0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file651bd81f360e5-Thêm-tiêu-đề--16-.jpg

Trường hợp cấp lại và gia hạn giấy phép thành lập Văn phòng đại diện Chi nhánh

Trong bối cảnh ngày càng phức tạp của nền kinh tế và hội nhập quốc tế, việc duy trì và làm thủ tục pháp lý cho Văn phòng đại diện Chi nhánh không chỉ đảm bảo sự tồn tại của doanh nghiệp mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về trường hợp cấp lại và gia hạn giấy phép thành lập Văn phòng đại diện Chi nhánh, đồng thời nắm rõ quy trình và những điều quan trọng cần lưu ý trong quá trình này.

1. Các trường hợp cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh

Các trường hợp cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và Giấy phép thành lập Chi nhánh được quy định dựa trên Nghị định số 07/2016/NĐ-CP. Các trường hợp này bao gồm:

– Chuyển địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện từ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác hoặc khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý khác.

– Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoặc Giấy phép thành lập Chi nhánh bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới mọi hình thức.

2. Hồ sơ cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 07/2016/NĐ-CP hồ sơ cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và Giấy phép thành lập Chi nhánh trong các trường hợp này bao gồm:

Chuyển địa điểm đặt trụ sở:

– Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương, được đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký kết.

– Thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện, gửi Cơ quan cấp Giấy phép nơi chuyển đi.

– Bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp.

– Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện nơi chuyển đến.

Giấy chứng nhận bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới mọi hình thức:

– Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoặc Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương, được đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký kết.

3. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh

Theo Điều 20 Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh như sau:

– Thương nhân nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Nghị định này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện tại nơi chuyển đi. Nếu vượt quá thời hạn nêu trên, thương nhân nước ngoài sẽ phải thực hiện thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Nghị định này.

– Thương nhân nước ngoài có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan cấp Giấy phép, gửi qua đường bưu điện, hoặc nộp trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng).

– Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép sẽ tiến hành kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được thực hiện một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.

– Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép sẽ cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoặc Giấy phép thành lập Chi nhánh. Trong trường hợp không cấp lại, Cơ quan cấp Giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do từ chối cấp lại.

4. Hồ sơ gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh

Theo Điều 22 Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định hồ sơ gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh như sau:

Thương nhân nước ngoài có thể yêu cầu gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và Giấy phép thành lập Chi nhánh khi Giấy phép này đã hết thời hạn quy định trong Giấy phép ban đầu, trừ khi có hành vi vi phạm mà dẫn đến thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoặc Giấy phép thành lập Chi nhánh.

Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và Giấy phép thành lập Chi nhánh bao gồm:

– Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và Giấy phép thành lập Chi nhánh, theo mẫu của Bộ Công Thương, do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký kết.

– Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài.

– Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất, hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất.

– Bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và Giấy phép thành lập Chi nhánh đã được cấp ban đầu.

Đối với chi nhánh văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài, khi có các thay đổi cụ thể, cũng có thể đòi hỏi điều chỉnh hoặc cấp lại giấy chứng nhận thành lập. Do đó, các doanh nghiệp cần tuân theo quy định và thực hiện đúng quy trình này để tránh xử phạt và đảm bảo tính hợp pháp trong hoạt động kinh doanh của họ. Để biết thêm chi tiết về các quy định và thủ tục pháp luật liên quan đến cấp lại và gia hạn giấy phép thành lập Văn phòng đại diện Chi nhánh, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết.

 

avatar
Nguyễn Phương Thảo
892 ngày trước
Trường hợp cấp lại và gia hạn giấy phép thành lập Văn phòng đại diện Chi nhánh
Trong bối cảnh ngày càng phức tạp của nền kinh tế và hội nhập quốc tế, việc duy trì và làm thủ tục pháp lý cho Văn phòng đại diện Chi nhánh không chỉ đảm bảo sự tồn tại của doanh nghiệp mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về trường hợp cấp lại và gia hạn giấy phép thành lập Văn phòng đại diện Chi nhánh, đồng thời nắm rõ quy trình và những điều quan trọng cần lưu ý trong quá trình này.1. Các trường hợp cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánhCác trường hợp cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và Giấy phép thành lập Chi nhánh được quy định dựa trên Nghị định số 07/2016/NĐ-CP. Các trường hợp này bao gồm:– Chuyển địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện từ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác hoặc khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý khác.– Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoặc Giấy phép thành lập Chi nhánh bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới mọi hình thức.2. Hồ sơ cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánhTheo quy định tại Điều 19 Nghị định 07/2016/NĐ-CP hồ sơ cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và Giấy phép thành lập Chi nhánh trong các trường hợp này bao gồm:Chuyển địa điểm đặt trụ sở:– Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương, được đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký kết.– Thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện, gửi Cơ quan cấp Giấy phép nơi chuyển đi.– Bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp.– Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện nơi chuyển đến.Giấy chứng nhận bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới mọi hình thức:– Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoặc Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương, được đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký kết.3. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánhTheo Điều 20 Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh như sau:– Thương nhân nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Nghị định này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện tại nơi chuyển đi. Nếu vượt quá thời hạn nêu trên, thương nhân nước ngoài sẽ phải thực hiện thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Nghị định này.– Thương nhân nước ngoài có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan cấp Giấy phép, gửi qua đường bưu điện, hoặc nộp trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng).– Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép sẽ tiến hành kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được thực hiện một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.– Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép sẽ cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoặc Giấy phép thành lập Chi nhánh. Trong trường hợp không cấp lại, Cơ quan cấp Giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do từ chối cấp lại.4. Hồ sơ gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánhTheo Điều 22 Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định hồ sơ gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh như sau:Thương nhân nước ngoài có thể yêu cầu gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và Giấy phép thành lập Chi nhánh khi Giấy phép này đã hết thời hạn quy định trong Giấy phép ban đầu, trừ khi có hành vi vi phạm mà dẫn đến thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoặc Giấy phép thành lập Chi nhánh.Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và Giấy phép thành lập Chi nhánh bao gồm:– Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và Giấy phép thành lập Chi nhánh, theo mẫu của Bộ Công Thương, do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký kết.– Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài.– Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất, hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất.– Bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và Giấy phép thành lập Chi nhánh đã được cấp ban đầu.Đối với chi nhánh văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài, khi có các thay đổi cụ thể, cũng có thể đòi hỏi điều chỉnh hoặc cấp lại giấy chứng nhận thành lập. Do đó, các doanh nghiệp cần tuân theo quy định và thực hiện đúng quy trình này để tránh xử phạt và đảm bảo tính hợp pháp trong hoạt động kinh doanh của họ. Để biết thêm chi tiết về các quy định và thủ tục pháp luật liên quan đến cấp lại và gia hạn giấy phép thành lập Văn phòng đại diện Chi nhánh, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết.