hành nghề phải được hợp pháp hóa lãnh sự để được công nhận hành nghề.

Trường hợp cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên, phải chuyển đổi chứng chỉ hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 64 Nghị định 15/2021/NĐ-CP.

- Cá nhân không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Nghị định 15/2021/NĐ-CP khi thực hiện các hoạt động xây dựng sau:

+ Thiết kế, giám sát hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;

+ Thiết kế, giám sát công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa, nội thất và các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình;

+ Các hoạt động xây dựng đối với công trình cấp IV; công viên cây xanh; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông.

- Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp với chuyên ngành được đào tạo, phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động và không được hành nghề độc lập, không được đảm nhận chức danh theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề.

- Chứng chỉ hành nghề có hiệu lực 05 năm khi cấp lần đầu hoặc cấp Điều chỉnh hạng chứng chỉ, gia hạn chứng chỉ. Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm.

Trường hợp cấp điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hoặc cấp lại do chứng chỉ cũ còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin thì ghi thời hạn theo chứng chỉ được cấp trước đó.

- Chứng chỉ hành nghề có quy cách và nội dung chủ yếu theo Mẫu số 06 Phụ lục IV Nghị định 15/2021/NĐ-CP.

Thủ Tục Pháp Luật

Để biết thêm chi tiết về các thủ tục pháp luật liên quan đến chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực xây dựng, bạn có thể truy cập Thủ tục Pháp luật. Trang web này cung cấp thông tin về các quy định, hướng dẫn, và biểu mẫu liên quan đến việc đăng ký và duyệt chứng chỉ hành nghề xây dựng. Nó giúp bạn hiểu rõ hơn về các bước cần thiết để có chứng chỉ hành nghề và tuân thủ pháp luật trong ngành xây dựng.

Kết Luận

Chứng chỉ hành nghề là yếu tố quan trọng trong lĩnh vực xây dựng để đảm bảo an toàn, chất lượng và tính chuyên nghiệp trong việc xây dựng các công trình. Người cần phải có chứng chỉ hành nghề bao gồm các chuyên gia xây dựng, công nhân xây dựng, và người quản lý dự án. Để biết thêm chi tiết và thực hiện đúng thủ tục pháp luật, bạn nên truy cập Thủ tục Pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn cụ thể.

Tóm lại, quy định về chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực xây dựng là cần thiết để đảm bảo sự an toàn và chất lượng trong ngành, và tất cả người hoạt động trong lĩnh vực này nên tuân theo các quy định và thủ tục pháp luật liên quan.

