0888889366
timeline_post_file6363482d3752e-image--3-.jpg.webp

Đổi thẻ Căn cước công dân (thực hiện tại cấp huyện)

Thẻ Căn cước công dân là một loại giấy tờ không thể thiếu của công dân Việt Nam khi đủ 14 tuổi. Vậy phải làm thế nào nếu ta làm mất, làm hư hỏng loại giấy tờ này? Hãy cùng LegalZone tìm hiểu về thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân (thực hiện tại cấp huyện) để giải đáp thắc mắc. 

Được cấp lại căn cước công dân khi nào? 

Thẻ Căn cước công dân được cấp lại trong các trường hợp sau đây:

a) Bị mất thẻ Căn cước công dân;

b) Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.

 

Thành phần hồ sơ

Bao gồm

- Tờ khai Căn cước công dân (ký hiệu là CC01)

- Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân (ký hiệu là CC02)

- Trường hợp thông tin không đầy đủ, thống nhất thì xuất trình Giấy khai sinh, Chứng minh nhân dân cũ hoặc các giấy tờ hợp pháp khác về những thông tin cần ghi trong Tờ khai Căn cước công dân.

- Trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi, điều chỉnh so với thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì hồ sơ còn có:

- Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (Mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 104/2020/TT-BCA ngày 30/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an).

- Giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thay đổi thông tin công dân

 

Thời gian giải quyết

- Với hình thức nộp trực tiếp tại Trực tiếp tại trụ sở Công an/ Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện (nếu đã triển khai)/Cấp lưu động tại các địa điểm cần thiết, thời hạn giải quyết là 15 ngày làm v iệc kể từ thời điểm nhận hồ sơ hợp lệ.

Với hình thức trực tuyến: người dân Thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an để đăng ký thời gian, địa điểm làm thủ tục đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân. thời hạn giải quyết là 15 ngày làm v iệc kể từ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.

 

Lệ phí 

- Lệ phí : 70.000 Đồng (Cấp lại thẻ Căn cước công dân khi bị mất thẻ Căn cước công dân, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam: 70.000 đồng/ thẻ Căn cước công dân) 
- Lệ phí : 0 Đồng (Các trường hợp sau được miễn lệ phí cấp lại thẻ Căn cước công dân: + Công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật. + Công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.) 

- Lệ phí : 0 Đồng (Các đối tượng không phải nộp lệ phí: + Đổi thẻ Căn cước công dân theo quy định tại Điều 21 và điểm a khoản 3 Điều 32

Trình tự thực hiện 

Bước 1: Công dân điền vào Tờ khai Căn cước công dân tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện hoặc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện (nếu đã triển khai) hoặc khai Tờ khai điện tử trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến. 

Bước 2: Cán bộ tiếp nhân hồ sơ kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong Tờ khai căn cước công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp lại thẻ: Trường hợp công dân thông tin có sự thay đổi, chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu công dân xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai căn cước công dân. Trường hợp đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân, Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân (mẫu CC02) chuyển cho công dân kiểm tra xác nhận thông tin, thu lệ phí theo quy định, in giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho công dân. Trường hợp đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân bổ sung hoặc kê khai lại. Nếu thiếu giấy tờ liên quan theo quy định thì hướng dẫn bằng văn bản cho công dân, ghi rõ nội dung cần bổ sung. Trường hợp qua đối chiếu thông tin thấy không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ cho công dân và ghi rõ lý do vào Tờ khai căn cước công dân. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết). 

Bước 3: Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết); nơi trả kết quả tại cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua đường bưu điện. 

Căn cứ pháp lý:

- Nghị định 137/2015/NĐ-CP

- Thông tư Thông tư 59/2019/TT-BTC

- Thông tư số 41/2019/TT-BCA

Đoàn Thanh Vượng
31 ngày trước
Đổi thẻ Căn cước công dân (thực hiện tại cấp huyện)
Thẻ Căn cước công dân là một loại giấy tờ không thể thiếu của công dân Việt Nam khi đủ 14 tuổi. Vậy phải làm thế nào nếu ta làm mất, làm hư hỏng loại giấy tờ này? Hãy cùng LegalZone tìm hiểu về thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân (thực hiện tại cấp huyện) để giải đáp thắc mắc. Được cấp lại căn cước công dân khi nào? Thẻ Căn cước công dân được cấp lại trong các trường hợp sau đây:a) Bị mất thẻ Căn cước công dân;b) Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam. Thành phần hồ sơBao gồm- Tờ khai Căn cước công dân (ký hiệu là CC01)- Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân (ký hiệu là CC02)- Trường hợp thông tin không đầy đủ, thống nhất thì xuất trình Giấy khai sinh, Chứng minh nhân dân cũ hoặc các giấy tờ hợp pháp khác về những thông tin cần ghi trong Tờ khai Căn cước công dân.- Trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi, điều chỉnh so với thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì hồ sơ còn có:- Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (Mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 104/2020/TT-BCA ngày 30/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an).- Giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thay đổi thông tin công dân Thời gian giải quyết- Với hình thức nộp trực tiếp tại Trực tiếp tại trụ sở Công an/ Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện (nếu đã triển khai)/Cấp lưu động tại các địa điểm cần thiết, thời hạn giải quyết là 15 ngày làm v iệc kể từ thời điểm nhận hồ sơ hợp lệ.Với hình thức trực tuyến: người dân Thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an để đăng ký thời gian, địa điểm làm thủ tục đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân. thời hạn giải quyết là 15 ngày làm v iệc kể từ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ. Lệ phí - Lệ phí : 70.000 Đồng (Cấp lại thẻ Căn cước công dân khi bị mất thẻ Căn cước công dân, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam: 70.000 đồng/ thẻ Căn cước công dân) - Lệ phí : 0 Đồng (Các trường hợp sau được miễn lệ phí cấp lại thẻ Căn cước công dân: + Công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật. + Công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.) - Lệ phí : 0 Đồng (Các đối tượng không phải nộp lệ phí: + Đổi thẻ Căn cước công dân theo quy định tại Điều 21 và điểm a khoản 3 Điều 32Trình tự thực hiện Bước 1: Công dân điền vào Tờ khai Căn cước công dân tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện hoặc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện (nếu đã triển khai) hoặc khai Tờ khai điện tử trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến. Bước 2: Cán bộ tiếp nhân hồ sơ kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong Tờ khai căn cước công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp lại thẻ: Trường hợp công dân thông tin có sự thay đổi, chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu công dân xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai căn cước công dân. Trường hợp đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân, Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân (mẫu CC02) chuyển cho công dân kiểm tra xác nhận thông tin, thu lệ phí theo quy định, in giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho công dân. Trường hợp đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân bổ sung hoặc kê khai lại. Nếu thiếu giấy tờ liên quan theo quy định thì hướng dẫn bằng văn bản cho công dân, ghi rõ nội dung cần bổ sung. Trường hợp qua đối chiếu thông tin thấy không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ cho công dân và ghi rõ lý do vào Tờ khai căn cước công dân. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết). Bước 3: Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết); nơi trả kết quả tại cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua đường bưu điện. Căn cứ pháp lý:- Nghị định 137/2015/NĐ-CP- Thông tư Thông tư 59/2019/TT-BTC- Thông tư số 41/2019/TT-BCA