0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file651d94f76d956-LS--42-.png

Trường hợp nào thì người lao động đình công bị coi là đình công bất hợp pháp?

Việc đình công là một biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động, nhằm đề nghị sự cải thiện về điều kiện làm việc, tiền lương, và các quyền khác. Tuy nhiên, có những tình huống khi đình công được coi là bất hợp pháp. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về trường hợp nào được coi là đình công bất hợp pháp và lý do tại sao.

Trường hợp nào bị coi là đình công bất hợp pháp?

Cụ thể tại Điều 204 Bộ luật Lao động 2019 quy định trường hợp đình công bất hợp pháp bao gồm:

- Không thuộc trường hợp được đình công quy định tại Điều 199 Bộ luật Lao động 2019:

+ Hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019 mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải;

+ Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc thành lập nhưng không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc người sử dụng lao động là bên tranh chấp không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động.

- Không do tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công.

- Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục tiến hành đình công theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

- Khi tranh chấp lao động tập thể đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

- Tiến hành đình công trong trường hợp không được đình công quy định tại Điều 209 Bộ luật Lao động 2019: Không được đình công ở nơi sử dụng lao động mà việc đình công có thể đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng, sức khỏe của con người.

- Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 210 Bộ luật Lao động 2019: Khi xét thấy cuộc đình công có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng cho nền kinh tế quốc dân, lợi ích công cộng, đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng, sức khỏe của con người thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoãn hoặc ngừng đình công.

Trình tự đình công

Theo Điều 200 Bộ luật Lao động 2019 quy định trình tự đình công như sau:

(1) Lấy ý kiến về đình công theo quy định tại Điều 201 Bộ luật Lao động 2019:

- Trước khi tiến hành đình công, tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công quy định tại Điều 198 Bộ luật Lao động 2019 có trách nhiệm lấy ý kiến của toàn thể người lao động hoặc thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tham gia thương lượng.

- Nội dung lấy ý kiến bao gồm:

+ Đồng ý hay không đồng ý đình công;

+ Phương án của tổ chức đại diện người lao động về nội dung quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 202 Bộ luật Lao động 2019.

- Việc lấy ý kiến được thực hiện trực tiếp bằng hình thức lấy phiếu hoặc chữ ký hoặc hình thức khác.

- Thời gian, địa điểm và cách thức tiến hành lấy ý kiến về đình công do tổ chức đại diện người lao động quyết định và phải thông báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 01 ngày. Việc lấy ý kiến không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của người sử dụng lao động.

Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động tiến hành lấy ý kiến về đình công.

(2) Ra quyết định đình công và thông báo đình công theo quy định tại Điều 202 Bộ luật Lao động 2019:

- Khi có trên 50% số người được lấy ý kiến đồng ý với nội dung lấy ý kiến đình công theo quy định tại khoản 2 Điều 201 Bộ luật Lao động 2019 thì tổ chức đại diện người lao động ra quyết định đình công bằng văn bản.

- Quyết định đình công phải có các nội dung sau đây:

+ Kết quả lấy ý kiến đình công;

+ Thời điểm bắt đầu đình công, địa điểm đình công;

+ Phạm vi tiến hành đình công;

+ Yêu cầu của người lao động;

+ Họ tên, địa chỉ liên hệ của người đại diện cho tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công.

- Ít nhất là 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu đình công, tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công phải gửi văn bản về việc quyết định đình công cho người sử dụng lao động, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Đến thời điểm bắt đầu đình công, nếu người sử dụng lao động vẫn không chấp nhận giải quyết yêu cầu của người lao động thì tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công.

(3) Tiến hành đình công.

Lý do người lao động đình công

1. Thiếu Thỏa Thuận Trước

Một cuộc đình công bất hợp pháp thường xảy ra khi không có sự thỏa thuận trước giữa người lao động và nhà máy hoặc công ty. Thường thì các cuộc đình công cần phải được thỏa thuận trước và công bố cho các bên liên quan. Nếu không có sự thỏa thuận hoặc không thông báo đúng cách, đình công có thể bị coi là bất hợp pháp.

2. Quá Mức Gián Đoạn Công Việc

Nếu đình công gây quá mức gián đoạn công việc mà không tuân thủ quy định về thời gian và cách thức thực hiện, nó có thể bị xem là bất hợp pháp. Điều này đặc biệt đúng khi việc đình công gây hậu quả nghiêm trọng đến sản xuất, cung ứng hàng hóa và dịch vụ cần thiết cho xã hội.

3. Xâm Phạm Quyền Khác Nhau

Đình công bất hợp pháp có thể xâm phạm quyền của người khác. Ví dụ, nếu một cuộc đình công bất hợp pháp gây ra bạo lực, gây hại đến tài sản, hoặc đe dọa tính mạng của người khác, nó sẽ bị xem là vi phạm pháp luật.

4. Bất Tuân Quyết Định Tòa Án

Nếu tòa án ra quyết định yêu cầu dừng cuộc đình công và các người tham gia vẫn tiếp tục, đình công sẽ được coi là bất hợp pháp. Tuân thủ quyết định của tòa án là một phần quan trọng của việc bảo đảm quyền và trật tự trong xã hội.

Kết Luận

Cuộc đình công có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động. Tuy nhiên, để đảm bảo tính hợp pháp và không ảnh hưởng xấu đến xã hội và kinh tế, đình công cần phải tuân thủ các quy định và thỏa thuận trước đó. Nếu bạn muốn biết thêm về quy định và thủ tục liên quan đến đình công, bạn có thể tìm hiểu tại Thủ Tục Pháp Luật.

