0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file651969534b7e5-Xử-lý-trường-hợp-mất-thẻ-hoặc-lộ-thông-tin-thẻ-ngân-hàng-như-thế-nào.png

Xử lý trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ngân hàng như thế nào?

Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ ngân hàng là một phần quan trọng trong cuộc sống tài chính của mỗi người. Điều này đặc biệt đúng trong môi trường kinh doanh ngày càng phát triển và phức tạp của ngày nay. Cùng với sự phát triển của công nghệ, việc sử dụng thẻ ngân hàng trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, để đảm bảo sự an toàn và tuân thủ quy định pháp luật, việc lập hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ ngân hàng là bước cần thiết. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về nội dung hợp đồng bắt buộc và các quy định liên quan đến thẻ ngân hàng.

I. Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ phải bao gồm các nội dung nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 19/2016/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư 30/2016/TT-NHNN, được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN) quy định như sau:

Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ

1. Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ phải bao gồm các nội dung tối thiểu sau:

a) Số hợp đồng;

b) Thời Điểm (ngày, tháng, năm) lập hợp đồng;

c) Tên TCPHT, tên chủ thẻ; họ tên cá nhân được chủ thẻ ủy quyền sử dụng thẻ tổ chức đối với thẻ của tổ chức;

d) Các nội dung về quyền và nghĩa vụ của các bên;

đ) Quy định về phí (các loại phí, các thay đổi về phí);

e) Việc cung cấp thông tin của TCPHT cho chủ thẻ về số dư tài Khoản, lịch sử giao dịch thẻ và các thông tin cần thiết khác;

g) Thỏa thuận về việc cấp tín dụng cho chủ thẻ, bao gồm: Các hạn mức và sự thay đổi hạn mức sử dụng thẻ, bao gồm cả hạn mức thấu chi (đối với thẻ ghi nợ) và hạn mức tín dụng; lãi suất, phương thức tính lãi tiền vay, thứ tự thu hồi nợ gốc và lãi tiền vay (đối với thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ được thấu chi); thời hạn cấp tín dụng, mục đích vay, thời hạn trả nợ, mức trả nợ tối thiểu, phương thức trả nợ, phí phạt khoản nợ quá hạn (nếu có). Thỏa thuận về việc cấp tín dụng cho chủ thẻ có thể được nêu trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ hoặc tại văn bản thỏa thuận riêng;

h) Phạm vi sử dụng thẻ;

i) Các trường hợp từ chối thanh toán thẻ;

k) Các trường hợp tạm khóa, thu giữ thẻ hoặc hủy hiệu lực của thẻ trong quá trình sử dụng;

l) Các trường hợp hoàn trả lại số tiền trên thẻ chưa sử dụng hết;

m) Việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật trong sử dụng thẻ và trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ;

n) Phương thức tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại; thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại và việc xử lý kết quả tra soát, khiếu nại theo quy định tại Điều 20 Thông tư này;

o) Các trường hợp bất khả kháng.”

Như vậy theo quy định trên, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ phải bao gồm các nội dung tối thiểu sau:

(1) Số hợp đồng.

(2) Thời Điểm (ngày, tháng, năm) lập hợp đồng.

(3) Tên TCPHT, tên chủ thẻ; họ tên cá nhân được chủ thẻ ủy quyền sử dụng thẻ tổ chức đối với thẻ của tổ chức.

(4) Các nội dung về quyền và nghĩa vụ của các bên.

(5) Quy định về phí (các loại phí, các thay đổi về phí).

(6) Việc cung cấp thông tin của TCPHT cho chủ thẻ về số dư tài Khoản, lịch sử giao dịch thẻ và các thông tin cần thiết khác.

(7) Thỏa thuận về việc cấp tín dụng cho chủ thẻ, bao gồm:

+ Các hạn mức và sự thay đổi hạn mức sử dụng thẻ, bao gồm cả hạn mức thấu chi (đối với thẻ ghi nợ) và hạn mức tín dụng.

