0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file650953676342e-thur---2023-09-19T145243.427.png

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TỘI BUÔN LẬU GỖ

1.Hành vi khai thác, buôn bán, vận chuyển gỗ trái phép là gì?

Hành vi khai thác, buôn bán, vận chuyển gỗ không hợp pháp bao gồm:

  • Khai thác gỗ từ các khu rừng như rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng mà không có sự cho phép từ cơ quan có thẩm quyền hoặc khi việc khai thác chỉ được phép khi có giấy phép và giấy phép đó vẫn còn hiệu lực.
  • Khai thác gỗ ngoài khu vực đã được phép.
  • Khai thác gỗ mà không có dấu búa xác nhận (hoặc dấu chứng nhận việc chặt cây) trong các trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải có dấu này.
  • Khai thác gỗ với khối lượng vượt quá mức đã được phép (phần lượng vượt quá).

2. Thực trạng hành vi buôn gỗ lậu, vận chuyển gỗ trái phép qua biên giới hiện nay như thế nào?

Hiện nay, việc buôn lậu gỗ diễn ra rộng rãi và có tính chuyên nghiệp, thường xuyên xảy ra trên quy mô quốc tế. Các đối tượng thực hiện hành vi này thường lẩn tránh sự giám sát và kiểm soát của Nhà nước bằng cách chặt phá rừng trái phép, sau đó vận chuyển gỗ qua biên giới để bán lậu cho các thực thể khác. 

Gỗ này thường được bán với giá thấp hơn so với giá trị thị trường, khiến cho những người mua có lợi thế cạnh tranh và sử dụng gỗ này để sản xuất hàng hóa để đáp ứng nhu cầu của con người, sau đó bán chúng trên thị trường với mục tiêu thu lợi nhuận. 

Mỗi năm, chính Đảng và Nhà nước Việt Nam đã triệt phá nhiều vụ buôn lậu gỗ lớn. Các đối tượng này thường tận dụng sự quản lý kém chặt chẽ tại các địa phương để thực hiện hành vi vi phạm của họ. Gỗ bị chặt phá sau đó sẽ được vận chuyển bằng nhiều phương tiện khác nhau, bao gồm cả ô tô, qua các cửa khẩu biên giới, đường rừng và núi. 

Đa số các tội phạm buôn lậu gỗ thường sử dụng đường biên giới để đưa gỗ ra các nước như Lào, Campuchia, Trung Quốc, Thái Lan, v.v. Điều này là tình hình thực tế phổ biến với những hành vi tinh vi. Nhà nước và các cơ quan chức năng của Việt Nam đang nỗ lực để giải quyết vấn đề này.

Hành vi buôn lậu gỗ và vận chuyển gỗ trái phép qua biên giới mang theo nhiều rủi ro và hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến lợi ích của các cá nhân, tổ chức, cơ quan và Nhà nước:

  • Ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế: Việc chặt phá rừng trái phép và buôn lậu gỗ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích kinh tế của những người sở hữu rừng và người dân tại các vùng rừng.
  • Ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và trật tự công cộng: Buôn lậu gỗ và vận chuyển gỗ trái phép qua biên giới đe dọa an ninh quốc gia và trật tự công cộng.
  • Vi phạm pháp luật: Buôn lậu gỗ và vận chuyển gỗ trái phép là vi phạm pháp luật theo quy định của Bộ Luật Hình sự năm 2015. 
  • Thách thức cho bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai: Chặt phá rừng trái phép và buôn lậu gỗ gây hậu quả nghiêm trọng đến môi trường. 

3. Xử phạt vi phạm hành chính đối với tội buôn lậu gỗ 

Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với người tham gia buôn lậu gỗ được quy định như sau dựa trên Điều 22 của Nghị định số 157/2013/NĐ-CP, đã được sửa đổi và bổ sung bởi Nghị định số 41/2017/NĐ-CP liên quan đến quản lý rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng và quản lý lâm sản:

  • Phạt từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người thực hiện hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật và có tang vật vi phạm thuộc loài gỗ nguy cấp, quý, hiếm của nhóm IIA dưới 0,7m3.
  • Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người thực hiện hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật và có tang vật vi phạm thuộc loài gỗ nguy cấp, quý, hiếm của nhóm IIA từ 0,7m3 đến 1m3.
  • Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người thực hiện hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật và có tang vật vi phạm thuộc loài gỗ nguy cấp, quý, hiếm của nhóm IIA từ trên 1m3 đến 1,5m3; hoặc loài gỗ nguy cấp, quý, hiếm của nhóm IA dưới 0,3m3.
  • Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người thực hiện hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật và có tang vật vi phạm thuộc loài gỗ nguy cấp, quý, hiếm của nhóm IIA từ trên 1,5m3 đến 2m3; hoặc loài gỗ nguy cấp, quý, hiếm của nhóm IA từ 0,3m3 đến 5m3.
  • Phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với người thực hiện hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật và có tang vật vi phạm thuộc loài gỗ nguy cấp, quý, hiếm của nhóm IIA từ trên 2m3 đến 3m3; hoặc loài gỗ nguy cấp, quý, hiếm của nhóm IA từ trên 0,5m3 đến 0,7m3.
  • Phạt từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với người thực hiện hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật và có tang vật vi phạm thuộc loài gỗ nguy cấp, quý, hiếm của nhóm IIA từ trên 3m3 đến 7m3; hoặc loài gỗ nguy cấp, quý, hiếm của nhóm IA từ trên 1m3 đến 1,5m3.