 


 

avatar
Đoàn Trà My
892 ngày trước
Trường hợp nào thì người lao động đình công bị coi là đình công bất hợp pháp?
Việc đình công là một biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động, nhằm đề nghị sự cải thiện về điều kiện làm việc, tiền lương, và các quyền khác. Tuy nhiên, có những tình huống khi đình công được coi là bất hợp pháp. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về trường hợp nào được coi là đình công bất hợp pháp và lý do tại sao.Trường hợp nào bị coi là đình công bất hợp pháp?Cụ thể tại Điều 204 Bộ luật Lao động 2019 quy định trường hợp đình công bất hợp pháp bao gồm:- Không thuộc trường hợp được đình công quy định tại Điều 199 Bộ luật Lao động 2019:+ Hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019 mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải;+ Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc thành lập nhưng không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc người sử dụng lao động là bên tranh chấp không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động.- Không do tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công.- Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục tiến hành đình công theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.- Khi tranh chấp lao động tập thể đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.- Tiến hành đình công trong trường hợp không được đình công quy định tại Điều 209 Bộ luật Lao động 2019: Không được đình công ở nơi sử dụng lao động mà việc đình công có thể đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng, sức khỏe của con người.- Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 210 Bộ luật Lao động 2019: Khi xét thấy cuộc đình công có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng cho nền kinh tế quốc dân, lợi ích công cộng, đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng, sức khỏe của con người thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoãn hoặc ngừng đình công.Trình tự đình côngTheo Điều 200 Bộ luật Lao động 2019 quy định trình tự đình công như sau:(1) Lấy ý kiến về đình công theo quy định tại Điều 201 Bộ luật Lao động 2019:- Trước khi tiến hành đình công, tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công quy định tại Điều 198 Bộ luật Lao động 2019 có trách nhiệm lấy ý kiến của toàn thể người lao động hoặc thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tham gia thương lượng.- Nội dung lấy ý kiến bao gồm:+ Đồng ý hay không đồng ý đình công;+ Phương án của tổ chức đại diện người lao động về nội dung quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 202 Bộ luật Lao động 2019.- Việc lấy ý kiến được thực hiện trực tiếp bằng hình thức lấy phiếu hoặc chữ ký hoặc hình thức khác.- Thời gian, địa điểm và cách thức tiến hành lấy ý kiến về đình công do tổ chức đại diện người lao động quyết định và phải thông báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 01 ngày. Việc lấy ý kiến không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của người sử dụng lao động.Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động tiến hành lấy ý kiến về đình công.(2) Ra quyết định đình công và thông báo đình công theo quy định tại Điều 202 Bộ luật Lao động 2019:- Khi có trên 50% số người được lấy ý kiến đồng ý với nội dung lấy ý kiến đình công theo quy định tại khoản 2 Điều 201 Bộ luật Lao động 2019 thì tổ chức đại diện người lao động ra quyết định đình công bằng văn bản.- Quyết định đình công phải có các nội dung sau đây:+ Kết quả lấy ý kiến đình công;+ Thời điểm bắt đầu đình công, địa điểm đình công;+ Phạm vi tiến hành đình công;+ Yêu cầu của người lao động;+ Họ tên, địa chỉ liên hệ của người đại diện cho tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công.- Ít nhất là 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu đình công, tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công phải gửi văn bản về việc quyết định đình công cho người sử dụng lao động, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.- Đến thời điểm bắt đầu đình công, nếu người sử dụng lao động vẫn không chấp nhận giải quyết yêu cầu của người lao động thì tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công.(3) Tiến hành đình công.Lý do người lao động đình công1. Thiếu Thỏa Thuận TrướcMột cuộc đình công bất hợp pháp thường xảy ra khi không có sự thỏa thuận trước giữa người lao động và nhà máy hoặc công ty. Thường thì các cuộc đình công cần phải được thỏa thuận trước và công bố cho các bên liên quan. Nếu không có sự thỏa thuận hoặc không thông báo đúng cách, đình công có thể bị coi là bất hợp pháp.2. Quá Mức Gián Đoạn Công ViệcNếu đình công gây quá mức gián đoạn công việc mà không tuân thủ quy định về thời gian và cách thức thực hiện, nó có thể bị xem là bất hợp pháp. Điều này đặc biệt đúng khi việc đình công gây hậu quả nghiêm trọng đến sản xuất, cung ứng hàng hóa và dịch vụ cần thiết cho xã hội.3. Xâm Phạm Quyền Khác NhauĐình công bất hợp pháp có thể xâm phạm quyền của người khác. Ví dụ, nếu một cuộc đình công bất hợp pháp gây ra bạo lực, gây hại đến tài sản, hoặc đe dọa tính mạng của người khác, nó sẽ bị xem là vi phạm pháp luật.4. Bất Tuân Quyết Định Tòa ÁnNếu tòa án ra quyết định yêu cầu dừng cuộc đình công và các người tham gia vẫn tiếp tục, đình công sẽ được coi là bất hợp pháp. Tuân thủ quyết định của tòa án là một phần quan trọng của việc bảo đảm quyền và trật tự trong xã hội.Kết LuậnCuộc đình công có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động. Tuy nhiên, để đảm bảo tính hợp pháp và không ảnh hưởng xấu đến xã hội và kinh tế, đình công cần phải tuân thủ các quy định và thỏa thuận trước đó. Nếu bạn muốn biết thêm về quy định và thủ tục liên quan đến đình công, bạn có thể tìm hiểu tại Thủ Tục Pháp Luật.