avatar
Đoàn Trà My
247 ngày trước
Cá nhân nào phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng?
Ngành xây dựng là một trong những ngành quan trọng và phát triển nhất tại Việt Nam. Để đảm bảo an toàn, chất lượng, và tính chuyên nghiệp trong việc xây dựng các công trình, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực xây dựng đóng một vai trò quan trọng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về những ai cần phải có chứng chỉ hành nghề để hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và những thủ tục pháp luật liên quan đến việc này.Chứng Chỉ Hành Nghề Trong Lĩnh Vực Xây Dựng: Ai Cần Phải Có?Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập sau:- Giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng;- Chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng;- Chủ nhiệm khảo sát xây dựng;- Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;- Tư vấn giám sát thi công xây dựng; chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.* Cá nhân không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề khi thực hiện các hoạt động xây dựng sau:- Thiết kế, giám sát hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;- Thiết kế, giám sát công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa, nội thất và các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình;- Các hoạt động xây dựng đối với công trình cấp IV; công viên cây xanh; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông.(Điều 62 Nghị định 15/2021/NĐ-CP)1. Các Chuyên Gia Xây Dựng:Kiến Trúc Sư: Kiến trúc sư là những người có nhiệm vụ thiết kế và quản lý các dự án xây dựng. Để hoạt động trong vai trò này, họ cần có chứng chỉ hành nghề kiến trúc.Kỹ Sư Xây Dựng: Kỹ sư xây dựng thường chịu trách nhiệm thiết kế kỹ thuật và quản lý công việc xây dựng. Họ cần phải có chứng chỉ hành nghề kỹ sư xây dựng.Kỹ Sư Cơ Điện Tử: Các kỹ sư chuyên về cơ điện tử thường tham gia vào việc thiết kế và quản lý các hệ thống điện, cơ điện trong công trình xây dựng. Chứng chỉ hành nghề là điều cần thiết.2. Công Nhân Xây Dựng:Thợ Hồ: Thợ hồ thường tham gia vào các công việc liên quan đến nước, như lắp đặt hệ thống cấp nước và thoát nước. Họ cần có chứng chỉ hành nghề thợ hồ.Thợ Điện: Thợ điện chịu trách nhiệm cài đặt và bảo trì hệ thống điện trong các công trình. Chứng chỉ hành nghề thợ điện là bắt buộc.Thợ Hàn: Thợ hàn thường tham gia vào việc kết nối các chi tiết kim loại trong xây dựng. Họ cần có chứng chỉ hành nghề thợ hàn.Thợ Máy: Thợ máy thường làm việc với các thiết bị và máy móc trong xây dựng. Chứng chỉ hành nghề thợ máy là cần thiết.3. Những Người Quản Lý Dự Án Xây Dựng:Giám Sát Công Trình: Những người có trách nhiệm giám sát quá trình thi công và tuân thủ các quy định an toàn trong công trình cần có chứng chỉ hành nghề giám sát công trình.Quản Lý Dự Án Xây Dựng: Quản lý dự án xây dựng thường là người đứng đầu và chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình xây dựng. Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án là bắt buộc.Quy định về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng- Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập quy định tại khoản 3 Điều 148 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 53 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020.Các lĩnh vực, phạm vi hoạt động xây dựng của chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định 15/2021/NĐ-CP. Các hoạt động tư vấn liên quan đến kiến trúc, phòng cháy chữa cháy thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc và phòng cháy chữa cháy.- Cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có giấy phép năng lực hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, nếu hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam dưới 06 tháng hoặc ở nước ngoài nhưng thực hiện các dịch vụ tư vấn xây dựng tại Việt Nam thì giấy phép năng lực hành nghề phải được hợp pháp hóa lãnh sự để được công nhận hành nghề.Trường hợp cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên, phải chuyển đổi chứng chỉ hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 64 Nghị định 15/2021/NĐ-CP.- Cá nhân không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Nghị định 15/2021/NĐ-CP khi thực hiện các hoạt động xây dựng sau:+ Thiết kế, giám sát hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;+ Thiết kế, giám sát công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa, nội thất và các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình;+ Các hoạt động xây dựng đối với công trình cấp IV; công viên cây xanh; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông.- Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp với chuyên ngành được đào tạo, phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động và không được hành nghề độc lập, không được đảm nhận chức danh theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề.- Chứng chỉ hành nghề có hiệu lực 05 năm khi cấp lần đầu hoặc cấp Điều chỉnh hạng chứng chỉ, gia hạn chứng chỉ. Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm.Trường hợp cấp điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hoặc cấp lại do chứng chỉ cũ còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin thì ghi thời hạn theo chứng chỉ được cấp trước đó.- Chứng chỉ hành nghề có quy cách và nội dung chủ yếu theo Mẫu số 06 Phụ lục IV Nghị định 15/2021/NĐ-CP.Thủ Tục Pháp LuậtĐể biết thêm chi tiết về các thủ tục pháp luật liên quan đến chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực xây dựng, bạn có thể truy cập Thủ tục Pháp luật. Trang web này cung cấp thông tin về các quy định, hướng dẫn, và biểu mẫu liên quan đến việc đăng ký và duyệt chứng chỉ hành nghề xây dựng. Nó giúp bạn hiểu rõ hơn về các bước cần thiết để có chứng chỉ hành nghề và tuân thủ pháp luật trong ngành xây dựng.Kết LuậnChứng chỉ hành nghề là yếu tố quan trọng trong lĩnh vực xây dựng để đảm bảo an toàn, chất lượng và tính chuyên nghiệp trong việc xây dựng các công trình. Người cần phải có chứng chỉ hành nghề bao gồm các chuyên gia xây dựng, công nhân xây dựng, và người quản lý dự án. Để biết thêm chi tiết và thực hiện đúng thủ tục pháp luật, bạn nên truy cập Thủ tục Pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn cụ thể.Tóm lại, quy định về chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực xây dựng là cần thiết để đảm bảo sự an toàn và chất lượng trong ngành, và tất cả người hoạt động trong lĩnh vực này nên tuân theo các quy định và thủ tục pháp luật liên quan.