0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file651d8fd500e7e-LS--38-.png

Pháp luật quy định như thế nào về quyền chiếm hữu?

Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, quyền chiếm hữu và quyền sở hữu đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của cá nhân và tổ chức. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các quy định của pháp luật về quyền chiếm hữu và quyền sở hữu, cũng như về việc xác lập quyền sở hữu dựa trên những căn cứ nào.

Quyền Chiếm Hữu Là Gì?

Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu

Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.

(Điều 186 Bộ luật Dân sự năm 2015)

Quyền chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản

Theo Điều 187 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định quyền chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản như sau:

- Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định.

- Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản được giao theo quy định sau:

Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự năm 2015, luật khác có liên quan quy định khác.

Quyền chiếm hữu của người được giao tài sản thông qua giao dịch dân sự

Quyền chiếm hữu của người được giao tài sản thông qua giao dịch dân sự quy định tại Điều 188 Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau:

- Khi chủ sở hữu giao tài sản cho người khác thông qua giao dịch dân sự mà nội dung không bao gồm việc chuyển quyền sở hữu thì người được giao tài sản phải thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó phù hợp với mục đích, nội dung của giao dịch.

- Người được giao tài sản có quyền sử dụng tài sản được giao, được chuyển quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản đó cho người khác nếu được chủ sở hữu đồng ý.

- Người được giao tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản được giao theo quy định:

Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự năm 2015, luật khác có liên quan quy định khác.

Quyền chiếm hữu là quyền của người sử dụng, quản lý, và tận dụng tài sản theo quy định của pháp luật. Quyền này bao gồm quyền sử dụng tài sản, quyền rút ra lợi ích từ tài sản, và quyền chuyển nhượng tài sản theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp tài sản là đất đai, quyền chiếm hữu có thể bao gồm quyền sử dụng, quyền ưu tiên mua lại, và quyền sở hữu đối với căn cứ hạ tầng trên đất đó.

Quyền Sở Hữu Là Gì?

Quyền sở hữu là quyền tối cao đối với một tài sản, bao gồm quyền chiếm hữu và quyền kiểm soát tài sản đó. Quyền sở hữu đòi hỏi sự thống nhất của quyền chiếm hữu và quyền kiểm soát tài sản. Người sở hữu có quyền tận dụng, sử dụng, chuyển nhượng, và thừa kế tài sản theo quy định của pháp luật.

Xác Lập Quyền Sở Hữu Dựa Trên Những Căn Cứ Nào?

Căn cứ theo Điều 221 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định quyền sở hữu được xác lập đối với tài sản trong trường hợp sau đây:

- Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, do hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.

- Được chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.

- Thu hoa lợi, lợi tức.

- Tạo thành tài sản mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến.

- Được thừa kế.

- Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy; tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên; gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên.

- Chiếm hữu, được lợi về tài sản theo quy định tại Điều 236 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Trường hợp khác do luật quy định.

Quyền sở hữu đối với tài sản có thể được xác lập dựa trên các căn cứ sau đây:

Hợp đồng mua bán: Quyền sở hữu thường được xác lập thông qua việc mua bán hoặc chuyển nhượng tài sản theo quy định của hợp đồng. Hợp đồng mua bán là một phần quan trọng của việc xác lập quyền sở hữu.

Quyết định của cơ quan nhà nước: Trong trường hợp đất đai và quyền sử dụng đất, quyền sở hữu có thể được xác lập thông qua quyết định của cơ quan nhà nước, ví dụ như quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Lập di chúc: Quyền sở hữu tài sản có thể được xác lập thông qua di chúc của người sở hữu trước khi qua đời.

Luật pháp: Các quy định của luật pháp định rõ về quyền sở hữu và quyền chiếm hữu đối với từng loại tài sản cụ thể.