Ngoài việc xử phạt tiền, người vi phạm cũng có thể bị áp dụng biện pháp tịch thu tang vật vi phạm, trừ khi tang vật này có hồ sơ và nguồn gốc hợp pháp. Nếu gỗ đã vượt quá sai số cho phép theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phương tiện vận chuyển có thể bị tịch thu tùy theo mức độ và tính chất của vi phạm. Ngoài ra, người vi phạm cũng có thể bị buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả, bao gồm làm sạch môi trường và trả lại số lợi bất hợp pháp đã có được từ vi phạm.

4. Hình phạt áp dụng đối với tội buôn lậu gỗ được quy định như thế nào?

Hình phạt áp dụng đối với tội buôn lậu gỗ có các quy định như sau:

– Đối với cá nhân thực hiện tội buôn lậu gỗ, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 188 của Bộ luật Hình sự năm 2015 đã được sửa đổi và bổ sung vào năm 2017 như sau:

  • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng.
  • Bị phạt tù từ 6 tháng đến 20 năm tù, căn cứ vào tính chất và mức độ của tội phạm.
  • Có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc hành nghề, hoặc làm một công việc nhất định trong thời gian từ 1 năm đến 5 năm.
  • Có thể bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

– Đối với pháp nhân thương mại phạm tội buôn lậu gỗ, có các quy định như sau:

  • Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng.
  • Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 6 tháng đến 3 năm hoặc cấm hoạt động vĩnh viễn, tùy vào mức độ vi phạm.
  • Có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng.
  • Cấm kinh doanh hoặc hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn trong thời gian từ 1 năm đến 3 năm.

Điều này nhằm tăng cường sự nghiêm trọng và xử lý nghiêm tội buôn lậu gỗ, đồng thời đảm bảo rằng cả cá nhân và tổ chức thương mại đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm liên quan đến gỗ lậu.

