0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file651a7c5b16c90-Hồ-sơ-đề-nghị-chấp-thuận-niêm-yết-cổ-phiếu-trên-thị-trường-trong-nước-gồm-những-gì.png

Hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên thị trường trong nước gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên thị trường trong nước là một phần quan trọng trong quá trình một tổ chức tín dụng cổ phần muốn niêm yết cổ phiếu của mình trên thị trường chứng khoán. Dưới đây là chi tiết về các thành phần của hồ sơ đề nghị và điều kiện cần đáp ứng để được chấp thuận niêm yết theo quy định tại Điều 6 Thông tư 26/2012/TT-NHNN.

I. Hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên thị trường trong nước gồm những gì?

Căn cứ quy định tại Điều 6 Thông tư 26/2012/TT-NHNN như sau:

“Hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán

1. Văn bản của tổ chức tín dụng cổ phần đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết trên thị trường chứng khoán.

3. Báo cáo tài chính hợp nhất có kiểm toán và báo cáo tài chính riêng lẻ có kiểm toán của 02 (hai) năm liền kề trước năm đề nghị. Trường hợp năm liền kề năm đề nghị chưa có báo cáo tài chính có kiểm toán, tổ chức tín dụng cổ phần gửi kèm hồ sơ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán của năm này, đồng thời có văn bản cam kết bổ sung báo cáo tài chính sau khi có kết quả kiểm toán.

4. Văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật (đối với trường hợp ủy quyền).”

Như vậy, theo quy định trên thì hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán trong nước của tổ chức tín dụng bao gồm:

(1) Đơn Đề Nghị Chấp Thuận Niêm Yết Cổ Phiếu Trên Thị Trường Trong Nước: Đây là tài liệu chính mà tổ chức tín dụng cổ phần phải viết để đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán. Đơn này cần tuân theo mẫu được quy định tại Phụ lục I của Thông tư 26/2012/TT-NHNN.

(2) Nghị Quyết Của Đại Hội Đồng Cổ Đông: Tổ chức tín dụng cổ phần cần có nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán. Điều này đảm bảo tính chính thống và sự ủng hộ của cổ đông.

(3) Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Và Báo Cáo Tài Chính Riêng Lẻ Có Kiểm Toán: Tổ chức tín dụng cổ phần cần cung cấp báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ của hai năm liền kề trước năm đề nghị. Báo cáo này phải được kiểm toán để đảm bảo tính minh bạch và đáng tin cậy. Trong trường hợp năm liền kề năm đề nghị chưa có báo cáo tài chính có kiểm toán, tổ chức cần gửi kèm hồ sơ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán của năm đó, đồng thời cam kết bổ sung báo cáo tài chính sau khi có kết quả kiểm toán.

(4) Văn Bản Ủy Quyền (Trường Hợp Ủy Quyền): Trong trường hợp tổ chức tín dụng cổ phần ủy quyền cho ai đó thực hiện các thủ tục liên quan đến niêm yết, cần có văn bản ủy quyền phù hợp với quy định của pháp luật.

II. Tổ chức tín dụng cổ phần được chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán thì cần đáp ứng những điều kiện gì?

Tại Điều 5 Thông tư 26/2012/TT-NHNN có quy định về điều kiện để tổ chức tín dụng cổ phần được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán như sau:

“Điều kiện để tổ chức tín dụng cổ phần được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán

1. Có thời gian hoạt động tối thiểu là 02 (hai) năm tính đến thời điểm đề nghị.

2. Giá trị thực của vốn điều lệ đến thời điểm đề nghị không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định hiện hành.

3. Hoạt động kinh doanh có lãi trên cơ sở báo cáo tài chính hợp nhất có kiểm toán và báo cáo tài chính riêng lẻ có kiểm toán trong 02 (hai) năm liền kề trước năm đề nghị.

4. Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại Điều 129 và Khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với các quy định này liên tục trong trong thời gian 06 (sáu) tháng liền kề trước thời điểm đề nghị.

5. Tỷ lệ nợ xấu dưới 3% so với tổng dư nợ tại thời điểm cuối quý trong thời gian 02 (hai) quý liền kề trước quý đề nghị.

6. Thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm cuối quý liền kề trước quý đề nghị.

7. Trong thời gian 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời điểm đề nghị, tổ chức tín dụng cổ phần không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng dưới hình thức phạt tiền với tổng mức phạt từ 30 (ba mươi) triệu đồng trở lên.

8. Tại thời điểm đề nghị, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng cổ phần có số lượng và cơ cấu đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành.

9. Tại thời điểm đề nghị, tổ chức tín dụng cổ phần có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ bảo đảm tuân thủ Điều 40, Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành.”

Như vậy, tổ chức tín dụng được chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Thời gian hoạt động tối thiểu là 02 năm: Tổ chức tín dụng cổ phần phải đã hoạt động ít nhất 02 năm tính đến thời điểm đề nghị niêm yết.

(2) Vốn điều lệ: Giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định hiện hành.