+ Lãi suất, phương thức tính lãi tiền vay, thứ tự thu hồi nợ gốc và lãi tiền vay (đối với thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ được thấu chi).

+ Thời hạn cấp tín dụng, mục đích vay, thời hạn trả nợ, mức trả nợ tối thiểu, phương thức trả nợ, phí phạt khoản nợ quá hạn (nếu có). Thỏa thuận về việc cấp tín dụng cho chủ thẻ có thể được nêu trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ hoặc tại văn bản thỏa thuận riêng.

(8) Phạm vi sử dụng thẻ.

(9) Các trường hợp từ chối thanh toán thẻ.

(10) Các trường hợp tạm khóa, thu giữ thẻ hoặc hủy hiệu lực của thẻ trong quá trình sử dụng.

(11) Các trường hợp hoàn trả lại số tiền trên thẻ chưa sử dụng hết.

(12) Việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật trong sử dụng thẻ và trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ.

(13) Phương thức tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại; thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại và việc xử lý kết quả tra soát, khiếu nại theo quy định tại Điều 20 Thông tư 19/2016/TT-NHNN.

(14) Các trường hợp bất khả kháng.

II. Xử lý trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ngân hàng như thế nào?

Căn cứ tại Điều 19 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định xử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ngân hàng như sau:

“Điều 19. Xử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ

1. Khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ, chủ thẻ phải thông báo ngay cho TCPHT.

2. Khi nhận được thông báo của chủ thẻ, TCPHT phải thực hiện ngay việc khóa thẻ và phối hợp với các bên liên quan để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác nhằm ngăn chặn các thiệt hại có thể xảy ra, đồng thời thông báo lại cho chủ thẻ. Thời hạn TCPHT hoàn thành việc xử lý thông báo nhận được từ chủ thẻ không quá 05 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc 10 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do TCTQT cấp kể từ ngày nhận được thông báo của chủ thẻ.

3. Trong trường hợp thẻ bị lợi dụng, gây ra thiệt hại, TCPHT và chủ thẻ phân định trách nhiệm và thương lượng cách xử lý hậu quả. Trường hợp hai bên không thống nhất thì việc xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật.”

Theo đó, xử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ như sau:

  • Thông báo cho TCPHT: Chủ thẻ phải thông báo ngay cho TCPHT khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ.
  • Khóa thẻ và biện pháp khắc phục: TCPHT phải khóa thẻ ngay lập tức và thực hiện các biện pháp khắc phục cần thiết để ngăn chặn thiệt hại tiềm năng.
  • Thời hạn xử lý: Thời hạn để hoàn thành việc xử lý thông báo từ chủ thẻ là 05 ngày làm việc hoặc 10 ngày làm việc tùy thuộc vào loại thẻ.
  • Không quá 05 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp;
  • Không quá 10 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do TCTQT cấp kể từ ngày nhận được thông báo của chủ thẻ.
  • Xử lý thiệt hại: Trong trường hợp thẻ bị lợi dụng, TCPHT và chủ thẻ phải thương lượng cách xử lý hậu quả. Nếu không thống nhất, việc xử lý sẽ tuân theo quy định của pháp luật.

III. Thẻ ngân hàng bị thu giữ trong trường hợp nào?

Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định thu giữ thẻ ngân hàng trong các trường hợp sau:

- Thẻ giả.

- Thẻ sử dụng trái phép.

- Phục vụ công tác Điều tra, xử lý tội phạm theo quy định của pháp luật.

- Các trường hợp thu giữ thẻ khác được thỏa thuận tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ.