Kết Luận

Quyền chiếm hữu và quyền sở hữu là những khái niệm quan trọng trong lĩnh vực pháp luật tài sản. Việc xác lập quyền sở hữu thường dựa trên các căn cứ như hợp đồng mua bán, quyết định của cơ quan nhà nước, di chúc, và luật pháp. Để biết thêm chi tiết và cập nhật về quyền sở hữu và quyền chiếm hữu, bạn nên tìm hiểu các quy định của pháp luật tại Thủ Tục Pháp Luật để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và bảo vệ quyền và lợi ích của mình.

avatar
Đoàn Trà My
802 ngày trước
Pháp luật quy định như thế nào về quyền chiếm hữu?
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, quyền chiếm hữu và quyền sở hữu đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của cá nhân và tổ chức. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các quy định của pháp luật về quyền chiếm hữu và quyền sở hữu, cũng như về việc xác lập quyền sở hữu dựa trên những căn cứ nào.Quyền Chiếm Hữu Là Gì?Quyền chiếm hữu của chủ sở hữuChủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.(Điều 186 Bộ luật Dân sự năm 2015)Quyền chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sảnTheo Điều 187 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định quyền chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản như sau:- Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định.- Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản được giao theo quy định sau:Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự năm 2015, luật khác có liên quan quy định khác.Quyền chiếm hữu của người được giao tài sản thông qua giao dịch dân sựQuyền chiếm hữu của người được giao tài sản thông qua giao dịch dân sự quy định tại Điều 188 Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau:- Khi chủ sở hữu giao tài sản cho người khác thông qua giao dịch dân sự mà nội dung không bao gồm việc chuyển quyền sở hữu thì người được giao tài sản phải thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó phù hợp với mục đích, nội dung của giao dịch.- Người được giao tài sản có quyền sử dụng tài sản được giao, được chuyển quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản đó cho người khác nếu được chủ sở hữu đồng ý.- Người được giao tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản được giao theo quy định:Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự năm 2015, luật khác có liên quan quy định khác.Quyền chiếm hữu là quyền của người sử dụng, quản lý, và tận dụng tài sản theo quy định của pháp luật. Quyền này bao gồm quyền sử dụng tài sản, quyền rút ra lợi ích từ tài sản, và quyền chuyển nhượng tài sản theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp tài sản là đất đai, quyền chiếm hữu có thể bao gồm quyền sử dụng, quyền ưu tiên mua lại, và quyền sở hữu đối với căn cứ hạ tầng trên đất đó.Quyền Sở Hữu Là Gì?Quyền sở hữu là quyền tối cao đối với một tài sản, bao gồm quyền chiếm hữu và quyền kiểm soát tài sản đó. Quyền sở hữu đòi hỏi sự thống nhất của quyền chiếm hữu và quyền kiểm soát tài sản. Người sở hữu có quyền tận dụng, sử dụng, chuyển nhượng, và thừa kế tài sản theo quy định của pháp luật.Xác Lập Quyền Sở Hữu Dựa Trên Những Căn Cứ Nào?Căn cứ theo Điều 221 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định quyền sở hữu được xác lập đối với tài sản trong trường hợp sau đây:- Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, do hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.- Được chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.- Thu hoa lợi, lợi tức.- Tạo thành tài sản mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến.- Được thừa kế.- Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy; tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên; gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên.- Chiếm hữu, được lợi về tài sản theo quy định tại Điều 236 Bộ luật Dân sự năm 2015.- Trường hợp khác do luật quy định.Quyền sở hữu đối với tài sản có thể được xác lập dựa trên các căn cứ sau đây:Hợp đồng mua bán: Quyền sở hữu thường được xác lập thông qua việc mua bán hoặc chuyển nhượng tài sản theo quy định của hợp đồng. Hợp đồng mua bán là một phần quan trọng của việc xác lập quyền sở hữu.Quyết định của cơ quan nhà nước: Trong trường hợp đất đai và quyền sử dụng đất, quyền sở hữu có thể được xác lập thông qua quyết định của cơ quan nhà nước, ví dụ như quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Lập di chúc: Quyền sở hữu tài sản có thể được xác lập thông qua di chúc của người sở hữu trước khi qua đời.Luật pháp: Các quy định của luật pháp định rõ về quyền sở hữu và quyền chiếm hữu đối với từng loại tài sản cụ thể.Kết LuậnQuyền chiếm hữu và quyền sở hữu là những khái niệm quan trọng trong lĩnh vực pháp luật tài sản. Việc xác lập quyền sở hữu thường dựa trên các căn cứ như hợp đồng mua bán, quyết định của cơ quan nhà nước, di chúc, và luật pháp. Để biết thêm chi tiết và cập nhật về quyền sở hữu và quyền chiếm hữu, bạn nên tìm hiểu các quy định của pháp luật tại Thủ Tục Pháp Luật để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và bảo vệ quyền và lợi ích của mình.