(3) Hoạt động kinh doanh có lãi: Tổ chức tín dụng cổ phần cần có hoạt động kinh doanh có lãi trong hai năm liền kề trước năm đề nghị.

(4) Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn: Tổ chức tín dụng cổ phần phải tuân thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động, quy định tại Điều 129 và Khoản 1 Điều 130 của Luật Các tổ chức tín dụng và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với các quy định này liên tục trong thời gian 06 tháng liền kề trước thời điểm đề nghị.

(5) Tỷ lệ nợ xấu dưới 3%: Tổ chức tín dụng cổ phần cần duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 3% so với tổng dư nợ tại thời điểm cuối quý trong thời gian 02 quý liền kề trước quý đề nghị.

(6) Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro: Tổ chức tín dụng cổ phần phải thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm cuối quý liền kề trước quý đề nghị.

(7) Không bị xử phạt vi phạm hành chính: Trong thời gian 12 tháng liền kề trước thời điểm đề nghị, tổ chức tín dụng cổ phần không được xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng dưới hình thức phạt tiền với tổng mức phạt từ 30 triệu đồng trở lên.

(8) Cơ cấu quản trị: Tại thời điểm đề nghị, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng cổ phần phải đảm bảo số lượng và cơ cấu quản trị theo quy định của pháp luật hiện hành.

(9) Hệ thống kiểm soát nội bộ: Tại thời điểm đề nghị, tổ chức tín dụng cổ phần cần có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ để đảm bảo tuân thủ Điều 40, Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành.

Những điều kiện này được thiết lập để đảm bảo tính minh bạch, ổn định và an toàn của thị trường chứng khoán, đồng thời đảm bảo rằng các tổ chức tín dụng cổ phần niêm yết cổ phiếu đáp ứng các tiêu chuẩn tài chính và quản trị chất lượng.

Kết luận

Trong cuộc sống hiện đại, việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán đòi hỏi các tổ chức tín dụng cổ phần phải tuân thủ nhiều quy định và điều kiện nghiêm ngặt. Điều này bao gồm việc cung cấp hồ sơ đề nghị và đáp ứng một loạt điều kiện như thời gian hoạt động tối thiểu, vốn điều lệ đủ, hoạt động kinh doanh có lãi, tuân thủ các hạn chế an toàn và nhiều yêu cầu khác.

Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán không chỉ giúp các tổ chức tín dụng cổ phần tạo cơ hội huy động vốn mà còn đóng góp vào tính minh bạch và tính tin cậy của thị trường. Điều này thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế và làm tăng sức hấp dẫn của thị trường chứng khoán.

 