Kết luận

Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ ngân hàng là một phần quan trọng của việc sử dụng thẻ trong cuộc sống hàng ngày. Việc hiểu rõ nội dung của hợp đồng, quy định về xử lý mất thẻ và các trường hợp thu giữ thẻ là rất quan trọng để đảm bảo an toàn tài chính và tuân thủ pháp luật. Để biết thêm chi tiết và để bảo vệ quyền lợi của bạn, hãy luôn tư vấn với TCPHT hoặc chuyên gia pháp luật khi cần thiết.

avatar
Nguyễn Diễm Quỳnh
890 ngày trước
Xử lý trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ngân hàng như thế nào?
Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ ngân hàng là một phần quan trọng trong cuộc sống tài chính của mỗi người. Điều này đặc biệt đúng trong môi trường kinh doanh ngày càng phát triển và phức tạp của ngày nay. Cùng với sự phát triển của công nghệ, việc sử dụng thẻ ngân hàng trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, để đảm bảo sự an toàn và tuân thủ quy định pháp luật, việc lập hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ ngân hàng là bước cần thiết. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về nội dung hợp đồng bắt buộc và các quy định liên quan đến thẻ ngân hàng.I. Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ phải bao gồm các nội dung nào?Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 19/2016/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư 30/2016/TT-NHNN, được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN) quy định như sau:“Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ1. Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ phải bao gồm các nội dung tối thiểu sau:a) Số hợp đồng;b) Thời Điểm (ngày, tháng, năm) lập hợp đồng;c) Tên TCPHT, tên chủ thẻ; họ tên cá nhân được chủ thẻ ủy quyền sử dụng thẻ tổ chức đối với thẻ của tổ chức;d) Các nội dung về quyền và nghĩa vụ của các bên;đ) Quy định về phí (các loại phí, các thay đổi về phí);e) Việc cung cấp thông tin của TCPHT cho chủ thẻ về số dư tài Khoản, lịch sử giao dịch thẻ và các thông tin cần thiết khác;g) Thỏa thuận về việc cấp tín dụng cho chủ thẻ, bao gồm: Các hạn mức và sự thay đổi hạn mức sử dụng thẻ, bao gồm cả hạn mức thấu chi (đối với thẻ ghi nợ) và hạn mức tín dụng; lãi suất, phương thức tính lãi tiền vay, thứ tự thu hồi nợ gốc và lãi tiền vay (đối với thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ được thấu chi); thời hạn cấp tín dụng, mục đích vay, thời hạn trả nợ, mức trả nợ tối thiểu, phương thức trả nợ, phí phạt khoản nợ quá hạn (nếu có). Thỏa thuận về việc cấp tín dụng cho chủ thẻ có thể được nêu trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ hoặc tại văn bản thỏa thuận riêng;h) Phạm vi sử dụng thẻ;i) Các trường hợp từ chối thanh toán thẻ;k) Các trường hợp tạm khóa, thu giữ thẻ hoặc hủy hiệu lực của thẻ trong quá trình sử dụng;l) Các trường hợp hoàn trả lại số tiền trên thẻ chưa sử dụng hết;m) Việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật trong sử dụng thẻ và trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ;n) Phương thức tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại; thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại và việc xử lý kết quả tra soát, khiếu nại theo quy định tại Điều 20 Thông tư này;o) Các trường hợp bất khả kháng.”Như vậy theo quy định trên, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ phải bao gồm các nội dung tối thiểu sau:(1) Số hợp đồng.(2) Thời Điểm (ngày, tháng, năm) lập hợp đồng.(3) Tên TCPHT, tên chủ thẻ; họ tên cá nhân được chủ thẻ ủy quyền sử dụng thẻ tổ chức đối với thẻ của tổ chức.(4) Các nội dung về quyền và nghĩa vụ của các bên.(5) Quy định về phí (các loại phí, các thay đổi về phí).(6) Việc cung cấp thông tin của TCPHT cho chủ thẻ về số dư tài Khoản, lịch sử giao dịch thẻ và các thông tin cần thiết khác.(7) Thỏa thuận về việc cấp tín dụng cho chủ thẻ, bao gồm:+ Các hạn mức và sự thay đổi hạn mức sử dụng thẻ, bao gồm cả hạn mức thấu chi (đối với thẻ ghi nợ) và hạn mức tín dụng.