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

avatar
Nguyễn Thị Ngọc Lan
967 ngày trước
QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TỘI BUÔN LẬU GỖ
1.Hành vi khai thác, buôn bán, vận chuyển gỗ trái phép là gì?Hành vi khai thác, buôn bán, vận chuyển gỗ không hợp pháp bao gồm:Khai thác gỗ từ các khu rừng như rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng mà không có sự cho phép từ cơ quan có thẩm quyền hoặc khi việc khai thác chỉ được phép khi có giấy phép và giấy phép đó vẫn còn hiệu lực.Khai thác gỗ ngoài khu vực đã được phép.Khai thác gỗ mà không có dấu búa xác nhận (hoặc dấu chứng nhận việc chặt cây) trong các trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải có dấu này.Khai thác gỗ với khối lượng vượt quá mức đã được phép (phần lượng vượt quá).2. Thực trạng hành vi buôn gỗ lậu, vận chuyển gỗ trái phép qua biên giới hiện nay như thế nào?Hiện nay, việc buôn lậu gỗ diễn ra rộng rãi và có tính chuyên nghiệp, thường xuyên xảy ra trên quy mô quốc tế. Các đối tượng thực hiện hành vi này thường lẩn tránh sự giám sát và kiểm soát của Nhà nước bằng cách chặt phá rừng trái phép, sau đó vận chuyển gỗ qua biên giới để bán lậu cho các thực thể khác. Gỗ này thường được bán với giá thấp hơn so với giá trị thị trường, khiến cho những người mua có lợi thế cạnh tranh và sử dụng gỗ này để sản xuất hàng hóa để đáp ứng nhu cầu của con người, sau đó bán chúng trên thị trường với mục tiêu thu lợi nhuận. Mỗi năm, chính Đảng và Nhà nước Việt Nam đã triệt phá nhiều vụ buôn lậu gỗ lớn. Các đối tượng này thường tận dụng sự quản lý kém chặt chẽ tại các địa phương để thực hiện hành vi vi phạm của họ. Gỗ bị chặt phá sau đó sẽ được vận chuyển bằng nhiều phương tiện khác nhau, bao gồm cả ô tô, qua các cửa khẩu biên giới, đường rừng và núi. Đa số các tội phạm buôn lậu gỗ thường sử dụng đường biên giới để đưa gỗ ra các nước như Lào, Campuchia, Trung Quốc, Thái Lan, v.v. Điều này là tình hình thực tế phổ biến với những hành vi tinh vi. Nhà nước và các cơ quan chức năng của Việt Nam đang nỗ lực để giải quyết vấn đề này.Hành vi buôn lậu gỗ và vận chuyển gỗ trái phép qua biên giới mang theo nhiều rủi ro và hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến lợi ích của các cá nhân, tổ chức, cơ quan và Nhà nước:Ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế: Việc chặt phá rừng trái phép và buôn lậu gỗ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích kinh tế của những người sở hữu rừng và người dân tại các vùng rừng.Ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và trật tự công cộng: Buôn lậu gỗ và vận chuyển gỗ trái phép qua biên giới đe dọa an ninh quốc gia và trật tự công cộng.Vi phạm pháp luật: Buôn lậu gỗ và vận chuyển gỗ trái phép là vi phạm pháp luật theo quy định của Bộ Luật Hình sự năm 2015. Thách thức cho bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai: Chặt phá rừng trái phép và buôn lậu gỗ gây hậu quả nghiêm trọng đến môi trường. 3. Xử phạt vi phạm hành chính đối với tội buôn lậu gỗ Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với người tham gia buôn lậu gỗ được quy định như sau dựa trên Điều 22 của Nghị định số 157/2013/NĐ-CP, đã được sửa đổi và bổ sung bởi Nghị định số 41/2017/NĐ-CP liên quan đến quản lý rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng và quản lý lâm sản:Phạt từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người thực hiện hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật và có tang vật vi phạm thuộc loài gỗ nguy cấp, quý, hiếm của nhóm IIA dưới 0,7m3.Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người thực hiện hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật và có tang vật vi phạm thuộc loài gỗ nguy cấp, quý, hiếm của nhóm IIA từ 0,7m3 đến 1m3.Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người thực hiện hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật và có tang vật vi phạm thuộc loài gỗ nguy cấp, quý, hiếm của nhóm IIA từ trên 1m3 đến 1,5m3; hoặc loài gỗ nguy cấp, quý, hiếm của nhóm IA dưới 0,3m3.Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người thực hiện hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật và có tang vật vi phạm thuộc loài gỗ nguy cấp, quý, hiếm của nhóm IIA từ trên 1,5m3 đến 2m3; hoặc loài gỗ nguy cấp, quý, hiếm của nhóm IA từ 0,3m3 đến 5m3.Phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với người thực hiện hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật và có tang vật vi phạm thuộc loài gỗ nguy cấp, quý, hiếm của nhóm IIA từ trên 2m3 đến 3m3; hoặc loài gỗ nguy cấp, quý, hiếm của nhóm IA từ trên 0,5m3 đến 0,7m3.Phạt từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với người thực hiện hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật và có tang vật vi phạm thuộc loài gỗ nguy cấp, quý, hiếm của nhóm IIA từ trên 3m3 đến 7m3; hoặc loài gỗ nguy cấp, quý, hiếm của nhóm IA từ trên 1m3 đến 1,5m3.Ngoài việc xử phạt tiền, người vi phạm cũng có thể bị áp dụng biện pháp tịch thu tang vật vi phạm, trừ khi tang vật này có hồ sơ và nguồn gốc hợp pháp. Nếu gỗ đã vượt quá sai số cho phép theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phương tiện vận chuyển có thể bị tịch thu tùy theo mức độ và tính chất của vi phạm. Ngoài ra, người vi phạm cũng có thể bị buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả, bao gồm làm sạch môi trường và trả lại số lợi bất hợp pháp đã có được từ vi phạm.4. Hình phạt áp dụng đối với tội buôn lậu gỗ được quy định như thế nào?Hình phạt áp dụng đối với tội buôn lậu gỗ có các quy định như sau:– Đối với cá nhân thực hiện tội buôn lậu gỗ, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 188 của Bộ luật Hình sự năm 2015 đã được sửa đổi và bổ sung vào năm 2017 như sau:Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng.Bị phạt tù từ 6 tháng đến 20 năm tù, căn cứ vào tính chất và mức độ của tội phạm.Có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.Cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc hành nghề, hoặc làm một công việc nhất định trong thời gian từ 1 năm đến 5 năm.Có thể bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.– Đối với pháp nhân thương mại phạm tội buôn lậu gỗ, có các quy định như sau:Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng.Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 6 tháng đến 3 năm hoặc cấm hoạt động vĩnh viễn, tùy vào mức độ vi phạm.Có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng.Cấm kinh doanh hoặc hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn trong thời gian từ 1 năm đến 3 năm.Điều này nhằm tăng cường sự nghiêm trọng và xử lý nghiêm tội buôn lậu gỗ, đồng thời đảm bảo rằng cả cá nhân và tổ chức thương mại đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm liên quan đến gỗ lậu.