avatar
Nguyễn Diễm Quỳnh
805 ngày trước
Hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên thị trường trong nước gồm những gì?
Hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên thị trường trong nước là một phần quan trọng trong quá trình một tổ chức tín dụng cổ phần muốn niêm yết cổ phiếu của mình trên thị trường chứng khoán. Dưới đây là chi tiết về các thành phần của hồ sơ đề nghị và điều kiện cần đáp ứng để được chấp thuận niêm yết theo quy định tại Điều 6 Thông tư 26/2012/TT-NHNN.I. Hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên thị trường trong nước gồm những gì?Căn cứ quy định tại Điều 6 Thông tư 26/2012/TT-NHNN như sau:“Hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán1. Văn bản của tổ chức tín dụng cổ phần đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).2. Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết trên thị trường chứng khoán.3. Báo cáo tài chính hợp nhất có kiểm toán và báo cáo tài chính riêng lẻ có kiểm toán của 02 (hai) năm liền kề trước năm đề nghị. Trường hợp năm liền kề năm đề nghị chưa có báo cáo tài chính có kiểm toán, tổ chức tín dụng cổ phần gửi kèm hồ sơ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán của năm này, đồng thời có văn bản cam kết bổ sung báo cáo tài chính sau khi có kết quả kiểm toán.4. Văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật (đối với trường hợp ủy quyền).”Như vậy, theo quy định trên thì hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán trong nước của tổ chức tín dụng bao gồm:(1) Đơn Đề Nghị Chấp Thuận Niêm Yết Cổ Phiếu Trên Thị Trường Trong Nước: Đây là tài liệu chính mà tổ chức tín dụng cổ phần phải viết để đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán. Đơn này cần tuân theo mẫu được quy định tại Phụ lục I của Thông tư 26/2012/TT-NHNN.(2) Nghị Quyết Của Đại Hội Đồng Cổ Đông: Tổ chức tín dụng cổ phần cần có nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán. Điều này đảm bảo tính chính thống và sự ủng hộ của cổ đông.(3) Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Và Báo Cáo Tài Chính Riêng Lẻ Có Kiểm Toán: Tổ chức tín dụng cổ phần cần cung cấp báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ của hai năm liền kề trước năm đề nghị. Báo cáo này phải được kiểm toán để đảm bảo tính minh bạch và đáng tin cậy. Trong trường hợp năm liền kề năm đề nghị chưa có báo cáo tài chính có kiểm toán, tổ chức cần gửi kèm hồ sơ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán của năm đó, đồng thời cam kết bổ sung báo cáo tài chính sau khi có kết quả kiểm toán.(4) Văn Bản Ủy Quyền (Trường Hợp Ủy Quyền): Trong trường hợp tổ chức tín dụng cổ phần ủy quyền cho ai đó thực hiện các thủ tục liên quan đến niêm yết, cần có văn bản ủy quyền phù hợp với quy định của pháp luật.II. Tổ chức tín dụng cổ phần được chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán thì cần đáp ứng những điều kiện gì?Tại Điều 5 Thông tư 26/2012/TT-NHNN có quy định về điều kiện để tổ chức tín dụng cổ phần được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán như sau:“Điều kiện để tổ chức tín dụng cổ phần được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán1. Có thời gian hoạt động tối thiểu là 02 (hai) năm tính đến thời điểm đề nghị.2. Giá trị thực của vốn điều lệ đến thời điểm đề nghị không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định hiện hành.3. Hoạt động kinh doanh có lãi trên cơ sở báo cáo tài chính hợp nhất có kiểm toán và báo cáo tài chính riêng lẻ có kiểm toán trong 02 (hai) năm liền kề trước năm đề nghị.4. Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại Điều 129 và Khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với các quy định này liên tục trong trong thời gian 06 (sáu) tháng liền kề trước thời điểm đề nghị.5. Tỷ lệ nợ xấu dưới 3% so với tổng dư nợ tại thời điểm cuối quý trong thời gian 02 (hai) quý liền kề trước quý đề nghị.6. Thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm cuối quý liền kề trước quý đề nghị.7. Trong thời gian 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời điểm đề nghị, tổ chức tín dụng cổ phần không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng dưới hình thức phạt tiền với tổng mức phạt từ 30 (ba mươi) triệu đồng trở lên.8. Tại thời điểm đề nghị, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng cổ phần có số lượng và cơ cấu đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành.9. Tại thời điểm đề nghị, tổ chức tín dụng cổ phần có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ bảo đảm tuân thủ Điều 40, Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành.”Như vậy, tổ chức tín dụng được chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau:(1) Thời gian hoạt động tối thiểu là 02 năm: Tổ chức tín dụng cổ phần phải đã hoạt động ít nhất 02 năm tính đến thời điểm đề nghị niêm yết.(2) Vốn điều lệ: Giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định hiện hành.(3) Hoạt động kinh doanh có lãi: Tổ chức tín dụng cổ phần cần có hoạt động kinh doanh có lãi trong hai năm liền kề trước năm đề nghị.(4) Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn: Tổ chức tín dụng cổ phần phải tuân thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động, quy định tại Điều 129 và Khoản 1 Điều 130 của Luật Các tổ chức tín dụng và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với các quy định này liên tục trong thời gian 06 tháng liền kề trước thời điểm đề nghị.(5) Tỷ lệ nợ xấu dưới 3%: Tổ chức tín dụng cổ phần cần duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 3% so với tổng dư nợ tại thời điểm cuối quý trong thời gian 02 quý liền kề trước quý đề nghị.(6) Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro: Tổ chức tín dụng cổ phần phải thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm cuối quý liền kề trước quý đề nghị.(7) Không bị xử phạt vi phạm hành chính: Trong thời gian 12 tháng liền kề trước thời điểm đề nghị, tổ chức tín dụng cổ phần không được xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng dưới hình thức phạt tiền với tổng mức phạt từ 30 triệu đồng trở lên.(8) Cơ cấu quản trị: Tại thời điểm đề nghị, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng cổ phần phải đảm bảo số lượng và cơ cấu quản trị theo quy định của pháp luật hiện hành.(9) Hệ thống kiểm soát nội bộ: Tại thời điểm đề nghị, tổ chức tín dụng cổ phần cần có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ để đảm bảo tuân thủ Điều 40, Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành.Những điều kiện này được thiết lập để đảm bảo tính minh bạch, ổn định và an toàn của thị trường chứng khoán, đồng thời đảm bảo rằng các tổ chức tín dụng cổ phần niêm yết cổ phiếu đáp ứng các tiêu chuẩn tài chính và quản trị chất lượng.Kết luậnTrong cuộc sống hiện đại, việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán đòi hỏi các tổ chức tín dụng cổ phần phải tuân thủ nhiều quy định và điều kiện nghiêm ngặt. Điều này bao gồm việc cung cấp hồ sơ đề nghị và đáp ứng một loạt điều kiện như thời gian hoạt động tối thiểu, vốn điều lệ đủ, hoạt động kinh doanh có lãi, tuân thủ các hạn chế an toàn và nhiều yêu cầu khác.Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán không chỉ giúp các tổ chức tín dụng cổ phần tạo cơ hội huy động vốn mà còn đóng góp vào tính minh bạch và tính tin cậy của thị trường. Điều này thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế và làm tăng sức hấp dẫn của thị trường chứng khoán.