+ Lãi suất, phương thức tính lãi tiền vay, thứ tự thu hồi nợ gốc và lãi tiền vay (đối với thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ được thấu chi).+ Thời hạn cấp tín dụng, mục đích vay, thời hạn trả nợ, mức trả nợ tối thiểu, phương thức trả nợ, phí phạt khoản nợ quá hạn (nếu có). Thỏa thuận về việc cấp tín dụng cho chủ thẻ có thể được nêu trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ hoặc tại văn bản thỏa thuận riêng.(8) Phạm vi sử dụng thẻ.(9) Các trường hợp từ chối thanh toán thẻ.(10) Các trường hợp tạm khóa, thu giữ thẻ hoặc hủy hiệu lực của thẻ trong quá trình sử dụng.(11) Các trường hợp hoàn trả lại số tiền trên thẻ chưa sử dụng hết.(12) Việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật trong sử dụng thẻ và trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ.(13) Phương thức tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại; thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại và việc xử lý kết quả tra soát, khiếu nại theo quy định tại Điều 20 Thông tư 19/2016/TT-NHNN.(14) Các trường hợp bất khả kháng.II. Xử lý trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ngân hàng như thế nào?Căn cứ tại Điều 19 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định xử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ngân hàng như sau:“Điều 19. Xử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ1. Khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ, chủ thẻ phải thông báo ngay cho TCPHT.2. Khi nhận được thông báo của chủ thẻ, TCPHT phải thực hiện ngay việc khóa thẻ và phối hợp với các bên liên quan để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác nhằm ngăn chặn các thiệt hại có thể xảy ra, đồng thời thông báo lại cho chủ thẻ. Thời hạn TCPHT hoàn thành việc xử lý thông báo nhận được từ chủ thẻ không quá 05 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc 10 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do TCTQT cấp kể từ ngày nhận được thông báo của chủ thẻ.3. Trong trường hợp thẻ bị lợi dụng, gây ra thiệt hại, TCPHT và chủ thẻ phân định trách nhiệm và thương lượng cách xử lý hậu quả. Trường hợp hai bên không thống nhất thì việc xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật.”Theo đó, xử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ như sau:Thông báo cho TCPHT: Chủ thẻ phải thông báo ngay cho TCPHT khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ.Khóa thẻ và biện pháp khắc phục: TCPHT phải khóa thẻ ngay lập tức và thực hiện các biện pháp khắc phục cần thiết để ngăn chặn thiệt hại tiềm năng.Thời hạn xử lý: Thời hạn để hoàn thành việc xử lý thông báo từ chủ thẻ là 05 ngày làm việc hoặc 10 ngày làm việc tùy thuộc vào loại thẻ.Không quá 05 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp;Không quá 10 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do TCTQT cấp kể từ ngày nhận được thông báo của chủ thẻ.Xử lý thiệt hại: Trong trường hợp thẻ bị lợi dụng, TCPHT và chủ thẻ phải thương lượng cách xử lý hậu quả. Nếu không thống nhất, việc xử lý sẽ tuân theo quy định của pháp luật.III. Thẻ ngân hàng bị thu giữ trong trường hợp nào?Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định thu giữ thẻ ngân hàng trong các trường hợp sau:- Thẻ giả.- Thẻ sử dụng trái phép.- Phục vụ công tác Điều tra, xử lý tội phạm theo quy định của pháp luật.- Các trường hợp thu giữ thẻ khác được thỏa thuận tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ.Kết luậnHợp đồng phát hành và sử dụng thẻ ngân hàng là một phần quan trọng của việc sử dụng thẻ trong cuộc sống hàng ngày. Việc hiểu rõ nội dung của hợp đồng, quy định về xử lý mất thẻ và các trường hợp thu giữ thẻ là rất quan trọng để đảm bảo an toàn tài chính và tuân thủ pháp luật. Để biết thêm chi tiết và để bảo vệ quyền lợi của bạn, hãy luôn tư vấn với TCPHT hoặc chuyên gia pháp luật khi cần thiết.